SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ths.Ds Mạnh Trường Lâm Chuyên ngành Dược lý_dược lâm sàng Đối tượng: Dược liên thông Thời gian: 5 tiết Email: thstruonglam gmail 1 com 2 Cell Phone: 0918079623 ĐỊNH NGHĨA TĂNG HUYẾT ÁP Ở trên cùng một người, trị số HA đã có những thay đổi theo giờ trong ngày (trị số huyết áp thường có xu hướng cao vào buổi sáng và thấp về đêm). 2 Theo phản ứng của cơ thể như lúc ngủ, khi có stress, sau ăn no… 2 Ngoài ra HA còn thay đổi theo giới tính, chủng tộc, tuổi (huyết áp tâm thu có thể tăng 5mmHg cho mỗi 10 năm, trong khi huyết áp tâm trươnglại không đổi). -Vì vậy khó cótiêu chuẩn cho từng cá thể (phù hợp dân tộc, giới tính, lứa tuổi, xãhội họ đang sinh hoạt) - Khái niệm về trị số HA bình thường và tăng được chấp thuận dựa trên thống kê học. - HA Là áp suất của máu trong ĐM.
-Máu chảy được trong lòng mạch là kết quả của 2 lực: lực đẩy máu của tim >< lực cản của thành mạch, vì lực đẩy của tim thắng lực cản của thành mạch máu chảy được trong lòng mạch với áp suất và tốc độ nhất định. Cung lu?ng tim, ti?n g�nh, h?u g�nh.mp4 Chẩn đoán THA 1. Cơ năng -Đa số bệnh nhân THA không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh. - Phát hiện bệnh có thể do tình cờ đo HA hay khám vì biểu hiện của biến chứng.
Cơ năng Có 3 nhóm triệu chứng sau: + Do HA tăng. + Do bệnh mạch máu của THA + Do bệnh nguyên của THA (THA thứ phát). Cơ năng + Do HA tăng. -Đau đầu vùng chẩm vào buổi sáng là triệu chứng thường gặp.
-Các triệu chứng khác có thể gặp là: hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt. là các triệu chứng không đặc hiệu. Cơ năng + Do bệnh mạch máu của THA: chảy máu mũi, chóng mặt do thiếu máu não, mờ mắt, đột quỵ, đau thắt ngực. Cơ năng + Do bệnh nguyên của THA : yếu cơ do hạ Kali máu trên bệnh hân cường Aldosterone; tăng cân, mặt tròn trên bệnh nhân cushing; cơn nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi trên bệnh nhân u tủy thượng thận.Triệu chứng thực thể - Đo HA: + BN ngồi nghỉ 5 phút trong phòng yên tĩnh, ấm áp.
+Không hút thuốc lá 15 phút trước khi đo, không uống rượu và uống cà phê 1 giờ trước khi đo, không uống thuốc kích thích giao cảm, không mắc tiểu, không lo lắng.Triệu chứng thực thể THA: + Đo ở tư thế ngồi hoặc nằm (cần đo thêm tư thế đứng sau 2 phút( bệnh nhân già, ĐTĐ). + Nếu đo ở chân: nằm sấp, băng quấn quanh đùi (nghe ở mạch khoeo, bắt mạch chày sau). + Bệnh nhân ngồi thẳng, tựa vào ghế, cánh tay ngang mức của tim. + Đo 2 lần cách nhau 2 phút nếu khác biệt nhiều (>5mmHg) đo thêm lần nữa.Triệu chứng thực thể +Túi hơi phải hơn 80% vòng tròn cánh tay, và hơn 2/3 chiều dài cánh tay.
+Trung tâm túi hơi đặt trên động mạch cánh tay. +Mép dưới băng quấn trên nếp khuỷu 2,5 cm, MÁY ĐO HA BÁN TỰ ĐỘNG VỊ TRÍ ĐO HUYẾT ÁP Chẩn đoán 12.Triệu THA: chứng thực thể + HA tâm thu là thời điểm tiếng đập đầu tiên + HA tâm trương thời điểm khi tiếng đập biến mất. Sounds heard when measuring blood pressure.webm Nurse Training - How to Take Blood Pressure.mp4 Chẩn đoán THA: 12.Triệu chứng thực thể + Đo HA cả 2 tay trong lần đo đầu tiên, nếu có sự khác biệt giữa 2 tay, giá trị bên nào cao sẽ được SD để theo dõi và điều trị. + Cần đo thêm HA chân nếu nghi ngờ hẹp eo động mạch chủ.
+ Nếu tiếng đập yếu, nâng cánh tay BN lên, co duỗi bàn tay 5-10 lần, sau đó bơm nhanh túi hơi. + Tính HA dựa trên số trung bình 2 lần đo. + Để chẩn đoán cần đo HA 3 lần cách nhau 1 tuần. Chẩn đoán xác định: -Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số HA đo được sau khi đo HA đúng quy trình.
-Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi theo từng cách đo HA. Phân độ huyết áp (BỘ Y TẾ)_2010 Huyết áp tâm Huyết áp tâm Phân độ huyết áp thu (mmHg) trương (mmHg) Huyết áp tối ưu < 120 và < 80 Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Tiền tăng huyết áp 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 TỔNG QUAN Phân độ huyết áp (JNC VI) Huyết áp tâm Huyết áp tâm Phân độ huyết áp thu trương (mmHg) (mmHg) Huyết áp tối ưu < 120 và < 80 Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Huyết áp bình thường - cao 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp giai đoạn 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp giai đoạn 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 Tăng huyết áp giai đoạn 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 Năm 2017 Hội Tim mạch học Hoa Kỳ (American College of Cardiology/ACC)và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association/AHA) đã đưa ra một khuyến cáo mới về điều trị tăng huyết áp với một định nghĩa mới: huyết áp tâm thu từ 130 đến 139 mmHg hoặc tâm trương từ 80 đến 89 mmHg là tăng huyết áp giai đoạn 1. THA do thuốc Nhiều thuốc trong đó một tỷ lệ đáng kể BN THA đã có từ trước thêm nặng, và một số khác làm cho những người có HA bình thường thành THA. THA do thuốc 1.
Thuốc tránh thai. Các viên thuốc tránh thai hỗn hợp estrogen và progesteron có khuynh hướng làm THA, trung bình mức độ tăng là 5/3 mmHg THA do thuốc 2. Các thuốc giống giao cảm: ephedrin, phenylephedrin, phenylpropanolamin. Dùng liều cao, có thể gây THA.
Tất cả những chất này đều CCĐ ở những BN thiếu máu cục bộ cơ tim, vì có thể gây co thắt động mạch vành THA do thuốc 3. Các thuốc kích thích hệ TKTW: như dexamphetamin có TD giống giao cảm THA do thuốc 4. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) Các prostaglandin (PGE2 và PGI2) được sinh ra do xúc tác của cyclo oxygenase (COX), có chức năng đảm bảo lưu lượng máu ở thận, và sự bài tiết natri qua nước tiểu. Sự ức chế các (COX), bởi các NSAIDs có thể gây ứ muối và nước.
THA do thuốc 5. Các glucocorticoid và mineralocorticoid THA do thuốc 6. CAM THẢO: Chứa acid glycyrrhizinic làm THA gián tiếp. - TD ức chế enzym – bêta – hydroxyl – steroid dehydrogenase làm tăng nồng độ corticosteroid nội sinh trong nội bào, gây co mạch và ứ natri