PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TAI MŨI HỌNG Năm 2019 PHỤ LỤC STT TÊN BỆNH MÃ ICD Trang 1 Zona tai (Viêm ống tai ngoài do siêu vi) H60.8 1 Viêm xoang mạn tính J32 3 2 3 Viêm xoang cấp tính J01 6 4 Viêm thanh quản mạn tính J37.0 10 5 Viêm thanh quản cấp J04.0 13 6 Viêm tai giữa mạn tính H65.4 16 Viêm tai giữa cấp tính H65.0 19 7 8 Viêm mũi xoang dị ứng J30.4 22 9 Viêm họng mạn tính J31.2 24 10 Viêm họng cấp tính J02 27 11 Viêm Amidan cấp và mạn J02, J03 29 12 U tuyến nước bọt D11 33 13 Tụ máu vành tai H61 37 Trào ngược dạ dày thực quản K21 38 14 15 Papilloma (u nhú) mũi xoang J33.8 42 16 Papilloma thanh quản J38.7 45 17 Nang rò giáp lưỡi Q18.0 50 18 19 Chàm ống tai ngoài (ECZEMA) H60.8 55 ZONA TAI Viêm ống tai ngoài do siêu vi (ICD: H60. ĐỊNH NGHĨA Zona tai hay còn gọi là hội chứng Ramsay Hunt là do nhiễm virus varicella zoster thứ phát (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu) xảy ra tại hạch gối. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân làm tái kích hoạt virus varicella zoster vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên tình trạng suy giảm miễn dịch khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế miễn dịch đều có liên quan đến bệnh. Triệu chứng sớm: Triệu chứng cảm cúm (khoảng 2 ngày).
Sốt Nóng rát 2 bên tai Nhức đầu 2. Triệu chứng: Mụn nước xuất hiện ở gờ đối luân, hố thuyền, thành sau ống tai ngoài. Tổn thương mụn nước khác với herpes, có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo. Liệt mặt có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng.
THỂ LÂM SÀNG 1. Thể không đầy đủ: Đau tai, nổi mụn nước Không liệt mặt 2. Thể tổn thương TK VIII: Thêm triệu chứng Nghe kém Ù Tai Chóng mặt 3. Thể tổn thương dây V: Thêm triệu chứng Tổn thương niêm mạc phần trên amidan, đau nửa mặt V.
ĐIỀU TRỊ 1 Kháng virus Acyclovir, famcyclovir, valacyclovir 7 ngày. (có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) Giảm đau Paracetamol, ibuprofen. (có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) Kháng viêm steroids Methylprednisolone, prednisolone, 10 – 14 ngày Trong trường hợp những vết loét do mụn nước vỡ ra để lại có dấu hiệu nhiễm trùng, có thể sử dụng thêm kháng sinh: Amoxicillin + A. clavulanic, ampicillin + sulbactam, cephalosporin thế hệ 1,2,3, nhóm macrolide, nhóm quinolone.
Kháng viêm Steroids dạng tiêm tĩnh mạch Methylprednisolone. Giảm liều dần sau đó chuyển sang dạng uống như trên Bảo vệ mắt Tetracyclin, tra vào mắt trước khi ngủ và kéo mắt nhắm kín lại Châm cứu phối hợp Sau thời gian điều trị nội khoa. CHUYỂN TUYẾN TRÊN Biến chứng nặng: Viêm màng não, thân não. Viêm liên quan nhiều dây thần kinh sọ dây V,VII, VIII, XII.
Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng (Ban hành kèm theo Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 2 VIÊM XOANG MẠN TÍNH (ICD: J32) I. ĐỊNH NGHĨA Viêm mũi xoang mạn tính là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần.
NGUYÊN NHÂN - Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức. - Do viêm mũi xoang dị ứng. - Do các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích…). - Do cấu trúc giải phẫu bất thường (vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.
- Do hội chứng trào ngược. Lâm sàng: Triệu chứng cơ năng: - Ngạt tắc mũi thường xuyên. - Xì mũi hoặc khịt khạc mủ nhày hay mủ đặc thường xuyên. - Đau nhức vùng mặt.
- Mất ngửi hoặc giảm ngửi. - Kèm theo bệnh nhân có thể bị đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở hôi. Triệu chứng thực thể: Khám và nội soi mũi thấy: - Dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên. - Niêm mạc hốc mũi viêm phù nề hoặc thoái hoái thành polyp.
- Có thể thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.A quá phát,… Các triệu chứng trên kéo dài trên 12 tuần. Cận lâm sàng: 3 Phim X quang thông thường (Blondeau, Hirtz): Cho hình ảnh không rõ, ít sử dụng. - Hình mờ đều hoặc không đều các xoang. - Vách ngăn giữa các xoang sàng không rõ.
- Hình ảnh dày niêm mạc xoang. Phim CT Scan: - Hình ảnh mờ các xoang, có thể mờ đều hoặc không đều. - Dày niêm mạc các xoang, mức dịch trong xoang, polyp mũi xoang. - Bệnh tích bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách.
- Các cấu trúc giải phẫu bất thường như: Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,… III. Điều trị nội khoa: Điều trị toàn thân: - Kháng sinh amoxicillin + A. clavulanic, ampicillin + sulbactam, cephalosporin thế hệ 1, 2, 3. nhóm macrolide, nhóm quinolone, thường từ 2 đến 3 tuần.
- Thuốc tan đàm: N-Acetylcystein, Bromhexin, Ambroxol. - Thuốc corticosteroid uống. - Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng. Điều trị tại chỗ: - Khí dung mũi: kháng sinh kết hợp kháng viêm corticoid.
- Dùng thuốc co mạch. - Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý. - Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang. - Thuốc corticosteroid dạng xịt.
Điều trị phẫu thuật: Chỉ định: - Viêm mũi xoang mạn tính điều trị nội khoa tối đa mà không kết quả. - Viêm mũi xoang mạn tính có cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách do dị hình giải phẫu như: lệch vẹo vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,… - Viêm mũi xoang mạn tính có thoái hóa polyp mũi xoang. Các phẫu thuật nội soi mũi xoang gồm: 4 - Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang tối thiểu. - Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng – hàm.
- Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng - hàm - trán - bướm. Chăm sóc và điều trị sau mổ: + Điều trị toàn thân: - Thuốc kháng sinh: thường từ 1 đến 2 tuần. - Thuốc cầm máu: Tranexamic acid, etamsylate. - Thuốc corticosteroid uống.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng. + Điều trị tại chỗ: - Rút merocel mũi sau 24 giờ. - Dùng thuốc co mạch. - Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý.
- Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang. - Thuốc corticosteroid dạng xịt. CHUYỂN TUYẾN TRÊN Biến chứng nặng: Viêm mô tế bào ổ mắt, ápxe ổ mắt gây mất thị lực, biến chứng nội sọ (như viêm màng não, áp xe não, thuyên tắc xoang tĩnh mạch). Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng (Ban hành kèm theo Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 5 VIÊM XOANG CẤP TÍNH (ICD: J01) I.
ĐỊNH NGHĨA Là viêm cấp (quá trình viêm kéo dài không quá 4 tuần) xảy ra tại niêm mạc các xoang do virus hay vi trùng, nếu được điều trị thích hợp các xoang trở lại bình thường. NGUYÊN NHÂN Gồm các nhóm nguyên nhân chính như sau: 1. Sau cảm cúm (viêm nhiễm virus đường hô hấp trên): Viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn cấp tính điển hình thường bắt đầu với viêm nhiễm virus đường hô hấp trên kéo dài hơn 10 ngày. Trong một số trường hợp, viêm mũi xoang nhiễm khuẩn cấp tính thứ phát do hậu quả của sự bít tắc lỗ thông mũi xoang (do phù nề niêm mạc) và có thể do sự tổn thương hệ thống màng nhầy lông chuyển.
Kết quả cuối cùng là ứ đọng chất nhầy trong xoang và tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Các tác nhân phổ biến nhất gây ra viêm xoang cấp tính bao gồm: Streptococcus pneumonia, haemophilus influenza, và moraxella catarrahalis. Các nguyên nhân khác: - Dị ứng. - Trào ngược dạ dày - thực quản.
- Hít phải các chất kích thích (bụi, khói thuốc lá, hoá chất…). - Bất thường về giải phẫu mũi xoang (vẹo vách ngăn, xoang hơi cuốn giữa, quá phát mỏm móc, bóng sàng). - VA quá phát. - Chấn thương mũi xoang.
- Bệnh toàn thân: suy giảm miễn dịch, rối loạn chức năng lông chuyển, bệnh xơ nang (cystic fibrosis)… III. CHẨN ĐOÁN VIÊM MŨI XOANG CẤP TÍNH DO VI KHUẨN 1. Triệu chứng lâm sàng: Cần phải nghĩ tới viêm mũi xoang cấp tính do vi khuẩn khi viêm nhiễm đường hô hấp trên do virus sau 5 - 7 ngày triệu chứng ngày càng xấu đi hoặc kéo dài hơn 10 ngày chưa khỏi bệnh. Các triệu chứng giúp chẩn đoán viêm mũi xoang cấp tính gồm có: - Các triệu chứng chính: 6 - Cảm giác đau và nhức ở vùng mặt - Sưng và nề vùng mặt - Tắc ngạt mũi - Chảy mũi, dịch đổi mầu hoặc mủ ra mũi sau.
- Ngửi kém hoặc mất ngửi - Có mủ trong hốc mũi - Sốt - Các triệu chứng phụ: - Đau đầu - Thở hôi - Mệt mỏi - Đau răng - Ho - Đau nhức ở tai - Soi mũi trước: là cần thiết với tất cả các bệnh nhân nghi ngờ bị viêm mũi xoang. Cần chú ý phát hiện chất nhầy mủ, sung huyết, dị hình vách ngăn… Thăm khám nội soi: Phương pháp nội soi mũi là cần thiết để xác định viêm mũi xoang. Những dấu hiệu có giá trị bao gồm: mủ nhầy tại phức hợp lỗ ngách và ngách sàng bướm, sự phù nề, sung huyết… niêm mạc mũi. Đối với viêm mũi xoang cấp tính do nhiễm khuẩn, nội soi rất hữu ích cho chẩn đoán và lấy bệnh phẩm từ khe giữa.
Triệu chứng cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh: - Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) là phương pháp đang được lựa chọn trong chẩn đoán viêm mũi xoang. Tuy nhiên hình ảnh trong viêm mũi xoang cấp tính do nhiễm khuẩn sẽ không được rõ ràng trừ khi có biến chứng. - Chụp cộng hưởng từ (MRI) của xoang thường ít được thực hiện hơn CT scanner bởi vì phương pháp này không tạo được hình ảnh xương rõ ràng. Tuy nhiên, MRI thường có thể giúp phân biệt được dịch nhầy còn đọng lại trong xoang với khối u của nhu mô khác dựa trên những đặc điểm đậm độ tín hiệu, mà có thể không phân biệt được trên phim CT Scanner; chính vì vậy, MRI có thể rất có giá trị để phân biệt xoang có khối u với xoang có ứ đọng dịch.
MRI cũng là một phương pháp hữu ích khi nghi ngờ có bệnh tích xâm lấn ổ mắt - nội sọ.