Phác Đồ Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng Năm 2019

Tài liệu nghiên cứu Phác đồ điều trị tai mũi họng năm 2019, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Bộ Y tế

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo

2019

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHỤ LỤC

appendix.1. STT TÊN BỆNH MÃ ICD

appendix.2. Zona tai (Viêm ống tai ngoài do siêu vi) H60.8

appendix.3. Viêm xoang mạn tính J32

appendix.4. Viêm xoang cấp tính J01

appendix.5. Viêm thanh quản mạn tính J37.0

appendix.6. Viêm thanh quản cấp J04.0

appendix.7. Viêm tai giữa mạn tính H65.4

appendix.8. Viêm tai giữa cấp tính H65.0

appendix.9. Viêm mũi xoang dị ứng J30.4

appendix.10. Viêm họng mạn tính J31.2

appendix.11. Viêm họng cấp tính J02

appendix.12. Viêm Amidan cấp và mạn J02, J03

appendix.13. U tuyến nước bọt D11

appendix.14. Tụ máu vành tai H61

appendix.15. Trào ngược dạ dày thực quản K21

appendix.16. Papilloma (u nhú) mũi xoang J33.8

appendix.17. Papilloma thanh quản J38.7

appendix.18. Nang rò giáp lưỡi Q18.0

appendix.19. Chàm ống tai ngoài (ECZEMA) H60.8

1. ZONA TAI

1.1. ĐỊNH NGHĨA

1.2. NGUYÊN NHÂN

1.3. THỂ LÂM SÀNG

1.4. ĐIỀU TRỊ

1.5. CHUYỂN TUYẾN TRÊN

1.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. VIÊM XOANG MẠN TÍNH

2.1. ĐỊNH NGHĨA

2.2. NGUYÊN NHÂN

2.3. LÂM SÀNG

2.4. CẬN LÂM SÀNG

2.5. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

2.6. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

2.7. CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ

2.8. CHUYỂN TUYẾN TRÊN

2.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. VIÊM XOANG CẤP TÍNH

3.1. ĐỊNH NGHĨA

3.2. NGUYÊN NHÂN

3.3. CHẨN ĐOÁN VIÊM MŨI XOANG CẤP TÍNH DO VI KHUẨN

3.4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3.5. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

3.6. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

3.7. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

3.8. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

3.9. CHUYỂN TUYẾN TRÊN

3.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. VIÊM THANH QUẢN MẠN TÍNH

4.1. ĐỊNH NGHĨA

4.2. NGUYÊN NHÂN

4.3. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

4.4. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

4.5. CẬN LÂM SÀNG

4.6. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

4.7. CÁC THỂ LÂM SÀNG

4.8. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

4.9. ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

4.10. PHẪU THUẬT

4.11. NÂNG ĐỠ CƠ THỂ

4.12. CHUYỂN TUYẾN TRÊN

4.13. TÀI LIỆU THAM KHẢO

5. VIÊM THANH QUẢN CẤP

5.1. ĐỊNH NGHĨA

5.2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH

5.3. ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI

5.4. LÂM SÀNG

5.5. CẬN LÂM SÀNG

5.6. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

5.7. ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

5.8. CHUYỂN TUYẾN TRÊN

5.9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng Năm 2019

Bệnh tai mũi họng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến, ảnh hưởng đến nhiều người. Năm 2019, các phương pháp điều trị đã được cập nhật và cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Việc hiểu rõ về các bệnh lý tai mũi họng và phương pháp điều trị là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh.

1.1. Định Nghĩa Bệnh Tai Mũi Họng

Bệnh tai mũi họng bao gồm nhiều loại bệnh lý như viêm xoang, viêm họng, viêm thanh quản, và viêm tai giữa. Mỗi loại bệnh có triệu chứng và phương pháp điều trị khác nhau.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Điều Trị Sớm

Điều trị sớm các bệnh tai mũi họng giúp ngăn ngừa biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Việc nhận diện triệu chứng sớm là rất quan trọng.

II. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng

Trong quá trình điều trị bệnh tai mũi họng, nhiều vấn đề có thể phát sinh. Những thách thức này bao gồm việc chẩn đoán chính xác, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và theo dõi hiệu quả điều trị.

2.1. Chẩn Đoán Chính Xác Bệnh Tai Mũi Họng

Chẩn đoán chính xác là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong điều trị. Việc sử dụng các phương pháp như nội soi, chụp CT giúp xác định tình trạng bệnh.

2.2. Lựa Chọn Phương Pháp Điều Trị Phù Hợp

Mỗi bệnh lý tai mũi họng yêu cầu phương pháp điều trị khác nhau. Việc lựa chọn thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm hay phẫu thuật cần dựa trên tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp điều trị bệnh tai mũi họng, từ điều trị nội khoa đến phẫu thuật. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

3.1. Điều Trị Nội Khoa Bệnh Tai Mũi Họng

Điều trị nội khoa bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau và thuốc kháng viêm. Các loại thuốc này giúp giảm triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh.

3.2. Phẫu Thuật Trong Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng

Phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp bệnh nặng hoặc không đáp ứng với điều trị nội khoa. Các phương pháp phẫu thuật như nội soi mũi xoang giúp cải thiện tình trạng bệnh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Phác Đồ Điều Trị

Các phác đồ điều trị bệnh tai mũi họng năm 2019 đã được áp dụng rộng rãi và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị là rất quan trọng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng phác đồ điều trị mới giúp giảm thời gian điều trị và cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân.

4.2. Thực Hành Lâm Sàng Trong Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng

Thực hành lâm sàng cần tuân thủ các hướng dẫn điều trị để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân. Việc cập nhật kiến thức mới là cần thiết.

V. Kết Luận Về Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng Năm 2019

Điều trị bệnh tai mũi họng năm 2019 đã có nhiều tiến bộ đáng kể. Việc áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Điều Trị Bệnh Tai Mũi Họng

Tương lai của điều trị bệnh tai mũi họng sẽ tiếp tục phát triển với các nghiên cứu mới và công nghệ tiên tiến, hứa hẹn mang lại nhiều hy vọng cho bệnh nhân.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị và thường xuyên tái khám để theo dõi tình trạng sức khỏe. Việc tự chăm sóc và phòng ngừa bệnh cũng rất quan trọng.

11/07/2025
Phác đồ điều trị tai mũi họng năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TAI MŨI HỌNG Năm 2019 PHỤ LỤC STT TÊN BỆNH MÃ ICD Trang 1 Zona tai (Viêm ống tai ngoài do siêu vi) H60.8 1 Viêm xoang mạn tính J32 3 2 3 Viêm xoang cấp tính J01 6 4 Viêm thanh quản mạn tính J37.0 10 5 Viêm thanh quản cấp J04.0 13 6 Viêm tai giữa mạn tính H65.4 16 Viêm tai giữa cấp tính H65.0 19 7 8 Viêm mũi xoang dị ứng J30.4 22 9 Viêm họng mạn tính J31.2 24 10 Viêm họng cấp tính J02 27 11 Viêm Amidan cấp và mạn J02, J03 29 12 U tuyến nước bọt D11 33 13 Tụ máu vành tai H61 37 Trào ngược dạ dày thực quản K21 38 14 15 Papilloma (u nhú) mũi xoang J33.8 42 16 Papilloma thanh quản J38.7 45 17 Nang rò giáp lưỡi Q18.0 50 18 19 Chàm ống tai ngoài (ECZEMA) H60.8 55 ZONA TAI Viêm ống tai ngoài do siêu vi (ICD: H60. ĐỊNH NGHĨA Zona tai hay còn gọi là hội chứng Ramsay Hunt là do nhiễm virus varicella zoster thứ phát (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu) xảy ra tại hạch gối. NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân làm tái kích hoạt virus varicella zoster vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên tình trạng suy giảm miễn dịch khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế miễn dịch đều có liên quan đến bệnh. Triệu chứng sớm: Triệu chứng cảm cúm (khoảng 2 ngày).

 Sốt  Nóng rát 2 bên tai  Nhức đầu 2. Triệu chứng:  Mụn nước xuất hiện ở gờ đối luân, hố thuyền, thành sau ống tai ngoài.  Tổn thương mụn nước khác với herpes, có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo.  Liệt mặt có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng.

THỂ LÂM SÀNG 1. Thể không đầy đủ:  Đau tai, nổi mụn nước  Không liệt mặt 2. Thể tổn thương TK VIII: Thêm triệu chứng  Nghe kém  Ù Tai  Chóng mặt 3. Thể tổn thương dây V: Thêm triệu chứng  Tổn thương niêm mạc phần trên amidan, đau nửa mặt V.

ĐIỀU TRỊ 1 Kháng virus Acyclovir, famcyclovir, valacyclovir 7 ngày. (có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) Giảm đau Paracetamol, ibuprofen. (có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) Kháng viêm steroids Methylprednisolone, prednisolone, 10 – 14 ngày Trong trường hợp những vết loét do mụn nước vỡ ra để lại có dấu hiệu nhiễm trùng, có thể sử dụng thêm kháng sinh: Amoxicillin + A. clavulanic, ampicillin + sulbactam, cephalosporin thế hệ 1,2,3, nhóm macrolide, nhóm quinolone.

Kháng viêm Steroids dạng tiêm tĩnh mạch Methylprednisolone. Giảm liều dần sau đó chuyển sang dạng uống như trên Bảo vệ mắt Tetracyclin, tra vào mắt trước khi ngủ và kéo mắt nhắm kín lại Châm cứu phối hợp Sau thời gian điều trị nội khoa. CHUYỂN TUYẾN TRÊN Biến chứng nặng: Viêm màng não, thân não. Viêm liên quan nhiều dây thần kinh sọ dây V,VII, VIII, XII.

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng (Ban hành kèm theo Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 2 VIÊM XOANG MẠN TÍNH (ICD: J32) I. ĐỊNH NGHĨA Viêm mũi xoang mạn tính là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần.

NGUYÊN NHÂN - Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức. - Do viêm mũi xoang dị ứng. - Do các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích…). - Do cấu trúc giải phẫu bất thường (vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.

- Do hội chứng trào ngược. Lâm sàng:  Triệu chứng cơ năng: - Ngạt tắc mũi thường xuyên. - Xì mũi hoặc khịt khạc mủ nhày hay mủ đặc thường xuyên. - Đau nhức vùng mặt.

- Mất ngửi hoặc giảm ngửi. - Kèm theo bệnh nhân có thể bị đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở hôi.  Triệu chứng thực thể: Khám và nội soi mũi thấy: - Dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên. - Niêm mạc hốc mũi viêm phù nề hoặc thoái hoái thành polyp.

- Có thể thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.A quá phát,… Các triệu chứng trên kéo dài trên 12 tuần. Cận lâm sàng: 3  Phim X quang thông thường (Blondeau, Hirtz): Cho hình ảnh không rõ, ít sử dụng. - Hình mờ đều hoặc không đều các xoang. - Vách ngăn giữa các xoang sàng không rõ.

- Hình ảnh dày niêm mạc xoang.  Phim CT Scan: - Hình ảnh mờ các xoang, có thể mờ đều hoặc không đều. - Dày niêm mạc các xoang, mức dịch trong xoang, polyp mũi xoang. - Bệnh tích bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách.

- Các cấu trúc giải phẫu bất thường như: Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,… III. Điều trị nội khoa:  Điều trị toàn thân: - Kháng sinh amoxicillin + A. clavulanic, ampicillin + sulbactam, cephalosporin thế hệ 1, 2, 3. nhóm macrolide, nhóm quinolone, thường từ 2 đến 3 tuần.

- Thuốc tan đàm: N-Acetylcystein, Bromhexin, Ambroxol. - Thuốc corticosteroid uống. - Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng.  Điều trị tại chỗ: - Khí dung mũi: kháng sinh kết hợp kháng viêm corticoid.

- Dùng thuốc co mạch. - Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý. - Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang. - Thuốc corticosteroid dạng xịt.

Điều trị phẫu thuật:  Chỉ định: - Viêm mũi xoang mạn tính điều trị nội khoa tối đa mà không kết quả. - Viêm mũi xoang mạn tính có cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách do dị hình giải phẫu như: lệch vẹo vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,… - Viêm mũi xoang mạn tính có thoái hóa polyp mũi xoang.  Các phẫu thuật nội soi mũi xoang gồm: 4 - Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang tối thiểu. - Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng – hàm.

- Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng - hàm - trán - bướm.  Chăm sóc và điều trị sau mổ: + Điều trị toàn thân: - Thuốc kháng sinh: thường từ 1 đến 2 tuần. - Thuốc cầm máu: Tranexamic acid, etamsylate. - Thuốc corticosteroid uống.

- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng. + Điều trị tại chỗ: - Rút merocel mũi sau 24 giờ. - Dùng thuốc co mạch. - Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý.

- Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang. - Thuốc corticosteroid dạng xịt. CHUYỂN TUYẾN TRÊN Biến chứng nặng: Viêm mô tế bào ổ mắt, ápxe ổ mắt gây mất thị lực, biến chứng nội sọ (như viêm màng não, áp xe não, thuyên tắc xoang tĩnh mạch). Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Tai Mũi Họng (Ban hành kèm theo Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 5 VIÊM XOANG CẤP TÍNH (ICD: J01) I.

ĐỊNH NGHĨA Là viêm cấp (quá trình viêm kéo dài không quá 4 tuần) xảy ra tại niêm mạc các xoang do virus hay vi trùng, nếu được điều trị thích hợp các xoang trở lại bình thường. NGUYÊN NHÂN Gồm các nhóm nguyên nhân chính như sau: 1. Sau cảm cúm (viêm nhiễm virus đường hô hấp trên): Viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn cấp tính điển hình thường bắt đầu với viêm nhiễm virus đường hô hấp trên kéo dài hơn 10 ngày. Trong một số trường hợp, viêm mũi xoang nhiễm khuẩn cấp tính thứ phát do hậu quả của sự bít tắc lỗ thông mũi xoang (do phù nề niêm mạc) và có thể do sự tổn thương hệ thống màng nhầy lông chuyển.

Kết quả cuối cùng là ứ đọng chất nhầy trong xoang và tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Các tác nhân phổ biến nhất gây ra viêm xoang cấp tính bao gồm: Streptococcus pneumonia, haemophilus influenza, và moraxella catarrahalis. Các nguyên nhân khác: - Dị ứng. - Trào ngược dạ dày - thực quản.

- Hít phải các chất kích thích (bụi, khói thuốc lá, hoá chất…). - Bất thường về giải phẫu mũi xoang (vẹo vách ngăn, xoang hơi cuốn giữa, quá phát mỏm móc, bóng sàng). - VA quá phát. - Chấn thương mũi xoang.

- Bệnh toàn thân: suy giảm miễn dịch, rối loạn chức năng lông chuyển, bệnh xơ nang (cystic fibrosis)… III. CHẨN ĐOÁN VIÊM MŨI XOANG CẤP TÍNH DO VI KHUẨN 1. Triệu chứng lâm sàng: Cần phải nghĩ tới viêm mũi xoang cấp tính do vi khuẩn khi viêm nhiễm đường hô hấp trên do virus sau 5 - 7 ngày triệu chứng ngày càng xấu đi hoặc kéo dài hơn 10 ngày chưa khỏi bệnh. Các triệu chứng giúp chẩn đoán viêm mũi xoang cấp tính gồm có: - Các triệu chứng chính: 6 - Cảm giác đau và nhức ở vùng mặt - Sưng và nề vùng mặt - Tắc ngạt mũi - Chảy mũi, dịch đổi mầu hoặc mủ ra mũi sau.

- Ngửi kém hoặc mất ngửi - Có mủ trong hốc mũi - Sốt - Các triệu chứng phụ: - Đau đầu - Thở hôi - Mệt mỏi - Đau răng - Ho - Đau nhức ở tai - Soi mũi trước: là cần thiết với tất cả các bệnh nhân nghi ngờ bị viêm mũi xoang. Cần chú ý phát hiện chất nhầy mủ, sung huyết, dị hình vách ngăn… Thăm khám nội soi: Phương pháp nội soi mũi là cần thiết để xác định viêm mũi xoang. Những dấu hiệu có giá trị bao gồm: mủ nhầy tại phức hợp lỗ ngách và ngách sàng bướm, sự phù nề, sung huyết… niêm mạc mũi. Đối với viêm mũi xoang cấp tính do nhiễm khuẩn, nội soi rất hữu ích cho chẩn đoán và lấy bệnh phẩm từ khe giữa.

Triệu chứng cận lâm sàng:  Chẩn đoán hình ảnh: - Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) là phương pháp đang được lựa chọn trong chẩn đoán viêm mũi xoang. Tuy nhiên hình ảnh trong viêm mũi xoang cấp tính do nhiễm khuẩn sẽ không được rõ ràng trừ khi có biến chứng. - Chụp cộng hưởng từ (MRI) của xoang thường ít được thực hiện hơn CT scanner bởi vì phương pháp này không tạo được hình ảnh xương rõ ràng. Tuy nhiên, MRI thường có thể giúp phân biệt được dịch nhầy còn đọng lại trong xoang với khối u của nhu mô khác dựa trên những đặc điểm đậm độ tín hiệu, mà có thể không phân biệt được trên phim CT Scanner; chính vì vậy, MRI có thể rất có giá trị để phân biệt xoang có khối u với xoang có ứ đọng dịch.

MRI cũng là một phương pháp hữu ích khi nghi ngờ có bệnh tích xâm lấn ổ mắt - nội sọ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ