Đặt vấn đề: Hàng năm, trên thế giới có rất nhiều doanh nghiệp mới ra đời trên cơ sở các ý tƣởng, phát minh, sáng chế xuất phát từ các trung tâm nghiên cứu, các Viện, các trƣờng đại học… Hiện có nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau về khởi nghiệp, “start-up”. Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để chỉ “startup” và để phân biệt với khởi nghiệp thông thƣờng. “Start-up” còn gọi là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, một cách nói ngắn gọn của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo do tính chất tạo ra những sản phẩm mới, phân khúc khách hàng mới bằng những công nghệ mới và ý tƣởng mới chƣa từng có, cách tiếp cận thị trƣờng mới, thƣờng là liên quan đến công nghệ, doanh nghiệp phải có mô hình kinh doanh có thể có tiềm năng “lặp lại hoặc mở rộng nhanh chóng”. Trong bàn luận về khởi nghiệp, vấn đề về hệ sinh thái khởi nghiệp đƣợc xem là đề tài đƣợc trao đổi và quan tâm nhiều nhất.
Trong khuôn khổ của tham luận, tôi xin phép không bàn sâu về hệ sinh thái khởi nghiệp, ở đây, tôi chỉ muốn nhấn mạnh bản chất hệ sinh thái khởi nghiệp là các quan hệ xã hội. Hệ sinh thái khởi nghiệp nên bắt đầu từ việc tập hợp các doanh nhân có nhiệt huyết, đam mê với sản xuất – kinh doanh để hợp tác, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; cần hình thành các tổ chức nhà nƣớc để hỗ trợ chứ không phải để dẫn dắt vì tín hiệu của thị trƣờng sẽ phải là sự cảm nhận của mỗi doanh nhân và sự hỗ trợ của nhà nƣớc sẽ nên tập trung vào các giải pháp thúc đẩy tiếp cận thị trƣờng, thuận lợi hoá thƣơng mại và tạo hành lang pháp lý ổn định; phải tìm ngƣời đứng đầu các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp là những ngƣời phải có tƣ duy của doanh nhân hoặc là doanh nhân để có hiểu rõ, nắm bắt đƣợc nhu cầu của các doanh nghiệp khởi nghiệp và cảm nhận thị trƣờng nhanh nhạy hơn. 1 Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh 18 HỘI THẢO KHOA HỌC “RÀO CẢN KHỞI NGHIỆP” 2. Hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao Có nhiều khái niệm và định nghĩa về nông nghiệp công nghệ cao.
Tuy nhiên, theo Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam “Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp đƣợc áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: Công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lƣợng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”. Nông nghiệp công nghệ cao tập trung thay đổi phƣơng thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại Còn về nông nghiệp thông minh hay còn đƣợc gọi là nông nghiệp chính xác, dựa vào các thành tựu đột phá trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ nano, là tất cả mọi thứ làm cho việc canh tác hiệu quả hơn, chính xác hơn, đƣợc kiểm soát và mang lại lợi nhuận cao hơn khi trồng trọt và chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản. Nông nghiệp thông minh tập trung thay đổi phƣơng thức quản lý nông nghiệp. Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, quá trình chuyển đổi sẽ đi từ việc tiếp nhận công nghệ, mà trong đó chủ yếu là sử dụng công nghệ mới sang quá trình cải thiện với trình độ đƣợc nâng cao hơn, tức là cải thiện công nghệ mới và quá trình đó đƣợc phát triển, nâng cao hơn nữa khi chuyển sang giai đoạn sáng tạo.
Khi đó, nền kinh tế đã sáng tạo ra tri thức, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ cho nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế. Nƣớc ta đang trong giai đoạn chuyển từ việc tiếp nhận công nghệ và trong đó, chủ yếu là sử dụng công nghệ nƣớc ngoài sang giai đoạn cải thiện công nghệ nƣớc ngoài. Trong đó, các doanh nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với việc ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên phong vào trong hoạt động sản xuất – kinh doanh thực tiễn. Trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao đƣợc triển khai nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, có ý tƣởng khoa học công nghệ trong nông nghiệp và có dự án kinh doanh khả thi phát triển thành các doanh nghiệp công nghệ; tạo ra đƣợc những sản phẩm có chất lƣợng cao phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng, có khả năng kinh doanh hiệu quả đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng.
Trong năm 2018, Trung tâm ƣơm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao đã hỗ trợ 02 doanh nghiệp tham gia chƣơng trình tiền ƣơm tạo, 19 doanh nghiệp đang ƣơm tạo; 11 doanh nghiệp hậu ƣơm tạo, 04 doanh nghiệp đã tốt nghiệp chƣơng trình ƣơm tạo Quy chế tuyển chọn đầu vào, Quy chế quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia ƣơm tạo và Quy chế tốt nghiệp đƣợc xây dựng với các nội dung nhƣ sau: Quy chế tuyển chọn đầu vào: đây là một trong những khâu quan trọng giúp Trung tâm tìm kiếm, tuyển chọn và không bỏ sót những doanh nghiệp tiềm năng tham gia vào chƣơng trình ƣơm tạo của Trung tâm. Để tham gia doanh nghiệp phải trải qua những bƣớc nhƣ sau: HỘI THẢO KHOA HỌC “RÀO CẢN KHỞI NGHIỆP” 19 Lựa chọn và tiếp nhận: các cá nhân, tổ chức khi có ý tƣởng kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ đƣợc Trung tâm tiếp nhận, tƣ vấn và đánh giá về tính phù hợp, tính tƣơng thích với tiêu chí công nghệ, lĩnh vực ƣơm tạo. Tiêu chí công nghệ đối với hoạt động ƣơm tạo tại Trung tâm: Công nghệ sinh học nông nghiệp; Chọn tạo giống cây trồng; Chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp; Bảo quản và chế biến nông sản; Nuôi trồng nấm, cây dƣợc liệu; Canh tác không sử dụng đất; sản xuất hoa, rau, cây cảnh, cá cảnh…; Sử dụng công nghệ tiên tiến; công nghệ mới áp dụng tại Việt Nam hoặc đƣợc cải tiến, đổi mới, sáng tạo công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam; Sử dụng các vật liệu mới, các sản phẩm hoặc công nghệ thân thiện với môi trƣờng. Những cá nhân, tổ chức đáp ứng đủ các tiêu chí trên và có ý tƣởng kinh doanh khả thi, có tâm huyết với dự án sẽ đƣợc hỗ trợ xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Đánh giá kế hoạch kinh doanh của các ứng viên ƣơm tạo: các kế hoạch kinh doanh của ứng viên tập trung vào 6 phần chính là ý tƣởng kinh doanh, phân tích thị trƣờng, quy trình công nghệ, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính và đánh giá hiệu quả của dự án. + Ý tƣởng kinh doanh: đánh giá tính mới lạ, hấp dẫn và khác biệt hơn so với các doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực hoạt động và đặc biệt là đánh giá tính khả thi về mặt thực tế của ý tƣởng. + Phân tích thị trƣờng: đánh giá về quy mô thị trƣờng hiện tại cũng nhƣ tiềm năng của thị trƣờng trong tƣơng lai của dự án. + Quy trình công nghệ: quy trình công nghệ doanh nghiệp áp dụng khi tham gia chƣơng trình ƣơm tạo, uƣu điểm quy trình công nghệ so với những quy trình công nghệ đang đƣợc triển khai.
+ Kế hoạch tiếp thị: đánh giá hiệu quả những kế hoạch tiếp thị của doanh nghiệp qua đó đánh giá khả năng thƣơng mại sản phẩm của dự án. + Kế hoạch nhân sự: nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành của dự án nhƣ các hoạt động triển khai các hoạt động sản xuất, thƣơng mại … nên dự án cần chuẩn bị tốt về nhân sự sẽ mang lại những hiệu quả tích cực trong quá trình doanh nghiệp triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh. + Kế hoạch tài chính và đánh giá hiệu quả của dự án: Dự án sẽ không thể triển khai hoặc triển khai không đầy đủ nếu không đƣợc chuẩn bị tốt về mặt tài chính. Nhìn chung, các doanh nghiệp tham gia ƣơm tạo đều đáp ứng các tiêu chí về công nghệ, lĩnh vực ƣơm tạo và chuẩn bị khá tốt các kế hoạch kinh doanh về lý thuyết.
Tuy nhiên, trong thực tế khi triển khai dự án, một số doanh nghiệp chƣa chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cần thiết (tài chính, nhân lực, công nghệ…) và do biến động của thị trƣờng nên mức độ thành công còn hạn chế. 20 HỘI THẢO KHOA HỌC “RÀO CẢN KHỞI NGHIỆP” Chƣơng trình tiền ƣơm tạo: sau khi đánh giá tính khả thi của kế hoạch kinh doanh, ứng viên sẽ đƣợc tiếp nhận tham gia chƣơng trình tiền ƣơm tạo. Đây là một chƣơng trình qua đó giúp doanh nghiệp bắt đầu triển khai dự án của mình tại Trung tâm. Đây là thời gian để Trung tâm nhận xét, đánh giá về tính khả thi của dự án, tính nghiêm túc của doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp không nghiêm túc, không triển khai dự ná theo đúng nội dung và tiến độ đã cam kết ban đầu với Trung tâm sẽ bị chấm dứt hợp đồng tiền ƣơm tạo. Chƣơng trình này sẽ kéo dài khoảng 3- 6 tháng tùy thuộc vào từng dự án cụ thể. Chƣơng trình ƣơm tạo: Khi tham gia chƣơng trình ƣơm tạo chính thức, doanh nghiệp sẽ nhận đƣợc những hỗ trợ đầy đủ về hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận đƣợc sự tƣ vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực tham gia ƣơm tạo, đƣợc hỗ trợ về các hoạt động quảng bá xúc tiến thƣơng mại, các khóa đào tạo về quản lý và nhân sự cho doanh nghiệp … Các khách hàng khi tham gia ƣơm tạo sẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, nội quy lao động.Các hoạt động này đƣợc quản lý và giám sát thông qua Quy chế quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia ƣơm tạo. Nhìn chung, trong giai đoạn ƣơm tạo doanh nghiệp, có những khó khăn nhƣ: Doanh nghiệp thiếu sáng tạo trong mô hình doanh thu: Các cá nhân có ý tƣởng về sản phẩm nhƣng không chuyển hóa đƣợc thành mô hình kinh doanh trong thực tế.
Đây là vấn đề thƣờng gặp vì các doanh nghiệp ƣơm tạo/ khởi nghiệp thƣờng có những ý tƣởng, kiến thức và nhiệt tình về kỹ thuật nhƣng lại thƣờng không có đủ kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng kinh doanh, nên thƣờng gặp khó khăn khi điều hành hoạt động của doanh nghiệp.