Chương 1: Tổng quan Giới thiệu tổng quan về luận văn: Giới thiệu tên đề tài, lý do chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, bố cục luận văn và chức năng của website. Chương 2: Phân tech Thiết kế hệ thống Phân tech các sơ đồ hệ thống của website, vu ra các luồng dữ liệu, đề ra các tác nhân và mô tả sau đó tiến hành thiết kế các sơ đồ Use Case, đặc tả chức năng tưng thành phần và cuối cùng là thiết kế cơ sở dữ liệu. 7 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng Chương 3: Cài đặt và Giao diện Yêu cầu về website, phần cứng và giới thiệu các giao diện của website. Chương 4: Đánh giá kết quả và hướng phát triển Đưa ra kết luận và liệt kê ra những tenh năng đã làm được và chưa làm được cũng như hướng phát triển trong tương lai của website.
Tài liệu tham khảo: Trech d`n các tài liệu tham khảo trong suốt quá trình thực hiện đồ án. Chức năng: Chức năng admin (Quản lý sản phqm và các loại sản phqm): Chức năng đăng nhập: + Cho phdp Quản lý đăng nhập b•ng tài khoản đã được cấp. Quản lý sản phqm: + Xem danh sách sản phqm. + Cập nhật thông tin của sản phqm.
+ Thêm sản phqm mới. + Xóa sản phqm tạm thời. Quản lý loại sản phqm: + Xem danh sách loại sản phqm. + Cập nhập thông tin loại sản phqm.
+ Thêm loại sản phqm. + Xóa loại sản phqm tạm thời. Chức năng user (Gồm các quyền và chức năng của một khách hàng): Chức năng đăng ký: + Lấy thông tin của khách hàng để đăng ký thành viên. Chức năng đăng nhập: + Cho phdp khách hàng đăng nhập b•ng tài khoản đã đăng ký thành viên.
Chức năng xem sản phqm: + Xem danh sách sản phqm. + Xem sản phqm theo loại. + Xem sản phqm theo top. 8 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng Chức năng xem chi tiết sản phqm: + Hiển thf các sản phqm liên quan.
+ Thêm sản phqm vào giỏ hàng, cập nhập số lượng (phải đăng nhập). Chức năng giỏ hàng: + Xem danh sách giỏ hàng. + Cập nhập số lượng của giỏ hàng, giá. + Xóa sản phqm khỏi giỏ hàng.
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 1. Giới thiệu C#: Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#. C# hay Csharp là một trong những ngôn ngữ lập trình trong họ DotNet của Microsoft và khi lập trình C# người lập trình phải chuqn bf và cài đặt .” Hai thành phần cốt lõi của .NET Framework không thể thiếu cho bất kb ứng dụng hoặc dfch vụ được phát triển trên nền tảng này là Common Language Runtime (CLR) và .NET Framework Class Library (FCL). Trong đó Common Language Runtime (CLR) có nhiệm vụ quản lý bộ nhớ, thực thi code, xử lý lni,….NET Framework Class Library (FCL) được sử dụng để phát triển các ứng dụng tư command line đến Graphical User Interface (GUI).
Trong các ứng dụng Windows sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biên dfch thành CIL (formerly called MSIL) và được lưu trữ trong file gọi là assembly. Sau đó assembly được biên dfch bởi CLR để trở thành mã thực thi của hệ điều hành. Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi CIL code thành native code 9 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng Hnh 1. Biên dịch chương trnh Ngôn ngữ lập trình là một loại ngôn ngữ đặc biệt được thiết kế để giúp các lập trình viên có thể dễ dàng tạo ra các phần mềm (hay ứng dụng) máy tenh.
Ngôn ngữ lập trình bao gồm các quy tắc mà các lập trình viên cần tuân theo khi viết mã lệnh (source code). Việc học một ngôn ngữ lập trình chenh là việc tìm hiểu các quy tắc viết mã lệnh có trong ngôn ngữ lập trình đó. Mã lệnh (source code) là một tập hợp các hướng d`n (hay chỉ thf) được viết để yêu cầu máy tenh thực hiện một số tác vụ nhất đfnh. Mã lệnh được viết dưới dạng văn bản thuần tuý và con người có thể đọc được.
Đối với lập trình hiện đại, mọi thứ đều đi nhiều lớp, tương tự như C#, cũng có cả mô hình 3 lớp để chúng ta thực thi áp dụng. Ở C# chúng ta gọi là mô hình 3 lớp aka 3 Layers. Nó khá là nổi tiếng với sinh viên VN đang học C# (một số trường su là Lập trình .NET, lập trình C#, lập trình ứng dụng) 3 lớp đó là: GUI Layer: Lớp này là lớp hiển thf giao diện và các chức năng để người dùng cuối sử dụng. Business (BUS) Layer: Đây là lớp nhận các yêu cầu tư lớp GUI và truy xuất lên lớp Data để lấy thông tin và trả về GUI.
Data Access Layer: Lớp này là lớp để truy xuất với CSDL, chỉ duy nhất lớp này được làm việc với database. 10 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng Hnh 2. Hoạt động mô hnh 3 lớp 1. Giới thiệu về ASP.NET MVC: ASP.NET MVC là công nghệ sau ASP.NET Web Form cho phdp người dùng phát triển ứng dụng web gồm 3 thành phần chenh: Model, View, Controller.
Với ưu điểm nổi bật là nhẹ hơn(lightweigt), dễ kiểm thử giao diện và thưa hưởng các tenh năng có sẳn của ASP.NET đã khiến công nghệ này phát triển. Về bản chất thì đây là phqn mở rộng của namespace System.Web được đặt trong namespace System. Hiện nay đa só framework về web (PHP, Java.) đều sử dụng mô hình MVC như một m`u thiết kế chuqn (Design Pattern). Tùy theo đặc điểm của ứng dụng mà bạn chọn cấu trúc cho trang web của mình theo ASP.NET Web From hay theo kiến trúc MVC, đôi khi ra có thể kết hợp cả hai.
MVC là viết tắt của 3 tư M-Model, V-View, C-Controller. Mô hình MVC là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế phần mềm giúp chúng ta cách ứng dụng của chúng ta thành những phần độc lập có những nhiệm vụ riêng. Mô hnh MVC 11 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng 1. Giới thiệu về SQL Server: SQL server chenh là cụm tư viết tắt của Structure Query Language được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực bởi chức năng quản lý dữ liệu.
Các ngôn ngữ cấp cao như: Visual C, Oracle, Visual Basic,… đều có trình hn trợ là SQL. Những ứng dụng khi chạy phải sử dụng SQL khi người dùng truy cập tới cơ sở dữ liệu thì không cần sử dụng trực tiếp SQL. + Lfch sử ra đời SQL server Năm 1989, phiên bản đầu tiên của SQL Server 1.0 ra đời được dùng cho các hệ điều hành 16 bit và được phát triển cho tới ngày nay. Cho tới khi SQL Server ra phiên bản 6.5 thì được thf trường chấp nhận rộng rãi.
Một đột phá cải tiến cho SQL Server 7.0 khi được Microsoft viết lại một engine hoàn toàn mới. Đến khi SQL Server tư phiên bản 7.0 cải tiến lên 8.0 chủ yếu phát triển về tenh năng thiết kế website. Cho đến ngày nay thì phiên bản mới nhất đó là SQL Server 2016 hn trợ bộ vi xử lý 64 bit ra đời vào ngày 1 tháng 6 năm 2016. + Một vài ấn bản SQL Server Enterprise: là một ấn bản chứa tất cả các đặc điểm nổ bật của SQL Server như: các công cụ cho tạo và quản lý phân cụm SQL Server, nhân bộ máy cơ sở dữ liệu và một số dfch vụ đi kèm.
Nó có thể đánh đfa chỉ 12 terabytes và quản lý cơ sở dữ liệu lên tới 524 petabytes. Standard: Ấn bản này có thể chạy tốt trên hệ thống lên tới 4 CPU và 2 GB RAM rất thech hợp cho các dfch vụ thiết kế web vưa và nhỏ. Developer: Ấn bản này giới hạn số lượng người kết nối với server nhưng có đầy đủ các tenh năng của Enterprise Edition. Đây là phiên bản được sử dụng cho kiểm tra và phát triển ứng dụng phù hợp cho các cá nhân trong lĩnh vực web như: freelancer Việt Nam.
Workgroup: ấn bản SQL Server này có các chức năng lõi cơ sở dữ liệu nhưng không đi kèm các dfch vụ. Ở phiên bản 2012 không có ấn bản này. Express: Ấn bản này dễ dàng sử dụng và quản trf cơ sở dữ liệu đơn giản. 12 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng CHƯƠNG 2.
P HÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. PHÂN TÍCH Website bán quần áo BunJng cung cấp người dùng những tenh năng chenh bao gồm chức năng quản lý và chức năng khách hàng. Những chức năng trên được thể hiện ở hình sau. Website bán quần áo BunJng Chức năng Chức năng khách hàng người quản lý Xem sản Đăng ký Đăng nhập phqm Quản lý Sản Quản lý Loại Đăng Phqm Sản Phqm Thêm vào nhập giỏ hàng Thêm Thêm Giỏ hàng Xóa Xóa Sửa Sửa Hnh 4.
Mô hnh phân rã chức năng của website 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Danh sách các Actor và mô tả: Các thông tin về Actor và Use case của đề tài được mô tả trong bảng 1. Tác nhân Mô tả tác nhân Ghi chú Quản lý Đăng nhập Quản lý Loại sản phẩm Quản lý Sản phẩm Khách hàng Đăng ký 13 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng Đăng nhập Xem sản phẩm Xem chi tếết sản phẩm Giỏ hàng B,ng 1.
B,ng tác nhân và mô t, 2. Danh sách Use case và mô tả: ID Actor Tên use case Chức năng Ghi chú UC_001 Khách hàng Đăng ký Đăng ký tài khoản UC_002 Quản lý, Khách Đăng nhập Đăng nhập vào trang hàng web UC_003 Quản lý Quản lý Loại sản Thếm, cập nhật, xóa phẩm tạm thời, Xem UC_004 Quản lý Quản lý Sản phẩm Thếm, cập nhật, xóa tạm thời, Xem UC_005 Khách hàng Xem thông tn sản Xem, thếm phẩm UC_006 Khách hàng Giỏ Hàng Xem, cập nhật, xóa B,ng 2. Danh sách các Use case và mô t, 14 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng 2. Vẽ Use Case: Use Case tổng quát Hnh 5.
Use Case tổng quát 2. Đặc tả Use Case: 2. UC_001 “Đăng ký” Actor sử dụng “Đăng ký” Tiền điều kiện: Khách hàng thực hiện. Trigger: Khi khách hàng click vào nút [Đăng Ký] trên màn hình.
Luồng sự kiện chenh: Khách hàng nhập Email, mật khqu và nhập lại mật khqu để đăng ký vào website. Hệ thống kiểm tra dữ liệu và thêm dữ liệu vào CSDL. Hệ thống ghi nhận hoạt động đăng ký thành công và chuyển đến trang chủ của website. Luồng sự kiện phụ: Khi dữ liệu sai theo yêu cầu hệ thống su thông báo ra màn hình, sau đó khách hàng cần nhập lại theo đúng yêu cầu.
Business Rules: Tất cả các trường dữ liệu cần nhập là bắt buộc, không được bỏ qua. 15 0 0 Xây dựng website bán quần áo BunJng 2.