Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 thuộc bộ sách Cánh Diều, do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) xuất bản năm 2022. Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: PGS. Nguyễn Đức Sơn, ThS. Bùi Thanh Xuân, ThS. Đàm Thị Vân Anh và ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       THÔNG TIN ẤN PHẨM HỌC THUẬT                            |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên tài liệu      | Tài liệu tập huấn sử dụng SGK Hoạt động trải nghiệm,     |
|                   | hướng nghiệp 8 (Bộ sách Cánh Diều)                       |
| Nhóm tác giả      | PGS. Nguyễn Đức Sơn, ThS. Bùi Thanh Xuân,                 |
|                   | ThS. Đàm Thị Vân Anh, ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh              |
| Đơn vị xuất bản   | NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh & VEPIC (2022)        |
| Khung chương trình| Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Cấp THCS)           |
| Quy chuẩn áp dụng | Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH & Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT     |
| Thời lượng        | 35 tuần (3 tiết/tuần = 105 tiết/năm học)                  |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Về vị trí trong hệ thống giáo dục, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 là hoạt động giáo dục bắt buộc thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản trong Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018. Hoạt động này được phân bổ thời lượng 3 tiết/tuần xuyên suốt 35 tuần năm học (tương đương 105 tiết).

Mục tiêu cốt lõi của tài liệu là định hướng cho học sinh tiếp cận các vấn đề, tình huống thực tế của đời sống trong nhà trường, gia đình và xã hội; từ đó phát triển 3 nhóm năng lực đặc thù:

  • Năng lực thích ứng với cuộc sống;
  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động;
  • Năng lực định hướng nghề nghiệp.

Đồng thời, tài liệu hỗ trợ bồi dưỡng các năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 5 phẩm chất chủ yếu (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm).

Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu quán triệt quan điểm "Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống". Giáo trình được xây dựng theo hướng tiếp cận hoạt động, tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ vào quá trình xử lý tình huống thực tiễn thay vì truyền thụ lý thuyết đơn thuần.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             KHUNG MẠCH NỘI DUNG CT GDPT 2018
                                            |
    +-----------------------+---------------+-----------------------+
    |                       |                                       |
[ HƯỚNG VÀO BẢN THÂN ]  [ HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI ]  [ HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN ]  [ HƯỚNG NGHIỆP ]
    |                       |                       |                       |
    +-- Khám phá bản thân   +-- Chăm sóc gia đình   +-- Bảo tồn cảnh quan   +-- Tìm hiểu nghề
    +-- Rèn luyện bản thân  +-- Xây dựng nhà trường +-- Bảo vệ môi trường   +-- Rèn phẩm chất
                            +-- Xây dựng cộng đồng                          +-- Lập kế hoạch

Các chương/chủ đề chính

Nội dung cuốn sách gồm 9 chủ đề được phân bổ theo tiến trình 35 tuần học trong năm:

  1. Chủ đề 1: Môi trường học đường (Tuần 1 – 4): Tập trung xây dựng truyền thống nhà trường, nhận diện và bồi đắp tình bạn đẹp, phát hiện các dấu hiệu và thực hành kỹ năng phòng, tránh bắt nạt học đường.
  2. Chủ đề 2: Phát triển bản thân (Tuần 5 – 8): Hướng dẫn nhận diện nét đặc trưng trong tính cách, nhận biết và điều chỉnh cảm xúc cá nhân theo hướng tích cực; rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm.
  3. Chủ đề 3: Sống có trách nhiệm (Tuần 9 – 12): Xác định trách nhiệm đối với bản thân và mọi người xung quanh; thực hành các cam kết cá nhân; quản lý chi tiêu và ra quyết định mua sắm hợp lý, không bị tác động tiêu cực bởi tiếp thị, quảng cáo.
  4. Chủ đề 4: Làm chủ bản thân (Tuần 13 – 16): Rèn luyện tính tự chủ trong các mối quan hệ xã hội trực tiếp và trên không gian mạng; hình thành và thực hành kỹ năng từ chối đối với các tình huống rủi ro, sai trái.
  5. Chủ đề 5: Em và cộng đồng (Tuần 17 – 20): Lập và thực hiện kế hoạch thiện nguyện, tham gia hoạt động giáo dục truyền thống địa phương; phát triển kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.
  6. Chủ đề 6: Gia đình yêu thương (Tuần 21 – 24): Thực hiện hành vi, lời nói tạo sự hài lòng cho người thân; thể hiện sự tôn trọng ý kiến khác biệt; rèn luyện kỹ năng thuyết phục; thiết lập nếp sống tiết kiệm và tổ chức công việc gia đình.
  7. Chủ đề 7: Thiên nhiên quanh ta (Tuần 25 – 28): Khảo sát, thiết kế sản phẩm quảng bá và bảo tồn danh lam thắng cảnh địa phương; sưu tầm tư liệu, lập báo cáo và xây dựng kế hoạch truyền thông phòng chống thiên tai, giảm nhẹ rủi ro.
  8. Chủ đề 8: Nghề nghiệp trong xã hội hiện đại (Tuần 29 – 32): Khảo sát danh mục nghề phổ biến, xác định yêu cầu về phẩm chất, năng lực và thách thức nghề nghiệp; tự đánh giá mức độ phù hợp và rèn luyện thái độ tôn trọng lao động.
  9. Chủ đề 9: Định hướng nghề nghiệp (Tuần 33 – 35): Khám phá mối liên hệ giữa nhóm môn học cấp Trung học phổ thông (THPT) với định hướng nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch học tập hướng nghiệp và thực hành lập kế hoạch kinh doanh phù hợp lứa tuổi.
+--------+---------------------------------------+-----------+-----------------------------------+
| Chủ đề | Tên chủ đề                            | Thời lượng| Trọng tâm thực hành               |
+--------+---------------------------------------+-----------+-----------------------------------+
| CĐ 1   | Môi trường học đường                  | 4 tuần    | Phòng tránh bắt nạt, giữ gìn bạn bè|
| CĐ 2   | Phát triển bản thân                   | 4 tuần    | Quản lý cảm xúc, tranh biện       |
| CĐ 3   | Sống có trách nhiệm                   | 4 tuần    | Trách nhiệm cá nhân, chi tiêu     |
| CĐ 4   | Làm chủ bản thân                      | 4 tuần    | Kỹ năng từ chối, tự chủ mạng xã hội|
| CĐ 5   | Em và cộng đồng                       | 4 tuần    | Hoạt động thiện nguyện, truyền thống|
| CĐ 6   | Gia đình yêu thương                   | 4 tuần    | Thuyết phục, nếp sống tiết kiệm   |
| CĐ 7   | Thiên nhiên quanh ta                  | 4 tuần    | Truyền thông thiên tai, cảnh quan |
| CĐ 8   | Nghề nghiệp trong xã hội hiện đại     | 4 tuần    | Khảo sát nghề, năng lực lao động  |
| CĐ 9   | Định hướng nghề nghiệp                | 3 tuần    | Kế hoạch kinh doanh, chọn môn THPT|
+--------+---------------------------------------+-----------+-----------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình vận hành trên cơ sở 4 mạch nội dung của CT GDPT 2018:

  • Hoạt động hướng vào bản thân: Khám phá và rèn luyện các phẩm chất cá nhân.
  • Hoạt động hướng đến xã hội: Chăm sóc gia đình, xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển cộng đồng.
  • Hoạt động hướng đến tự nhiên: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ môi trường địa phương.
  • Hoạt động hướng nghiệp: Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất người lao động và xây dựng lộ trình học tập tiếp nối.

Bên cạnh đó, các giá trị sống cốt lõi được UNESCO công nhận (đoàn kết, trung thực, hợp tác, hòa bình, tôn trọng, giản dị) được tích hợp trực tiếp vào cấu trúc bài học, đóng vai trò làm hệ quy chiếu đạo đức cho học sinh.

Kỹ năng phát triển

  • Nhóm kỹ năng cá nhân: Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc tích cực; tư duy phản biện và khả năng tranh biện logic; kỹ năng từ chối gồm 3 dạng thức: từ chối thẳng (áp dụng cho tình huống nguy hiểm/sai trái), từ chối đàm phán (áp dụng khi vượt quá khả năng) và từ chối trì hoãn (áp dụng khi chưa đủ điều kiện).
  • Nhóm kỹ năng xã hội: Kỹ năng ứng xử văn minh trong đời sống và trên không gian mạng; kỹ năng lập dự án thiện nguyện; kỹ năng truyền thông phòng ngừa thiên tai; khả năng tìm kiếm sự trợ giúp xã hội.
  • Nhóm kỹ năng nghề nghiệp: Kỹ năng khảo sát hứng thú nghề nghiệp; kỹ năng phân tích mối liên kết giữa chương trình môn học THPT và ngành nghề; kỹ năng xây dựng kế hoạch kinh doanh cá nhân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                          4 PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
                                         |
    +-------------------+----------------+-------------------+-------------------+
    |                   |                                    |                   |
[ KHÁM PHÁ ]     [ THỂ NGHIỆM / TƯƠNG TÁC ]           [ CỐNG HIẾN ]       [ NGHIÊN CỨU ]
    |                   |                                    |                   |
    +-- Quan sát        +-- Trò chơi / Hội thi               +-- Thiện nguyện    +-- Khảo sát / Dự án
    +-- Thu thập mẫu    +-- Thảo luận / Đóng vai             +-- Lao động công ích+-- Sản phẩm tái chế
    +-- Chia sẻ dữ liệu +-- Tranh luận: Cặp -> Nhóm -> Lớp   +-- Tuyên truyền xã hội+-- Giải pháp khoa học

Giáo trình triển khai phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, lấy học sinh làm chủ thể hoạt động và chuyển đổi vai trò của giáo viên từ truyền đạt sang cố vấn, định hướng và điều phối.

Về phương thức tổ chức, tài liệu phân định rõ 4 phương thức thực hiện:

  1. Phương thức Khám phá: Tổ chức cho học sinh quan sát tranh ảnh, tư liệu hoặc hành vi của bạn bè theo nhóm nhỏ với mục tiêu và thời gian định lượng rõ ràng.
  2. Phương thức Thể nghiệm, tương tác: Thực hiện thông qua đóng vai xử lý tình huống, trò chơi học tập, thảo luận và tranh luận theo quy trình luân chuyển: Cá nhân $\rightarrow$ Cặp đôi $\rightarrow$ Nhóm lớn $\rightarrow$ Toàn lớp.
  3. Phương thức Cống hiến: Tổ chức các hoạt động lao động công ích, chương trình thiện nguyện mang lại giá trị thực tế cho cộng đồng.
  4. Phương thức Nghiên cứu: Triển khai các dự án khảo sát, chế tạo sản phẩm từ vật liệu tự nhiên/tái chế, giải quyết các bài toán thực tiễn.

Về loại hình tổ chức, tiến trình dạy học được tích hợp linh hoạt qua 4 hình thức:

  • Sinh hoạt dưới cờ (Thứ 2 hàng tuần): Kết hợp nghi lễ truyền thống với hoạt động quy mô toàn trường theo chủ đề tuần/tháng.
  • Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tiết học bắt buộc (2-3 hoạt động/tiết), tập trung hiện thực hóa các yêu cầu cần đạt.
  • Sinh hoạt lớp: Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện và chuẩn bị kế hoạch tuần mới theo nguyên tắc học sinh tự quản.
  • Hoạt động câu lạc bộ: Mở rộng và chuyên sâu theo sở thích học sinh.
                           QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
                 (Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT)
                                        |
      +---------------------------------+---------------------------------+
      |                                                                   |
[ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ]                                  [ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ]
      |                                                                   |
      +-- Hình thức: Nhận xét (Đạt / Chưa đạt)                           +-- Xếp loại: Tốt / Khá / Đạt / Chưa đạt
      +-- Đánh giá thường xuyên: 02 lần / học kỳ                          +-- Theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ
      +-- Đánh giá định kỳ: 01 lần Giữa kỳ & 01 lần Cuối kỳ               +-- Tổng hợp ý kiến: GVBM, GVCN, CMHS, Cộng đồng

Về quy trình kiểm tra và đánh giá, tài liệu tuân thủ quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT:

  • Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức nhận xét theo hai mức: Đạt và Chưa đạt.
  • Đánh giá thường xuyên thực hiện tối thiểu 02 lần/học kỳ thông qua hỏi - đáp, sản phẩm học tập, bài thuyết trình hoặc quan sát thực hành.
  • Đánh giá định kỳ gồm 01 bài đánh giá giữa kỳ và 01 bài đánh giá cuối kỳ.
  • Kết quả rèn luyện được xếp theo 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt, kết hợp giữa tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá của phụ huynh và xác nhận từ cộng đồng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Thiết kế theo tiếp cận hoạt động tích hợp: Khác với sách giáo khoa các môn khoa học cơ bản, giáo trình không quy định cấu trúc lý thuyết đóng khung mà thiết kế chuỗi hành động mở. Năng lực được hình thành trực tiếp trong quá trình học sinh giải quyết nhiệm vụ cụ thể.
  • Tính chuẩn hóa theo văn bản quản lý giáo dục: Khung phân phối chương trình được thiết kế tương thích hoàn toàn với Phụ lục 2 của Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chuyên môn các trường THCS xây dựng kế hoạch giáo dục.
  • Ngôn ngữ kết hợp đa phương thức: Kênh chữ sử dụng các câu lệnh ngắn gọn, chỉ dẫn thao tác; kênh hình phản ánh chân thực bối cảnh văn hóa đa dạng của các vùng miền, phục vụ trực tiếp cho quá trình quan sát và mô phỏng tình huống.
  • Hệ sinh thái học liệu đồng bộ: Giáo trình liên kết chặt chẽ với Sách giáo viên (cung cấp giáo án chi tiết và phương án sư phạm), Sách Thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 (hệ thống bài tập mở rộng) và kho học liệu điện tử (video tình huống, hệ thống tranh động/tranh tĩnh).

Đối tượng sử dụng giáo trình

+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Đối tượng                          | Mục đích và phạm vi ứng dụng                       |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý trường THCS         | Xây dựng kế hoạch nhà trường theo Công văn 5512,  |
|                                    | phân công nhiệm vụ GVCN, GV bộ môn, Tổng phụ trách |
| Giáo viên trực tiếp giảng dạy      | Soạn kế hoạch bài dạy, tổ chức 4 loại hình hoạt   |
|                                    | động, thiết lập ma trận kiểm tra theo Thông tư 22  |
| Giảng viên & Sinh viên Sư phạm     | Nghiên cứu phương pháp luận dạy học trải nghiệm,   |
|                                    | thực hành thiết kế giáo án tích hợp                |
| Học sinh THCS & Phụ huynh          | Tự rèn luyện, đối chiếu tiêu chí và tham gia đánh  |
|                                    | giá sự tiến bộ trong sinh hoạt gia đình            |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
  • Giáo viên THCS và Cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu là căn cứ chuyên môn để giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), tổ chức các tiết Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp và Hoạt động giáo dục theo chủ đề. Cán bộ quản lý sử dụng tài liệu để phân bổ nhân sự, thiết lập kế hoạch hoạt động giáo dục toàn trường.
  • Giảng viên và Sinh viên khối ngành Sư phạm: Dùng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành phương pháp dạy học, tâm lý học lứa tuổi THCS và thiết kế chương trình hoạt động trải nghiệm trong đào tạo giáo viên.
  • Điều kiện tiên quyết: Người sử dụng cần nắm vững mục tiêu tổng thể của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, các quy chuẩn về kiểm tra đánh giá học sinh THCS (Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) và quy định soạn bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên phụ trách hoạt động trải nghiệm tại các trường THCS; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm.

2. Cần kiến thức nền tảng nào để sử dụng hiệu quả tài liệu?

Người đọc cần nắm vững khung năng lực và phẩm chất của CT GDPT 2018, hiểu rõ các kỹ thuật dạy học tích cực (làm việc nhóm, sắm vai, dự án) và quy định đánh giá định tính học sinh theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

3. Điểm khác biệt căn bản so với sách giáo khoa các môn học truyền thống là gì?

Sách giáo khoa môn học tập trung vào hệ thống tri thức khoa học chuyên ngành, trong khi giáo trình này tập trung vào chuỗi hoạt động trải nghiệm thực tế, không đóng khung đơn vị kiến thức mà tạo tình huống để học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức liên môn nhằm thích ứng đời sống.

4. Giáo viên nên làm gì để triển khai bài học linh hoạt tại địa phương?

Giáo viên căn cứ vào mục tiêu (yêu cầu cần đạt) của từng chủ đề để chủ động thay đổi ngữ cảnh, chọn lọc tình huống, tích hợp dữ liệu văn hóa - địa lý của địa phương và điều chỉnh quy mô hoạt động phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

5. Hệ thống học liệu bổ trợ đi kèm gồm những gì?

Tài liệu liên kết đồng bộ với: Sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8; Sách Thực hành Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8; và kho học liệu điện tử chứa video tình huống thực tế cùng hệ thống tranh động/tranh tĩnh minh họa.


Kết luận

Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 – Cánh Diều thiết lập một khung lý luận và thực hành chuẩn xác cho công tác giảng dạy hoạt động trải nghiệm cấp THCS. Giáo trình thể hiện tính mạch lạc thông qua việc kết hợp 4 mạch nội dung của CT GDPT 2018 vào 9 chủ đề hoạt động thực tiễn.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho người học và giáo viên bao gồm: nghiên cứu yêu cầu cần đạt $\rightarrow$ thiết kế kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 $\rightarrow$ tổ chức đa dạng 4 phương thức hoạt động $\rightarrow$ đánh giá thường xuyên và định kỳ theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Để nâng cao hiệu quả sư phạm, tài liệu cần được khai thác đồng bộ cùng hệ thống Sách giáo viên, Sách Thực hành và học liệu số hóa đi kèm.