Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế tại Việt Nam, nêu rõ thực trạng và giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM

1.1. Lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.1.1. Khái niệm và vai trò thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.1.2. Khái niệm quản lý thuế và đối tượng nộp thuế

1.1.3. Vai trò của thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.2. Hình thức và nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng

1.2.1. Các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.2.2. Các chỉ tiêu lượng hoá

1.2.3. Các chỉ tiêu phi lượng hoá

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra

1.2.4.1. Điều kiện kinh tế xã hội và dân trí
1.2.4.2. Cơ chế quản lý thuế
1.2.4.3. Yếu tố về nguồn lực của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế

1.2.5. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế đối tượng nộp thuế ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

1.2.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.2.5.2. Kinh nghiệm của Malaysia
1.2.5.3. Kinh nghiệm của Indônêxia
1.2.5.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.2.5.5. Kinh nghiệm của Mỹ
1.2.5.6. Kinh nghiệm của Anh
1.2.5.7. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.2.6. Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế

1.2.7. Về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ thanh tra, kiểm tra

1.2.8. Về công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm

1.2.9. Về kiểm soát chất lượng thanh tra, kiểm tra

1.2.10. Về chiến lược xử lý rủi ro

1.2.11. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra, kiểm tra thuế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Tổng quan về cơ quan thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế trong bộ máy quản lý thuế ở Việt Nam

2.2. Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế trong bộ máy quản lý Thuế ở Việt Nam

2.3. Lực lượng thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

2.4. Tình hình hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

2.4.1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chế độ, sổ sách, chứng từ kế toán

2.4.2. Thanh tra, kiểm tra việc tính, kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế

2.5. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.5.2.1. Những tồn tại, hạn chế
2.5.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI

3.1. Bối cảnh nền kinh tế hiện tại và ảnh hưởng của nó đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

3.2.1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chính sách về thuế

3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.3. Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.3.1. Tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế
3.2.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế
3.2.3.3. Đảm bảo chế độ thù lao thoả đáng cho đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.4. Giải pháp về phương tiện đáp ứng yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.5. Xây dựng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.6. Phát triển hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác thanh tra thuế

3.2.7. Tăng cường vai trò truyền thông và sự hợp tác trong nội bộ cơ quan thuế

3.3. Một số giải pháp khác

3.3.1. Xử lý các mối quan hệ trong công tác thanh tra thuế

3.3.2. Áp dụng chính sách đền bù tài chính thoả đáng nếu đề xuất kết luận và kết luận thanh tra sai chính sách của cán bộ thanh tra thuế và Cơ quan thuế

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ Việt Nam

3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động thanh tra kiểm tra thuế tại Việt Nam

Hoạt động thanh tra kiểm tra thuế tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Ngành thuế Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải cách và hiện đại hóa công tác thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết để nâng cao hiệu quả của hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của thanh tra thuế

Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế. Hoạt động này không chỉ giúp phát hiện các hành vi gian lận thuế mà còn góp phần hoàn thiện chính sách thuế của Nhà nước.

1.2. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thanh tra thuế

Cơ quan thanh tra thuế được tổ chức theo hệ thống từ trung ương đến địa phương, với nhiệm vụ chính là kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế. Cơ cấu này giúp đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ trong công tác thanh tra thuế.

II. Thực trạng hoạt động thanh tra kiểm tra thuế tại Việt Nam hiện nay

Hoạt động thanh tra kiểm tra thuế tại Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức. Số lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh chóng, trong khi nguồn lực cho công tác thanh tra còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc kiểm soát và phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động thanh tra thuế

Trong những năm qua, hoạt động thanh tra thuế đã đạt được nhiều kết quả tích cực, như tăng cường tính tuân thủ của người nộp thuế và giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác thanh tra thuế

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng hoạt động thanh tra thuế vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, như thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và công nghệ hỗ trợ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thuế.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra kiểm tra thuế

Để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra kiểm tra thuế, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Việc cải cách hệ thống pháp luật thuế và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra là rất cần thiết.

3.1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế

Cần phải rà soát và điều chỉnh các quy định pháp luật thuế để phù hợp với thực tiễn và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra. Việc này sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra thuế

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho ngành thuế là một trong những giải pháp quan trọng. Cán bộ thanh tra cần được trang bị kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra kiểm tra thuế

Công nghệ thông tin đang ngày càng trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động thanh tra kiểm tra thuế. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu thời gian và chi phí.

4.1. Phát triển hệ thống phần mềm hỗ trợ thanh tra thuế

Việc phát triển các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cơ quan thuế quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng phát hiện các hành vi gian lận thuế.

4.2. Tăng cường vai trò của truyền thông trong công tác thanh tra thuế

Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu gian lận mà còn tạo dựng niềm tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động thanh tra thuế

Hoạt động thanh tra kiểm tra thuế tại Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Với những giải pháp đồng bộ và sự quyết tâm từ các cơ quan chức năng, hoạt động này hứa hẹn sẽ đạt được nhiều thành công hơn trong tương lai.

5.1. Tương lai của hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thanh tra thuế cần phải được cải cách mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Việc này sẽ giúp nâng cao tính cạnh tranh và thu hút đầu tư cho nền kinh tế.

5.2. Những khuyến nghị cho chính sách thuế trong tương lai

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho chính sách thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Việc này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam thời gian tới 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM 1. Lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế 1. Khái niệm và vai trò thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế 1. Khái niệm quản lý thuế và đối tƣợng nộp thuế - Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo đối tượng nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế.

Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng nộp thuế. - Đối tượng nộp thuế là những pháp nhân và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. - Thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc La-tinh (in-spectare) có nghĩa là “nhìn vào bên trong” chỉ một sự xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối tượng nhất định: “là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra” trên cơ sở thẩm quyền (quyền hạn và nghĩa vụ) được giao, nhằm đạt được mục đích nhất định. Tính chất của thanh tra mang tính thường xuyên, tính quyền lực, do đó hệ quả của thanh tra thường là “phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định”.

Theo Luật Thanh tra 2010 - khoản 1, Điều 3 “Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì thanh tra thuế là “hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật” [15,tr. 7 Thanh tra đối tƣợng nộp thuế là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế nhằm mục đích kiểm tra, xem xét việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT) được cơ quan thuế thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng sai, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, chính sách thuế, pháp luật thuế, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của NNT. Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn.

Thanh tra thuế được thực hiện định kì đối với các đối tượng nộp thuế lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng bộ Tài chính - Về khái niệm Kiểm tra, theo Từ điển Tiếng việt kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”[22,tr. Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì kiểm tra thuế là “hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá”[15,tr. Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên, mang tính nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan quản lý thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở của người nộp thuế, chỉ thực hiện khi họ không tự giác sửa đổi, bổ sung những nội dung sai sót mà cơ quan thuế đã kiểm tra, phát hiện và yêu cầu.

Nội dung kiểm tra thuế là kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ của người nộp thuế trong việc kê khai thuế. Dựa vào một số quan niệm trên ta có thể hiểu rằng: Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát có định hướng của chủ thể quản lý (cơ quan thuế) đối với các đối tượng quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm đạt mục tiêu do Nhà nước đặt ra. 8 Tuy nhiên, thanh tra và kiểm tra thuế có một số điểm giống nhau và khác nhau: -Những điểm giống nhau: +Mục đích: Để phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm về pháp luật thuế. +Tiêu chí xác định: Lấy 3 tiêu chí chính để xác định vi phạm thuế là: Doanh thu-Chi phí- Lợi nhuận.

+Cách thức tiến hành: Căn cứ và hoạt động thực tế của đối tượng để phân tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo pháp luật thuế. + Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý dữ liệu, tính toán lại và xác minh. -Những điểm khác nhau: + Nội dung: Thanh tra thường là những vấn đề phức tạp, những hành vi thuộc về quá khứ. Hoạt động thanh tra là kiểm tra các hoạt động kinh tế-xã hội đã phát sinh (thường là sau một năm).

Nội dung của hoạt động kiểm tra thường là những vấn đề xảy ra trong năm, dễ nhận biết thực chất của chúng hơn. + Về thời gian: Hoạt động thanh tra thường được tổ chức theo từng cuộc nên thời gian thường kéo dài, theo qui định tối đa là 30 ngày (trừ một số trường hợp đặc biệt theo địa bàn vùng sâu, xa là 45 ngày) và có thể kéo dài thêm 30 ngày (hoặc 45 ngày) trong trường hợp cần thiết. Đối với hoạt động kiểm tra thời gian ngắn hơn, tối đa không quá 5 ngày. + Về hình thức tổ chức: Để tiến hành thanh tra phải thành lập Đoàn và đoàn thanh tra thực hiện trình tự thanh tra theo qui định của pháp luật.

Đối với hoạt động kiểm tra có thể thành lập Đoàn hoặc không, có khi chỉ cần một người tiến hành việc kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên, cũng có khi cấp trên yêu cầu cấp dưới tự kiểm tra một hoặc một số nội dung và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cấp trên. + Về biện pháp áp dụng: thanh tra được áp dụng các biện pháp mạnh hơn (tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, tài liệu – theo quy định của Luật quản lý thuế). Vai trò của thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế Thanh tra, kiểm tra là một trong 3 chức năng cơ bản của hoạt động quản lý nói chung, hoạt động quản lý thuế nói riêng. 3 chức năng đó là: - Xây dựng chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch.

- Chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch. - Thanh tra, kiểm tra thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch. Hoạt động thanh tra, kiểm tra đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về thuế, điều này thể hiện qua một số khía cạnh sau: -Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật thuế. Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế.

Mỗi sắc thuế được nhà nước ban hành ra để điều tiết đến các đối tượng khác nhau. Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi và hội nhập với kinh tế thế giới, các chính sách về thuế khi được Nhà nước ban hành ra không tránh khỏi những điều bất hợp lý, do đó thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giúp Nhà nước thấy được chính xác và chân thực hơn các hoạt động đang diễn biến trong đời sống kinh tế xã hội để từ đó góp phần điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách về thuế cho phù hợp với thực tiễn. -Thanh tra, kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính thuế. Các thủ tục hành chính thuế được triển khai song hành cùng quá trình thực thi mọi quy định theo pháp luật thuế đến các đối tượng nộp thuế.

Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế sẽ thấy được các trường hợp thực hiện quy trình về thuế không đúng và không hợp lý, từ đó tìm ra nguyên nhân để kiến nghị nhằm kịp thời điều chỉnh những thủ tục hành chính thuế chưa phù hợp dẫn đến hiểu và thực hiện sai về pháp luật thuế ở đối tượng nộp thuế, cũng như phát hiện được các trường 10 hợp cán bộ thuế gây sách nhiễu khó khăn cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình quản lý, hướng dẫn thực thi pháp luật thuế. -Thanh tra, kiểm tra thuế giúp tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Thuế luôn đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, để từ đó nhà nước có đủ ngân sách để điều tiết toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Như vậy hoạt động thanh tra kiểm tra thuế sẽ phát hiện ra các trường hợp gian lận về thuế để truy thu, có biện pháp xử lý các khoản nợ đọng thuế.

nhằm tăng đáng kể số thu về cho ngân sách nhà nước -Thanh tra, kiểm tra thuế là biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa, răn đe các hành vi tiêu cực phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật thuế. Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra, thanh tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế. Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân.

Kiểm tra, thanh tra thuế phải phát hiện những hành vi tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời.2 Hình thức và nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế 1.1 Hình thức Thanh tra, kiểm tra thuế diễn ra dưới nhiều hình thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ