Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế tại Việt Nam, nêu rõ thực trạng và giải pháp cải thiện.

2015

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM

1.1. Lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.1.1. Khái niệm và vai trò thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.1.2. Khái niệm quản lý thuế và đối tượng nộp thuế

1.1.3. Vai trò của thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.2. Hình thức và nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng

1.2.1. Các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế

1.2.2. Các chỉ tiêu lượng hoá

1.2.3. Các chỉ tiêu phi lượng hoá

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra

1.2.4.1. Điều kiện kinh tế xã hội và dân trí
1.2.4.2. Cơ chế quản lý thuế
1.2.4.3. Yếu tố về nguồn lực của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế

1.2.5. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế đối tượng nộp thuế ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

1.2.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.2.5.2. Kinh nghiệm của Malaysia
1.2.5.3. Kinh nghiệm của Indônêxia
1.2.5.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.2.5.5. Kinh nghiệm của Mỹ
1.2.5.6. Kinh nghiệm của Anh
1.2.5.7. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.2.6. Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế

1.2.7. Về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ thanh tra, kiểm tra

1.2.8. Về công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm

1.2.9. Về kiểm soát chất lượng thanh tra, kiểm tra

1.2.10. Về chiến lược xử lý rủi ro

1.2.11. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra, kiểm tra thuế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Tổng quan về cơ quan thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế trong bộ máy quản lý thuế ở Việt Nam

2.2. Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế trong bộ máy quản lý Thuế ở Việt Nam

2.3. Lực lượng thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

2.4. Tình hình hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

2.4.1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chế độ, sổ sách, chứng từ kế toán

2.4.2. Thanh tra, kiểm tra việc tính, kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế

2.5. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.5.2.1. Những tồn tại, hạn chế
2.5.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI

3.1. Bối cảnh nền kinh tế hiện tại và ảnh hưởng của nó đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam

3.2.1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chính sách về thuế

3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.3. Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.3.1. Tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế
3.2.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế
3.2.3.3. Đảm bảo chế độ thù lao thoả đáng cho đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.4. Giải pháp về phương tiện đáp ứng yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.5. Xây dựng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.6. Phát triển hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác thanh tra thuế

3.2.7. Tăng cường vai trò truyền thông và sự hợp tác trong nội bộ cơ quan thuế

3.3. Một số giải pháp khác

3.3.1. Xử lý các mối quan hệ trong công tác thanh tra thuế

3.3.2. Áp dụng chính sách đền bù tài chính thoả đáng nếu đề xuất kết luận và kết luận thanh tra sai chính sách của cán bộ thanh tra thuế và Cơ quan thuế

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ Việt Nam

3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRRWOWNGF ------------------- PHAN THỊ HỒNG THẮM HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI-2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- PHAN THỊ HỒNG THẮM HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ :6 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DANH TỐN HÀ NỘI - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Phan Thị Hồng Thắm ii LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Danh Tốn đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay”. Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu. Đồng thời xin cảm ơn các quý Thầy Cô giáo- các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản lý kinh tế cho tác giả trong những năm vừa qua. Xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Phan Thị Hồng Thắm iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………….ii MỤC LỤC………………………………………………………………………….iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………………….vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ…………………………………………………….viii LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài. Kết cấu đề tài. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM. Lý luận chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế. Khái niệm và vai trò thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế. Khái niệm quản lý thuế và đối tượng nộp thuế. Vai trò của thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế.2 Hình thức và nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng. Các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế. Các chỉ tiêu lượng hoá. Các chỉ tiêu phi lượng hoá. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra. Điều kiện kinh tế xã hội và dân trí. Cơ chế quản lý thuế. Yếu tố về nguồn lực của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế đối tượng nộp thuế ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm của Malaysia. Kinh nghiệm của Indônêxia. Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của Anh. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế. Về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ thanh tra, kiểm tra. Về công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm. Về kiểm soát chất lượng thanh tra, kiểm tra. Về chiến lược xử lý rủi ro. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra, kiểm tra thuế.29 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Tổng quan về cơ quan thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế trong bộ máy quản lý thuế ở Việt Nam. Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế trong bộ máy quản lý Thuế ở Việt Nam. Lực lượng thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt nam. Tình hình hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chế độ, sổ sách, chứng từ kế toán. Thanh tra, kiểm tra việc tính, kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế 41 v 2. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay. Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. 51 CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI. Bối cảnh nền kinh tế hiện tại và ảnh hưởng của nó đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chính sách về thuế. Đổi mới công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế. Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế. Tăng cường số lượng cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế. Đảm bảo chế độ thù lao thoả đáng cho đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế. Giải pháp về phương tiện đáp ứng yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Xây dựng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Phát triển hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác thanh tra thuế. Tăng cường vai trò truyền thông và sự hợp tác trong nội bộ cơ quan thuế 67 3. Một số giải pháp khác. Xử lý các mối quan hệ trong công tác thanh tra thuế. Áp dụng chính sách đền bù tài chính thoả đáng nếu đề xuất kết luận và kết luận thanh tra sai chính sách của cán bộ thanh tra thuế và Cơ quan thuế . Một số kiến nghị. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ Việt Nam. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế.75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1- Kết quản thực hiện kế hoạch thanh, kiểm tra người nộp thuế.2- Số lượng doanh nghiệp đang quản lý và triển khai thanh tra, kiểm tra.45 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1- Cơ chế đối tượng nôp thuế tự tính toán và tự kê khai nộp thuế.1- Cơ cấu tổ chức của thanh tra, kiểm tra Thuế. …30 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung nguồn tài chính quốc gia hình thành nên quỹ Ngân sách nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội của Nhà nước. Thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước. Thuế được nhà nước sử dụng để chi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển, là một công cụ điều tiết khoảng cách giàu nghèo, là nguồn chi để duy trì bộ máy nhà nước, phát triển các hoạt động công cộng như quốc phòng, an ninh, văn hoá, y tế, giáo dục, xây dựng kết cấu hạ tầng…Thuế có tác động ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực và tạo môi trường đầu tư nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Như vậy, Thuế có vai trò đặc biệt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Ngành Thuế Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược xây dựng một ngành Thuế tiến tiến, chuyên nghiệp đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo tính công bằng, minh bạch, hiệu quả phù hợp với chuẩn mực trong nước và quốc tế nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các cá nhân, tổ chức nộp thuế; tăng cường việc thanh tra, giám sát của cơ quan thuế để giảm thiểu sự thất thoát nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mãnh mẽ của nền kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh cũng tăng lên nhanh chóng với quy mô và cách thức hoạt động rất phức tạp. Bên cạnh các doanh nghiệp, cá nhân luôn có ý thức chấp hành pháp luật về thuế tốt thì cũng có rất nhiều tổ chức, cá nhân tìm mọi cách để trốn (tránh) nộp thuế với nhiều hình thức khác nhau. Khi nền kinh tế nước nhà đã và đang trên con đường mở cửa, hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới, bộ máy quản lý Thuế mặc dù đã có những chuyển biến về cơ cấu tổ chức và hoạt động nhưng thực sự vẫn chưa phát huy được tính 2 hiệu lực, hiệu quả, đặc biệt hoạt động thanh tra, kiểm tra các đối tượng nộp thuế còn rất nhiều hạn chế. Thực tế cho thấy rằng, gian lận thuế tại một doanh nghiệp cụ thể thường rất phức tạp, hành vi gian lận không năm nào giống năm nào. Mỗi năm tài chính tại doanh nghiệp khi được cơ quan thuế thanh tra phát hiện các hành vi gian lận, trốn thuế rất ít khi giống nhau. Rất nhiều các doanh nghiệp cố gắng sử dụng các nghiệp vụ lách luật để giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tối đa nhất. Do vậy cơ quan thuế cần đưa ra hệ thống quy định và có cán bộ với những kỹ năng tinh sắc nhất để phát hiện những hành vi gian lận thuế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả cho rằng việc nghiên cứu đề tài: “Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay” có ý nghĩa thiết thực và cấp bách trong bối cảnh hiện tại. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho đề tài là: Cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam? 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế đã được nhiều tác giả nghiên cứu: Nguyễn Thị Lan Phương “Nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế trong điều kiện hiện nay của Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội năm 2008, đã trình bày và nghiên cứu về việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ