Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về marketing số tưởng này đều được áp dụng như nhau trong cài đặt thị trường tiêu dùng, doanh nghiệp và thị trường phi lợi nhuận, mặc dù các công cụ đo lường và phân tích cụ thê sẽ khác nhau tùy thuộc vào kêt quả mong muôn (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016).3 Phân tích nguồn lực Phân tích nguôn lực liên quan đên việc đánh giá các khả năng của tô chức đê cung câp các dịch vụ kỹ thuật sô của mình. Phân tích nguôn lực nên bao gôm: Nguồn lực tài chính: Các thành phần chỉ phí của việc chạy một sự hiện diện trực tuyến, bao gồm phát triển, quảng bá và bảo trì trang web và các kênh truyền. Đánh giá giữa chi tiêu hiện tại và chi tiêu bắt buộc dé đạt được khả năng hiển thị trong trực tuyến thị trường nên được xem xét bằng cách sử dụng các công cụ như Hitwise và Netratings, có thé được sử dụng dé đánh giá thi phần trực tuyến (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016).
Nguồn lực cơ sở ha tang công nghệ: Tinh khả dụng và hiệu suất (tốc độ) của trang web và các thỏa thuận cấp dịch vụ voi ISP. Nhu cầu về các ứng dụng khác nhau dé nâng cao trải nghiệm khách hàng hoặc tăng tỷ lệ chuyên đổi có thé được đánh giá (ví dụ: tìm kiếm tại chỗ, đánh giá của khách hàng hoặc các phương tiện tùy biến). Cơ sở hạ tang dé quản lý các trang web chăng hạn như quản lý nội dung, quản lý quan hệ khách hàng và phân tích trang web cũng nên được xem xét (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016). Nguồn lực dữ liệu và thông tin chỉ tiết: Bao gồm chất lượng của dữ liệu và các công cụ dé phân tích hiệu suất của các kênh kỹ thuật số.
Các thông tin được lưu trữ về đặc điểm và hành vi của người tiêu dùng bao gồm phân bổ đa kênh dé quyết. định về tác động và hiệu quả của các kênh và điểm tiếp xúc phương tiện kỹ thuật số khác nhau (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016). Nguồn lực con người: Tinh khả dụng cho một doanh nghiệp có hoạt động marketing số bao gồm dịch vụ và nguồn lực thực hiện dé trả lời các thắc mắc của khách hàng và gửi hàng hóa. Đối với tất cả các công ty, có một thách thức là có thê tuyển dụng nhân viên mới hoặc đào tạo lại nhân viên tiếp thi dé quan lý các hoạt động tiếp thị trực tuyến, chăng hạn như buôn bán, marketing qua công cụ tìm kiếm, tiếp thị liên kết và email marketing (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016).4 Phân tích đối thủ Đối với bất kỳ nhà tiếp thị nào, điều quan trọng cần cân nhắc là phát triển sự hiểu biết về cách làm hai lòng khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ của doanh nghiệp có thê chia thành hai loại là đối thủ trực tiếp (kinh doanh các sản phẩm tương tự, giống với sản phẩm doanh nghiệp đang kinh doanh) và đối thủ gián tiếp (là các doanh nghiệp kinh doanh các sản phâm thay thé), Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016. Porter & Heppelmann (2014) nói rằng “các sản phẩm được kết nối thông minh sẽ có tác dụng chuyền đổi ngành cấu trúc”. Nhưng họ cũng cho rằng sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh được thiết lập tốt vẫn cung câp một nên tảng vững chắc dé hiểu cách công nghệ đang định hình lại sự cạnh tranh và câu trúc ngành. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh bao gồm: Trần Minh Cầu — DI8PMR.
19 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về marketing số Khả năng thương lượng của người mua Khả năng thương lượng của các nhà cung cấp Múi đe dọa của các sản phẩm và dịch vụ thay thế Mối đe dọa của những người mới Mức độ của sự cạnh tranh Phân tích các hoạt động của đối thủ dé từ đó có sự so sánh và liên hệ với tình hình hiện tại của doanh nghiệp, đưa ra phươngán tiếp cận khách hàng sao cho hợp lý tránh cạnh tranh trực tiếp VỚI điểm mạnh của đôi thủ, cách tiếp cận được đề xuất là tìm ra điểm đối thủ làm chưa tốt dé khai thác và tạo ra ấn tượng với công chúng mục tiêu (Dave c.5 Lựa chọn hoạt động và đặt mục tiêu Căn cứ vào kết quả của các bước bên trên đề lựa chọn sử dụng chiến lược tiếp cận khách hàng phù hợp với những hoạt động cụ thể trên từng kênh truyền thông. Nhà quản lý có thể cùng các thành viên đề ra những mục tiêu dé cụ thé hóa mục đích của chiến dich. Những mục tiêu được đề ra phải tuân theo nguyên tắc SMART, cụ thê là: - _ Cần có tính cụ thể va dé hiểu - C6 thé đo lường được, có những số liệu rõ ràng - Có tính khả khi, năm trong khả năng của các thành viên - Co tính liên quan với mục đích, khi các mục tiêu đạt được thì sẽ đạt được mục đích chung - C6 moc thời gian cụ thé Specific Measurable Attainable Relevant Timely Orpannyuennan KoHKpeTHasø VU3smepumaa octwxuman 3HauuMas no Bpemenn Hình 1.4 Nguyên tac SMART trong đặt mục tiêu marketing (Nguồn: wikipedia) Sau khi đã có những mục tiêu cụ thể thì cần xác định các hoạt động có thể giúp đạt được mục tiêu.
Xác định các kênh dùng dé triển khai các hoạt động, cách thức đo lường, đánh Trần Minh Cầu — DI8PMR. 20 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về marketing số giá và tối ưu như thế nào? Cuối cùng la sắp xếp trình tự thực hiện và thứ tự ưu tiên của các công việc dé các thành viên nắm rõ nhiệm vụ cụ thé của mình là gì, triển khai khi nào (Dave Chaffey, Fiona Ellis Chadwick, 2016)? 1.6 Thực hiện, do lường va tối ưu Đây là bước mà các thành viên thực hiện các hoạt động được liệt kê trong kế hoạch, sử dụng các công cụ phù hợp dé thực hiện. Thường thì có rất nhiều công việc có thé giúp công ty đạt được mục tiêu tuy nhiên công sức bỏ ra dé thực hiện hoạt động đó và giá tri ma chúng đem lại là khác nhau.
Do vậy các nhân viên marketing nên thực hiện phân loại và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các hoạt động. Các hoạt động được ưu tiên cao nhất chắc chắn là các hoạt động tốn ít công sức nhưng đem lại kết quả cao, còn các hoạt động tốn nhiều công sức nhưng kết quả đem lại thấp thì có thể cân nhắc loại bỏ và không thực hiện. Trong quá trình triển khai các hoạt động không phải chỉ cần quan tâm đến nhiệm vụ của bản thân mà còn cần sự phối hợp giữa các thành viên, một công việc to có thé được chia thành những công việc nhỏ theo chuyên môn của từng thành viên, khi đó sẽ có những công việc chỉ có thể triển khai sau khi công việc trước đó được hoàn thành vậy nên cần đến sự phối hợp linh hoạt của các thành viên ( Vinalink, 2019). Sau khi triển khai các hoạt động trên các kênh truyền thông và các công cụ truyền thông hoạt động đo lường kết quả thu về là điều bắt buộc phải làm.
Bởi nó giúp nhà quản lý và các nhân viên nắm được hiệu quả của công việc mình đang thực hiện, so sánh kết quả đó với mục tiêu dé biết được tiến độ công việc đang diễn ra như thế nào? Việc đo lường hiệu quả của hai hoạt động trên cùng một kênh hoặc trên hai kênh khác nhau sau đó so sánh có thé cho thay được hoạt động nao trên kênh nào đang dem lại kết quả tốt nhất, có thể đầu tư thực hiện nhiều hơn. Thêm vao đó việc kiểm tra và đánh giá hoạt động thường xuyên còn giúp nhà quản lý đánh giá được năng lực của các thành viên, nhìn ra được các thành viên còn thiếu kỹ năng gi để lên kế hoạch đào tạo ( Vinalink, 2019). Trần Minh Cầu — D18PMR 21 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 2. Tổng quan về công ty và thực trạng hoạt động marketing sô của công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SÓ CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 2B 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B 2.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B là một công ty con của công ty cô phần NTQ Solution.
NTQ Solution được thành lập từ năm 2011, sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, NTQ Solution đã phát triển trở thành một trong những công ty công nghệ hàng đầu của Việt Nam. Hiện nay NTQ có hơn 800 chuyên gia và kỹ sư công nghệ hàng đầu được đào tạo bài bản, dày dặn kinh nghiệm, cung cấp các dịch vụ Outsourcing, Tích hợp & Giải pháp, Nghiên cứu & Phát triển phần mềm. Các thị trường mà NTQ Solution đang hướng đến bao gồm: Nhật Ban, Hàn Quốc, Uc, Phần Lan, Singapore,. và nhiều thị trường phát triển khác trên toàn thé giới.
Ngày 13/02/2020, Công ty TNHH Giải pháp công nghệ 2B (viết tắt: 2B) với vốn đầu tư từ công ty mẹ - NTQ đã chính thức được ra đời với những mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh cụ thê dưới sự lãnh đạo của anh Lục Hoàng Long (từng đảm nhiệm vị trí CTO tại NTQ). Theo đó, Công ty TNHH Giải pháp công nghệ 2B do anh Lục Hoàng Long nắm giữ vai trò Giám đốc với mục tiêu trở thành công ty cung cấp các nền tảng, giải pháp dưới hình thức các tổ hợp SAAS để tối ưu các nghiệp vụ thương mại điện tử, cung cấp các giải pháp công nghệ phù hợp, góp phần mang lại các giá trị gia tăng cao cho NTQ. Sứ mệnh của 2B: Mang đến cho khách hàng những giải pháp thân thiện và hiệu quả nhất, giúp quá trình làm việc của họ trong kinh doanh trực tuyến trở nên dé dang và đơn giản hơn. Cam kết luôn cung cấp các sản phẩm va dịch vụ chất lượng cao và không ngừng cải tiến dé đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
Văn hoá của 2B: Các chuyên gia tài năng tại 2B tự hào về môi trường làm việc sáng tạo và thân thiện. Đội ngũ nhân viên được tạo cơ hội không giới hạn dé phat trién ban thân va nghề nghiệp dé cống hiến cho công việc. Trải qua hơn 2 năm hoạt động với rất nhiều khó khăn thế nhưng 2B đã dũng cảm vượt qua và phát triển, đến thời điểm hiện tại công ty có hơn 30 thành viên và 6 công tác viên làm việc từ xa.