Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học đề tài "Hoạt động marketing số tại công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B" được thực hiện bởi sinh viên Trần Minh Cầu (lớp D18PMR, ngành Marketing, Viện Kinh tế Bưu điện - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thanh Hương. Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 07 năm 2022.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số và sự dịch chuyển phương thức cạnh tranh trên thị trường. Khi chất lượng sản phẩm công nghệ ngày càng được thu hẹp khoảng cách, hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị số (digital marketing) trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Sau quá trình thực tập và trực tiếp tham gia triển khai các chiến dịch tiếp thị tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 2B (doanh nghiệp khởi nghiệp chuyên phát triển ứng dụng trên nền tảng thương mại điện tử Shopify), tác giả đã hệ thống hóa thực tiễn tác nghiệp thành công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về marketing số.
  2. Phân tích thực trạng triển khai các chiến dịch marketing số của công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B.
  3. Đưa ra các nhận xét và đánh giá về cách thức công ty triển khai các chiến dịch marketing số và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Đưa ra các đề xuất và khuyến nghị để giúp các chiến dịch marketing số của công ty hoàn thiện hơn, có kết quả tốt hơn.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động marketing số được triển khai bởi phòng Marketing của Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 2B.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về không gian: Hoạt động tác nghiệp tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 2B (Hà Nội), hướng tới đối tượng khách hàng sử dụng nền tảng Shopify tại các thị trường quốc tế như Bắc Mỹ, châu Âu và một số quốc gia khác.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và hoạt động thực tế được thu thập trong năm 2021 và hai quý đầu năm 2022. Thời gian tiếp nhận đề tài từ ngày 29/04/2022 và hoàn thành ngày 08/07/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Khái niệm marketing số được tổng hợp qua quan điểm của Kalyanam & McIntyre, Anupam Banerjee (2006), Aston Business School (2011), Philip Kotler (2017) và Dave Chaffey (2019). Theo đó, bản chất của marketing số là việc ứng dụng công nghệ, thiết bị, nền tảng và dữ liệu kỹ thuật số nhằm tiếp cận đúng công chúng mục tiêu và đạt các mục tiêu tiếp thị với chi phí tối ưu.
  • Năm thành phần cốt lõi của marketing số: Thiết bị số (Digital devices), Nền tảng số (Digital platforms), Phương tiện truyền thông số (Digital media), Dữ liệu số (Digital data), và Công nghệ số (Digital technology).
  • Năm đặc điểm phân biệt của tiếp thị số: Đo lường dễ dàng; Dễ dàng nhắm mục tiêu chi tiết; Dễ tương tác với khách hàng; Đa dạng hóa nội dung và hình thức truyền thông; Khả năng tiếp cận rộng lớn vượt qua rào cản địa lý.
  • Phân loại kênh truyền thông theo mô hình POEM: Kênh truyền thông trả phí (Paid media - Google Ads, Shopify App Store Ads, Booking KOL); Kênh truyền thông sở hữu (Owned media - Website, mạng xã hội, email marketing, YouTube); Kênh truyền thông lan truyền (Earned media - tiếp thị truyền miệng, hội nhóm/cộng đồng, các trang đánh giá).
  • Quy trình triển khai chiến dịch marketing số gồm 6 bước theo mô hình của Dave Chaffey & Fiona Ellis Chadwick (2016): (1) Phân tích bối cảnh; (2) Phân tích khách hàng; (3) Phân tích nguồn lực (tài chính, công nghệ, dữ liệu, nhân sự); (4) Phân tích đối thủ cạnh tranh (vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter); (5) Lựa chọn hoạt động và đặt mục tiêu theo nguyên tắc SMART và công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC); (6) Thực hiện, đo lường và tối ưu hóa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập và tổng hợp các số liệu thống kê về lưu lượng truy cập website, kết quả chạy quảng cáo, tỷ lệ mở và nhấp email, số lượng cài đặt ứng dụng và doanh thu định kỳ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 đến nửa đầu năm 2022.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận, xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả chiến dịch, các tệp kế hoạch theo quý và theo tháng của phòng Marketing, cùng tài liệu quy chuẩn nội bộ của công ty.
  • Phương pháp quan sát và ghi chép thực tế: Tham gia trực tiếp vào quy trình làm việc thường nhật tại doanh nghiệp với tư cách thực tập sinh, ghi chép cách thức phối hợp giữa các bộ phận, quy trình tác nghiệp và xử lý phát sinh thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu nội bộ từ hệ thống quản trị Shopify App, phần mềm SendGrid, Google Data Studio, Trello, Google Ads, bảng dữ liệu xuất từ hệ thống quản lý khách hàng, cùng các công cụ đo kiểm trực tuyến như Google Analytics, Google Search Console, Ahrefs và PageSpeed Insights.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu về marketing số

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tiếp thị kỹ thuật số. Về tiến trình lịch sử, tác giả trích dẫn bài viết "A history of digital marketing" của Kurlov Maksud Obitovich (2022), phân định các mốc phát triển:

  • Thập niên 1980: Đánh dấu sự ra đời của máy tính cá nhân IBM (1981) và khả năng lưu trữ dữ liệu khách hàng đạt 100MB (1989), khởi đầu cho nhận thức về nuôi dưỡng mối quan hệ khách hàng.
  • Thập niên 1990: Xuất hiện các công cụ lưu trữ, quản trị dữ liệu tồn kho; sự ra đời của Google (1998) và sự bùng nổ của mạng toàn cầu Internet (1999).
  • Thập niên 2000: Hành vi người tiêu dùng thay đổi rõ rệt khi tìm kiếm thông tin trước khi mua sắm; sự hình thành của các website thông tin lớn và mạng xã hội thời kỳ đầu.
  • Thập niên 2010: Người dùng gắn liền với công nghệ với thời gian trực tuyến trung bình hơn 8 giờ/ngày; các mạng xã hội như Facebook, Twitter đạt quy mô hàng trăm triệu người dùng; bước đầu ứng dụng blockchain và tiền mã hóa.

Chương này phân tích cặn kẽ ba nhóm kênh truyền thông (Paid media, Owned media, Earned media) với đầy đủ ưu điểm và nhược điểm. Tác giả cũng diễn giải chi tiết quy trình 6 bước lập và thực thi chiến dịch theo lý thuyết của Chaffey & Chadwick (2016), nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc SMART trong đặt mục tiêu và ứng dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong đánh giá đối thủ.

Chương 2: Tổng quan về công ty và thực trạng hoạt động marketing số của công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 2B thành lập ngày 13/02/2020, là công ty con do Công ty Cổ phần NTQ Solution rót vốn đầu tư, do ông Lục Hoàng Long (nguyên CTO NTQ Solution) giữ chức vụ Giám đốc. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu gồm hơn 30 nhân viên chính thức và 6 cộng tác viên từ xa. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp SaaS và dịch vụ hỗ trợ trên nền tảng thương mại điện tử Shopify cho thị trường Âu - Mỹ.

Danh mục sản phẩm của 2B gồm 4 ứng dụng thương mại và 1 gói dịch vụ:

  • Ứng dụng Super Watermarks: Tự động chèn logo, nhãn dán, hình mờ hàng loạt cho hơn 1.000 ảnh sản phẩm trong 5 phút.
  • Ứng dụng Super Effects: Cung cấp hiệu ứng hiển thị trang trí cho giao diện cửa hàng vào các dịp lễ (Giáng sinh, Valentine, Halloween).
  • Ứng dụng Super Reports: Cung cấp hệ thống báo cáo mẫu và tùy biến chỉ số bán hàng, tự động gửi định kỳ cho chủ cửa hàng.
  • Ứng dụng Product Widgets: Nhúng trang giới thiệu sản phẩm sang các nền tảng khác không cần kỹ năng lập trình.
  • Dịch vụ outsourcing "Shopify Expert": Tư vấn, thiết lập cửa hàng, tùy chỉnh giao diện và phát triển tính năng riêng theo yêu cầu.

Cơ cấu tổ chức của 2B gồm 6 bộ phận: Ban Giám đốc, Kế toán, Tuyển dụng, Marketing, Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng và Phát triển IT (thủ tục hành chính - nhân sự dùng chung nguồn lực từ công ty mẹ NTQ Solution). Phòng Marketing có 5 nhân sự chính thức và 2 cộng tác viên viết bài. Ngân sách marketing gồm chi phí cố định (10-15 triệu đồng/tháng) và chi phí biến đổi (5% doanh thu của tháng liền trước). Quy trình quản lý tác vụ sử dụng công cụ Trello và Jira, định hướng mục tiêu theo bản đồ Thẻ điểm cân bằng (BSC). Thị trường mục tiêu được xác định tập trung vào hai phân đoạn: Bán hàng theo nhu cầu cá nhân hóa (Print On Demand - POD) và Bán lẻ trực tuyến.

Về thực trạng triển khai các kênh marketing số:

  • Kênh truyền thông trả phí: Công ty triển khai chiến dịch quảng cáo tìm kiếm và YouTube trên Google Ads, kết hợp quảng cáo tìm kiếm trên Shopify Apps Store từ ngày 01/02 đến 05/03/2022 cho hai ứng dụng Super Watermarks và Super Effects phục vụ các dịp lễ Valentine và Quốc tế Phụ nữ.
  • Kênh truyền thông sở hữu:
    • Website (2-b.io): Đạt điểm hiệu suất PageSpeed 71/100, thời gian tương tác (TTI) 2,4 giây, First Contentful Paint (FCP) 1,3 giây. Chỉ số Ahrefs ghi nhận Domain Rating (DR) đạt 36/100, 198 tên miền giới thiệu (referring domains), 1.100 backlink, 329 lượt truy cập tự nhiên trong 30 ngày. Google Data Studio ghi nhận trong 30 ngày có 754 người dùng, 827 phiên truy cập, 931 lượt xem trang; số trang/phiên đạt 1,1; thời gian phiên trung bình 39 giây; tỷ lệ thoát ở mức cao (76,34%); 90% là người dùng mới. Website mang lại 60-100 lượt cài đặt ứng dụng mỗi tháng. Các từ khóa đạt thứ hạng tốt trên Google gồm: "Dynamic checkout buttons" (top 5), "Product badges" (top 5), "Shopify lookbook app" (top 6), "Shopify ping help" (top 6), "Marketing automation" (top 8).
    • Mạng xã hội: Fanpage Facebook có 19.599 lượt thích, 20.104 lượt theo dõi, 22 lượt check-in; mang lại 4 thỏa thuận hợp tác quảng cáo chéo với đối tác. Kênh LinkedIn có 259 người theo dõi, hỗ trợ tuyển dụng thành công 6/32 nhân sự cho doanh nghiệp. Kênh Reddit, Instagram, Pinterest và Twitter được duy trì nội dung thích ứng theo đặc trưng từng nền tảng (infographic trên Pinterest/Instagram; chia sẻ chuyên môn trên Reddit).
    • Email marketing: Chuyển đổi từ HubSpot sang SendGrid để tiết kiệm ngân sách. Cơ sở dữ liệu đạt hơn 8.000 email người dùng. Định kỳ 2 tuần/lần gửi bản tin (newsletter), ghi nhận trung bình 2.000 - 3.000 lượt mở, 20 - 50 lượt nhấp chuột cài đặt, đồng thời phát sinh 30 - 50 lượt hủy theo dõi (unsubscribe) mỗi đợt gửi.
    • Cộng đồng trực tuyến: Kênh Quora "Shopify Growth Hacking" đạt 574 người theo dõi và hơn 17.000 lượt xem bài; kênh Medium đạt 250 thành viên và hơn 10.000 lượt xem. Kênh Shopify Community duy trì tần suất 2-3 bài viết/tuần và 5-7 bình luận/ngày sau bài học tài khoản cũ bị khóa vĩnh viễn do spam bài quá dày đặc (4-5 bài/ngày).
  • Kênh truyền thông lan truyền: Nhận 3 đánh giá tích cực trên Fanpage Facebook. Trên Shopify Apps Store, 4 ứng dụng tích lũy được 127 lượt đánh giá với điểm trung bình 4,1/5 sao (riêng Super Effects nhận 58 đánh giá, trong đó có 47 lượt 5 sao, nhưng ghi nhận 3 đánh giá 1 sao và 1 đánh giá 2 sao do lỗi phần mềm chậm xử lý).
  • Công tác dữ liệu và CRM: Phân loại người dùng theo mốc gỡ cài đặt (trong ngày, 1-15 ngày, 15-90 ngày, trên 90 ngày) để xác định lỗi kỹ thuật hoặc sự thiếu đồng nhất giữa nội dung quảng cáo và tính năng thực tế. Khách hàng sử dụng ứng dụng tập trung lớn nhất tại Mỹ, Ấn Độ, Canada trong các ngành hàng thời trang, thiết bị công nghệ, mỹ phẩm và đồ chơi. Công ty áp dụng chính sách giảm giá 15-30% cho khách hủy từ 1-90 ngày và giảm 50% trong 3 tháng cho khách hủy sau 90 ngày nhằm níu chân khách hàng.
  • Đánh giá chung: Công ty đang quá tập trung vào hoạt động tác nghiệp thực thi kênh mà chưa chú trọng phân tích bối cảnh, nghiên cứu hành vi khách hàng và đánh giá nguồn lực. Việc ra quyết định còn dựa nhiều vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân.

Chương III: Đề xuất nâng cao hiệu suất hoạt động marketing số của công ty TNHH giải pháp công nghệ 2B

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT của hoạt động tiếp thị số tại 2B, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đề xuất cải tiến quy trình và cách thức làm việc: Xây dựng quy trình chuẩn mực từ khâu nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi người dùng Shopify trước khi ra quyết định sản xuất nội dung hoặc chạy quảng cáo; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhân sự viết nội dung, nhân viên thiết kế và đội ngũ lập trình IT nhằm khắc phục tình trạng chậm tiến độ và lỗi kỹ thuật sản phẩm gây ảnh hưởng tới điểm đánh giá.
  • Đề xuất cải tiến về kênh và công cụ: Tối ưu cấu trúc giao diện website để cải thiện thời gian trên trang và giảm tỷ lệ thoát trang (hiện ở mức >76%); duy trì tần suất đăng bài vừa phải trên các diễn đàn Shopify Community để tránh thuật toán khóa tài khoản; chuẩn hóa nội dung email newsletter nhằm giảm tỷ lệ hủy đăng ký; khai thác sâu hơn hệ thống CRM và các công cụ đo lường tự động.
  • Đề xuất nâng cao năng lực nội bộ: Đào tạo chuyên môn về SEO, nghiên cứu từ khóa quốc tế và kỹ năng phân tích dữ liệu cho 5 nhân sự chính thức; xây dựng tiêu chí kiểm duyệt bài viết bài bản đối với đội ngũ cộng tác viên; hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu suất định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được hệ thống số liệu thực tế về các chỉ số vận hành marketing số của một công ty khởi nghiệp công nghệ Việt Nam hoạt động trên thị trường quốc tế:

Kênh / Hạng mục tiếp thị Chỉ số và dữ liệu thực tế ghi nhận trong khóa luận
Sản phẩm trên Shopify App Store 4 ứng dụng (Super Watermarks, Super Effects, Super Reports, Product Widgets); gần 3.000 người dùng tích lũy; 127 đánh giá, điểm trung bình 4,1/5 sao.
Website công ty (2-b.io) Hiệu suất 71/100, TTI 2,4s, FCP 1,3s; DR 36/100, 198 referring domains, 1.100 backlinks, 329 lượt truy cập tự nhiên/30 ngày; 931 pageviews, thời gian xem 39s, tỷ lệ thoát 76,34%; 5 từ khóa top 5-8 Google.
Kênh mạng xã hội Facebook Fanpage đạt 19.599 lượt like, 20.104 lượt theo dõi, 22 lượt check-in; mang lại 4 thỏa thuận hợp tác chiến lược với đối tác quốc tế.
Kênh mạng xã hội LinkedIn 259 lượt theo dõi; trực tiếp hỗ trợ tuyển dụng thành công 6/32 nhân sự cho doanh nghiệp.
Kênh Email marketing (SendGrid) Tệp dữ liệu hơn 8.000 email; gửi newsletter 2 tuần/lần; đạt 2.000-3.000 lượt mở, 20-50 lượt cài đặt ứng dụng, phát sinh 30-50 lượt hủy đăng ký mỗi đợt.
Kênh diễn đàn & cộng đồng Quora đạt 574 người theo dõi, >17.000 lượt xem; Medium đạt 250 thành viên, >10.000 lượt xem; Shopify Community duy trì 2-3 bài/tuần, 5-7 bình luận/ngày.
Dữ liệu khách hàng mục tiêu Thị trường trọng điểm: Mỹ, Ấn Độ, Canada; 4 ngành hàng chính: Thời trang, đồ công nghệ, mỹ phẩm, đồ chơi.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở tính thực tiễn cao khi phản ánh chân thực các khó khăn của một doanh nghiệp công nghệ quy mô nhỏ: sự mất cân đối giữa ngân sách và chi phí nền tảng (phải đổi từ HubSpot sang SendGrid), rủi ro bị khóa tài khoản do thiếu hiểu biết về luật chơi của cộng đồng nước ngoài, và việc xử lý dữ liệu gỡ cài đặt để khắc phục lỗi phần mềm. Các giải pháp đề xuất bám sát năng lực thực tế của bộ phận tiếp thị với 5 nhân sự và mức ngân sách cố định 10-15 triệu đồng/tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian và quy mô dữ liệu: Quá trình khảo sát diễn ra trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp ngắn hạn (từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 7/2022). Số liệu phân tích chủ yếu là dữ liệu thứ cấp nội bộ trong 2 năm đầu hoạt động của doanh nghiệp, chưa có chuỗi số liệu đối sánh đa năm ở quy mô lớn.
  • Thiếu hụt nghiên cứu định lượng sơ cấp: Do rào cản địa lý (khách hàng mục tiêu ở Mỹ, Canada, Ấn Độ), tác giả chưa triển khai được các bảng khảo sát diện rộng về trải nghiệm khách hàng mà chỉ phân tích gián tiếp qua dữ liệu hành vi trên hệ thống và phản hồi văn bản ngắn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu của mô hình SaaS như giá trị vòng đời khách hàng (LTV), chi phí sở hữu khách hàng (CAC) và tỷ lệ rời bỏ doanh thu (MRR Churn Rate) theo từng kênh chuyển đổi.
  • Nghiên cứu giải pháp tiếp thị số cho các mảng sản phẩm mới mà công ty đang định hướng mở rộng như phát triển game ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) và tiền mã hóa (crypto).

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh đang tìm hiểu phương thức triển khai tiếp thị số cho sản phẩm phần mềm SaaS hướng tới thị trường B2B quốc tế.
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, nhóm phát triển ứng dụng trên hệ sinh thái Shopify muốn tham khảo cách xây dựng hệ thống kênh truyền thông sở hữu (Owned media) với mức ngân sách tiết kiệm, cách khai thác nội dung trên Quora, Medium, diễn đàn Shopify và kinh nghiệm tránh vi phạm chính sách cộng đồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là mục phân tích thực trạng các kênh truyền thông sở hữu (mục 2.3.4) và phương pháp thu thập, phân loại dữ liệu người dùng gỡ cài đặt ứng dụng nhằm phục vụ hoạt động giữ chân khách hàng (mục 2.3.5 và 2.3.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động marketing số của công ty 2B trên nền tảng thương mại điện tử nào và nhắm tới thị trường nào?
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động marketing số của công ty 2B trên hệ sinh thái Shopify, hướng tới thị trường mục tiêu là các nhà bán lẻ trực tuyến và người kinh doanh theo hình thức in ấn theo yêu cầu (Print On Demand - POD) tại thị trường quốc tế, chủ yếu là Mỹ, Ấn Độ và Canada.

2. Cơ cấu nhân sự và ngân sách tiếp thị của công ty 2B được bố trí như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Phòng Marketing của công ty gồm 5 nhân sự full-time và 2 cộng tác viên viết bài SEO. Ngân sách tiếp thị được phân bổ thành hai phần: chi phí cứng từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng và chi phí mềm tương đương 5% doanh thu của tháng liền trước.

3. Hiệu suất kỹ thuật và mức độ tiếp cận của website 2-b.io đạt các chỉ số thực tế nào?
Website của công ty đạt điểm hiệu suất 71/100, TTI 2,4 giây, FCP 1,3 giây, Domain Rating đạt 36/100 với 198 tên miền liên kết và 1.100 backlink. Trong chu kỳ 30 ngày ghi nhận, website có 931 lượt xem trang, 754 người dùng, tỷ lệ thoát ở mức 76,34% và mang lại trung bình 60-100 lượt cài đặt ứng dụng mỗi tháng.

4. Tại sao tài khoản của công ty 2B từng bị khóa trên diễn đàn Shopify Community?
Tài khoản của công ty từng bị khóa vĩnh viễn do đăng bài quá ồ ạt với tần suất 4-5 bài/ngày, vi phạm chính sách kiểm duyệt spam của Shopify. Sau sự cố, công ty đã điều chỉnh tần suất hoạt động ở mức an toàn là 2-3 bài viết/tuần và 5-7 bình luận/ngày.

5. Công ty 2B phân loại dữ liệu người dùng gỡ cài đặt ứng dụng như thế nào để phục vụ công tác quản trị quan hệ khách hàng (CRM)?
Dữ liệu người dùng được phân chia thành 4 nhóm: gỡ cài đặt ngay trong ngày, gỡ trong vòng 1-15 ngày, gỡ trong 15-90 ngày và gỡ sau 90 ngày sử dụng. Căn cứ vào đó, công ty gửi email thăm dò nguyên nhân, hỗ trợ kỹ thuật và áp dụng mã giảm giá 15-30% cho nhóm hủy dưới 90 ngày hoặc ưu đãi 50% trong 3 tháng cho nhóm khách hàng trung thành trên 90 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Cầu là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh khách quan bức tranh thực thi marketing số tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ 2B trong lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử Shopify. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết tiếp thị kinh điển với các số liệu thực tế được trích xuất từ hệ thống quản trị, công cụ đo kiểm và dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp. Những đánh giá về hạn chế tác nghiệp và các đề xuất hoàn thiện quy trình, kênh truyền thông và năng lực nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing.