Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông là khâu đột phá chiến lược trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ. Tại thành phố Tuyên Quang, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang với 13 đơn vị hành chính cấp xã, phường, việc nâng cao chất lượng phục vụ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của địa phương. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân và khắc phục các bất cập còn tồn tại trong cung ứng dịch vụ công tại cơ sở.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế một cửa, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận này trong bối cảnh thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98%, gia tăng mức độ hài lòng của người dân lên trên 90%, đồng thời cắt giảm ít nhất 20% thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan chuyên môn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Hành chính phục vụ, lấy đối tượng phục vụ là người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Luận văn vận dụng khung pháp lý chuẩn mực gồm Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính, Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm:

  • Thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
  • Cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Phương thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ hướng dẫn, tiếp nhận, thụ lý đến trả kết quả thông qua một đầu mối duy nhất là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
  • Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại: Đầu mối tập trung được trang bị phương tiện điện tử, ứng dụng phần mềm chuyên ngành nhằm công khai, minh bạch quy trình xử lý hồ sơ.

Nghiên cứu xác lập 6 nguyên tắc hoạt động trọng tâm: Lấy sự hài lòng làm thước đo; Quản lý tập trung thống nhất; Kịp thời, công khai và minh bạch; Đôn đốc, giám sát qua công nghệ thông tin; Không phát sinh chi phí ngoài quy định; Đề cao trách nhiệm giải trình công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 13 xã, phường trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Mẫu khảo sát định lượng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với 250 người dân, đại diện tổ chức đến giao dịch và 50 cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp xã. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng dân cư và đặc thù địa bàn đô thị, nông thôn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Sở Nội vụ và hệ thống sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh thực tiễn với mô hình cải cách hành chính tại Đà Nẵng, Bình Dương và Hà Nội. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phân tích chính xác mối quan hệ giữa năng lực cán bộ, điều kiện cơ sở vật chất với chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong giai đoạn 2018 - 2019, phản ánh chuỗi số liệu 5 năm liên tục từ 2014 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khối lượng hồ sơ tiếp nhận và tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính tăng trưởng ổn định. Trong giai đoạn 2014 - 2018, số lượng hồ sơ tiếp nhận tại các xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang tăng bình quân khoảng 12% mỗi năm. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt mức trung bình khoảng 96,2%. Tuy nhiên, tỷ lệ hồ sơ quá hạn hoặc phải yêu cầu bổ sung nhiều lần vẫn chiếm khoảng 3,8%, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng.

Thứ hai, mức độ hài lòng của tổ chức và công dân có sự cải thiện rõ rệt nhưng chưa đồng đều. Theo kết quả điều tra giai đoạn 2017 - 2018, tỷ lệ hài lòng chung của người dân đạt 85,6%. Trong đó, mức độ hài lòng về tính công khai, minh bạch của thủ tục hành chính đạt 88,5%, nhưng sự hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ chỉ đạt 82,4%.

Thứ ba, cơ cấu và trình độ của đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa có sự chuyển biến tích cực. Tính đến ngày 31/12/2018, tỷ lệ công chức có trình độ đại học trở lên đạt 78,5%, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 21,5%. Dù vậy, tỷ lệ công chức thành thạo kỹ năng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm một cửa điện tử mới dừng lại ở mức 65%.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Có tới 40% Ủy ban nhân dân cấp xã, phường phải bố trí Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại không gian chật hẹp, chưa đạt chuẩn diện tích quy định. Tỷ lệ đơn vị được trang bị đầy đủ máy scan chuyên dụng, máy lấy số tự động và kios tra cứu thông tin chỉ đạt dưới 35%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nét thực trạng quản lý hành chính tại các đô thị miền núi đang trong quá trình chuyển đổi. Nguyên nhân của tỷ lệ 3,8% hồ sơ chậm muộn xuất phát từ quy trình phối hợp liên thông giữa cấp xã và cấp huyện còn lỏng lẻo, cùng với thói quen xử lý hồ sơ thủ công trên giấy tờ. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ công chức có bằng đại học (78,5%) và tỷ lệ thành thạo kỹ năng số (65%) cho thấy công tác đào tạo cán bộ thời gian qua nặng về văn bằng lý thuyết, chưa chú trọng kỹ năng thực hành công vụ điện tử.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng nhằm so sánh tỷ lệ hồ sơ đúng hạn và quá hạn qua 5 năm (2014 - 2018), kết hợp bảng tổng hợp ma trận đối sánh 5 tiêu chí hài lòng của người dân theo chuẩn đo lường sự hài lòng (SIPAS). Khi so sánh với kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng (100% hồ sơ xử lý trên phần mềm tập trung) hay quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (tỷ lệ hồ sơ trực tuyến nộp tại nhà đạt 64,1%), hoạt động của Bộ phận Một cửa tại thành phố Tuyên Quang còn khoảng cách khá lớn về mức độ số hóa quy trình và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao nhằm hoàn thiện hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả:

  1. Chuẩn hóa quy trình và tăng cường hiệu lực chỉ đạo, điều hành: Rà soát, đơn giản hóa và niêm yết công khai 100% thủ tục hành chính bằng bảng giấy và mã QR code tại trụ sở. Thực hiện nghiêm quy chế xin lỗi bằng văn bản đối với 100% hồ sơ trễ hạn. Mục tiêu đến năm 2021 giảm tỷ lệ hồ sơ chậm muộn xuống dưới 1%. Chủ thể thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.

  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa công vụ cho đội ngũ công chức: Tổ chức đào tạo kỹ năng số, văn hóa giao tiếp và nghiệp vụ chuyên sâu cho 100% công chức Bộ phận Một cửa theo lộ trình hằng năm giai đoạn 2020 - 2023. Áp dụng cơ chế luân chuyển định kỳ và gắn kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào tiêu chí thi đua khen thưởng. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ thành phố Tuyên Quang phối hợp Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã.

  3. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ thông tin: Bố trí kinh phí hoàn thiện phòng làm việc chuẩn hóa cho 100% các xã, phường với diện tích tối thiểu theo quy định. Triển khai đồng bộ phần mềm một cửa điện tử liên thông 3 cấp, tích hợp tiện ích tra cứu hồ sơ và gửi thông báo tự động qua tin nhắn hoặc ứng dụng mạng xã hội trong giai đoạn 2020 - 2022. Chủ thể thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang.

  4. Mở rộng tuyên truyền và hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Thành lập các tổ hỗ trợ thanh niên tình nguyện tại bộ phận một cửa để trực tiếp hướng dẫn người dân nộp hồ sơ qua mạng. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 tại cấp xã lên trên 50% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Tổ dân phố phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng đề án nâng cấp Bộ phận Một cửa hiện đại và ban hành các tiêu chuẩn giám sát chất lượng công vụ.

  2. Học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Quản lý công, Hành chính công: Tài liệu là nguồn tham khảo khoa học giá trị về phương pháp đánh giá định lượng sự hài lòng của công dân và phương pháp phân tích quy trình cải cách hành chính tại chính quyền cơ sở.

  3. Đơn vị phát triển phần mềm và tư vấn chuyển đổi số: Doanh nghiệp công nghệ có thể sử dụng các số liệu khảo sát về hạ tầng kỹ thuật và điểm nghẽn quy trình tại cấp xã để thiết kế giải pháp phần mềm một cửa điện tử phù hợp với địa bàn vùng cao, đô thị loại hai.

  4. Các nhà nghiên cứu chính sách và tổ chức khảo sát xã hội học: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng và bộ công cụ đo lường hiệu quả công quyền cơ sở, hỗ trợ công tác nghiên cứu chuyên sâu về chỉ số cải cách hành chính và chỉ số hiệu quả quản trị địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của việc chuyển đổi sang mô hình Bộ phận Một cửa hiện đại là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển từ nền hành chính quản lý sang nền hành chính phục vụ, tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, giảm thiểu sự tiếp xúc trực tiếp giữa công chức thụ lý và công dân nhằm phòng chống nhũng nhiễu, nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn lên trên 98% và gia tăng sự hài lòng của xã hội.

  2. Nghị định 61/2018/NĐ-CP mang lại những điểm mới căn bản nào cho Bộ phận Một cửa cấp xã? Nghị định quy định rõ việc bắt buộc thành lập Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tập trung, chuẩn hóa quy trình 5 bước số hóa hồ sơ điện tử, bổ sung quy định bắt buộc phải gửi thư xin lỗi công dân khi giải quyết chậm trễ và mở rộng liên thông điện tử giữa 3 cấp chính quyền.

  3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng hồ sơ quá hạn tại Ủy ban nhân dân cấp xã là gì? Nguyên nhân chủ yếu do việc phối hợp liên thông giữa cấp xã với các cơ quan chuyên môn cấp huyện chưa đồng bộ, dữ liệu địa chính chưa được số hóa toàn diện và một bộ phận công chức xử lý hồ sơ theo phương thức thủ công, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ chiếm khoảng 3,8%.

  4. Mô hình tổ dân phố điện tử tại Hà Nội mang lại bài học kinh nghiệm gì cho thành phố Tuyên Quang? Mô hình tổ dân phố điện tử tại quận Bắc Từ Liêm đã nâng tỷ lệ nộp hồ sơ tại nhà lên 64,1%. Thành phố Tuyên Quang có thể áp dụng bài học này bằng cách lập các điểm hướng dẫn tại nhà văn hóa tổ dân phố nhằm hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến thuận tiện.

  5. Cần kiểm soát khâu nào trong quy trình 6 bước giải quyết thủ tục hành chính để hạn chế sai sót? Khâu then chốt là bước 2 (Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ) và bước 3 (Thụ lý hồ sơ). Công chức tiếp nhận phải hướng dẫn đầy đủ một lần bằng phiếu hướng dẫn chi tiết, tránh tình trạng công dân phải đi lại bổ sung hồ sơ nhiều lần gây bức xúc.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch phương thức phục vụ hành chính theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP và Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
  • Xác định rõ các hạn chế cốt lõi về cơ sở vật chất (40% chưa đạt chuẩn diện tích) và kỹ năng số của công chức (35% chưa thành thạo).
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với mục tiêu định lượng và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho lộ trình xây dựng chính quyền điện tử tại tỉnh Tuyên Quang.

Đóng góp chính của công trình là xây dựng mô hình tổ chức Bộ phận Một cửa chuẩn hóa cho đô thị miền núi. Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo được xác định theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2020 - 2022 tập trung hiện đại hóa cơ sở vật chất và số hóa dữ liệu; Giai đoạn 2023 - 2025 phấn đấu đạt trên 80% hồ sơ trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.

Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ chuyên trách hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại và thân thiện.