Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group TP.HCM" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Diễm Thu (ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Tài chính, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thùy Dung vào tháng 01 năm 2023.

Trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tự động hóa và chuyển đổi số, công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp đối mặt với nhiều yêu cầu mới. Đối với Công ty Cổ phần Nafoods Group – một doanh nghiệp chuyên về trồng, chế biến và xuất khẩu rau quả (nước ép trái cây cô đặc, puree, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây tươi và giống cây trồng) sang hơn 70 quốc gia – chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì năng lực cạnh tranh. Mặc dù công ty đã chú trọng đầu tư vào công tác nhân sự, qua quá trình thực tập tại Văn phòng đại diện TP.HCM, tác giả nhận thấy hoạt động tuyển dụng và đào tạo vẫn còn tồn tại những hạn chế: các kênh tuyển dụng chưa đa dạng, công tác truyền thông thông tin về các khóa đào tạo nội bộ còn chưa đạt hiệu quả cao.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group TP.HCM.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích tình hình biến động nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nafoods Group trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2021.
    2. Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng và công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị.
    3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài).
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và xây dựng ma trận SWOT đối với công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực.
    5. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động về tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ công nhân viên (CBCNV) đang làm việc tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group tại TP.HCM (Địa chỉ: Lầu 6, Số 196A, đường Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn năm 2020 – 2021; thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn vào tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành quản trị nhân lực:

  • Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung, 2018): Xác định quản trị nguồn nhân lực gồm 3 nhóm chức năng chính: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực. Khung quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 9 bước: (1) Chuẩn bị tuyển dụng; (2) Thông báo tuyển dụng; (3) Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ; (4) Phỏng vấn sơ bộ; (5) Kiểm tra trắc nghiệm; (6) Phỏng vấn lần hai; (7) Xác minh, điều tra; (8) Khám sức khỏe; (9) Ra quyết định tuyển dụng.
  • Lý thuyết Tuyển dụng và Đào tạo nguồn nhân lực (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2012): Hệ thống hóa khái niệm tuyển dụng, mục đích đào tạo; các bước xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích tác nghiệp, phân tích nhân viên); phân loại đào tạo theo nội dung, mục đích, đối tượng học viên (đào tạo mới, đào tạo lại), cách thức tổ chức (chính quy, tại chức, kèm cặp tại chỗ) và địa điểm (tại nơi làm việc, ngoài nơi làm việc); các phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo qua hai giai đoạn.
  • Công cụ phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats) để xây dựng các nhóm chiến lược kết hợp (S-O, W-O, S-T, W-T).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn và khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với $n = 30$ cán bộ công nhân viên tại Văn phòng đại diện TP.HCM theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong tháng 10/2022.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ cung cấp từ Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Nafoods Group trong 2 năm 2020 và 2021; các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 để tổng hợp, tính toán. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp biểu đồ, và phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối $\Delta_1 = a_1 - a_0$ và so sánh tương đối $\Delta_2 = \frac{a_1 - a_0}{a_0} \times 100%$) để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính và nhân sự qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường lao động chịu tác động của chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch COVID-19. Nêu rõ 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian tại Văn phòng đại diện TP.HCM, phạm vi thời gian giai đoạn 2020–2022, cùng cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 phác thảo bối cảnh thị trường lao động và khái quát đơn vị thực tập:

  • Thực trạng nguồn nhân lực: Khái quát số liệu tác động của đại dịch COVID-19 đối với nhân lực toàn cầu (ghi nhận hơn 6,69 triệu ca tử vong tính đến ngày 31/12/2022 theo Worldometers). Tại Việt Nam, quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2021 đạt khoảng 50,5 triệu người (chiếm 51,26% dân số; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,1%). Khái quát 3 xu hướng nhân sự đương đại: làm việc từ xa (remotely working), văn phòng điện tử 4.0 và tự động hóa quy trình nhân sự.
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Điểm luận các nghiên cứu về nhân sự của Nguyễn Thị Vân Hải (2016), Nguyễn Xuân Thể (2016), Đào Thị Nhàn (2016), Nguyễn Văn Thủy Lâm (2016).
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Nafoods Group: Thành lập ngày 26/08/1995 (tiền thân là Công ty TNHH Thành Vinh), trụ sở tại TP. Vinh, Nghệ An, niêm yết cổ phiếu mã NAF trên sàn HOSE năm 2015. Văn phòng đại diện tại TP.HCM hoạt động từ ngày 08/02/2018. Danh mục sản phẩm gồm: nước ép Puree, nước ép cô đặc, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây tươi, sản phẩm giá trị gia tăng (sấy dẻo, hạt), và giống cây chanh leo Đài Nông 1.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Chênh lệch (+/- Tỷ đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu 1.202,67 1.614,65 +411,98 +34,26%
Tổng chi phí 197,19 224,80 +27,61 +14,00%
Lợi nhuận trước thuế 65,09 90,42 +25,33 +38,92%
Thuế TNDN 3,78 12,81 +9,03 +238,89%
Lợi nhuận sau thuế 61,31 77,61 +16,30 +26,59%

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Nafoods Group

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, các chức năng nhân sự, quy trình tuyển dụng 9 bước của Trần Kim Dung (2018), các phương thức đào tạo và đánh giá kết quả đào tạo theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), phương pháp xây dựng ma trận SWOT. Trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra chọn mẫu sơ cấp ($n=30$), kỹ thuật xử lý số liệu trên Excel 2016 và công thức so sánh số học.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là trọng tâm phân tích thực trạng dữ liệu nhân sự của Nafoods Group và Văn phòng đại diện TP.HCM:

1. Biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2020 – 2021:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Chênh lệch (+/- Người) Tỷ lệ biến động (%)
Số lượng đầu năm 486 671 +185 +38,07%
Số lượng nghỉ việc 93 85 -8 -8,60%
Số lượng tuyển thêm 278 284 +6 +2,16%
Số lượng cuối năm 671 870 +199 +29,66%

Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Nafoods Group

2. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:

Trình độ chuyên môn Năm 2020 (Số lượng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Số lượng) Tỷ trọng 2021 (%) Chênh lệch (+/- Người) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Đại học và trên Đại học 178 26,53% 183 21,03% +5 +2,81%
Cao đẳng, TCCN 51 7,60% 56 6,44% +5 +9,80%
Sơ cấp & CN kỹ thuật 18 2,68% 10 1,15% -8 -44,44%
Lao động phổ thông 424 63,19% 621 71,38% +197 +46,46%
Tổng cộng 671 100,00% 870 100,00% +199 +29,66%

Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Nafoods Group

3. Cơ cấu lao động theo đối tượng:

Đối tượng lao động Năm 2020 (Số lượng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Số lượng) Tỷ trọng 2021 (%) Chênh lệch (+/- Người) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Lao động trực tiếp (LĐTT) 490 73,03% 595 68,39% +105 +21,43%
Lao động gián tiếp (LĐGT) 181 26,97% 275 31,61% +94 +51,93%
Tổng cộng 671 100,00% 870 100,00% +199 +29,66%

Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự Nafoods Group

4. Phân tích thực trạng tuyển dụng và đào tạo:

  • Công tác tuyển dụng: Quy trình tuyển dụng thực tế áp dụng tại Văn phòng đại diện TP.HCM gồm các bước thông báo, tiếp nhận hồ sơ, phỏng vấn và tiếp nhận thử việc. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên cho thấy 53,33% nhân viên đánh giá quy trình tuyển dụng ở mức độ hợp lý.
  • Công tác đào tạo: Đơn vị áp dụng ba hình thức quy trình đào tạo chính gồm: đào tạo hội nhập cho nhân viên mới, đào tạo theo kế hoạch định kỳ (tổ chức định kỳ 2 tuần/lần) và đào tạo phát sinh ngoài kế hoạch. Kết quả khảo sát ghi nhận 75,86% nhân viên đánh giá nội dung đào tạo của công ty là hợp lý.
  • Nhân tố ảnh hưởng và ma trận SWOT: Phân tích tác động từ môi trường bên ngoài (cung - cầu lao động, quy định pháp luật, dịch bệnh) và bên trong (chiến lược chuyển đổi số, cơ cấu tổ chức, ngân sách chi phí). Xây dựng ma trận SWOT kết hợp điểm mạnh về thương hiệu và nguồn tài chính với cơ hội mở rộng thị trường nhằm nâng cao chất lượng nhân sự.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện kế hoạch tuyển dụng, đa dạng hóa kênh truyền thông tuyển dụng trực tuyến, tối ưu hóa biểu mẫu tuyển dụng (BM-NS-TD); nâng cao chất lượng nội dung các lớp đào tạo định kỳ 2 tuần/lần, cải tiến hình thức đánh giá sau đào tạo và sử dụng biểu mẫu đào tạo (BM-NS-DT).

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng biến động nhân sự, ưu nhược điểm trong hoạt động tuyển dụng và đào tạo tại Văn phòng đại diện TP.HCM. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nafoods Group về việc phân bổ ngân sách, cải thiện chế độ đãi ngộ để giữ chân lao động kỹ thuật, và kiến nghị các cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và thị trường lao động.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả phản ánh thực tế hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp thông qua số liệu cụ thể:

  • Kết quả kinh doanh và mở rộng quy mô: Năm 2021, Nafoods Group đạt tổng doanh thu 1.614,65 tỷ đồng (tăng 34,26% so với năm 2020) và lợi nhuận sau thuế đạt 77,61 tỷ đồng (tăng 26,59%). Đi cùng với sự tăng trưởng kinh doanh, tổng quy mô nhân sự cuối năm 2021 đạt 870 người, tăng 199 người (tăng 29,66%) so với cuối năm 2020.
  • Chỉ số ổn định nhân sự: Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong năm 2021 giảm 8,60% (từ 93 người năm 2020 xuống 85 người năm 2021); số lượng nhân sự tuyển thêm tăng 2,16% (từ 278 người lên 284 người). Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm ưu thế (68,39% năm 2021), phù hợp với đặc thù doanh nghiệp sản xuất - chế biến nông sản xuất khẩu.
  • Mức độ hài lòng của nhân viên: Kết quả khảo sát sơ cấp ($n=30$) ghi nhận 53,33% nhân viên đánh giá quy trình tuyển dụng là hợp lý; 75,86% nhân viên đánh giá nội dung các khóa đào tạo của công ty đạt mức hợp lý.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình quản trị nhân sự đặc thù tại một văn phòng đại diện của tập đoàn nông nghiệp xuất khẩu; chỉ ra các điểm nghẽn trong kênh truyền thông tuyển dụng và đào tạo định kỳ; đồng thời đề xuất hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa (BM-NS-TD, BM-NS-DT) và kế hoạch tuyển dụng chi tiết nhằm nâng cao tính chủ động trong quản trị nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp trong tháng 10/2022 với quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế ($n = 30$ cán bộ công nhân viên) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại Văn phòng đại diện TP.HCM, do đó tính đại diện chưa bao quát được toàn bộ các nhà máy chế biến và vùng nguyên liệu của tập đoàn trên toàn quốc. Dữ liệu thứ cấp phân tích chủ yếu tập trung trong 2 năm (2020 và 2021) – giai đoạn thị trường lao động chịu nhiều biến động bất thường do giãn cách xã hội và dịch bệnh COVID-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng quy mô khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn tại các nhà máy sản xuất (như Tổ hợp chế biến tại Long An, Viện giống và nhà máy tại Nghệ An) và các chi nhánh vùng nguyên liệu (Tây Nguyên, Lào, Campuchia); đồng thời kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế hoàn toàn để đánh giá sâu hơn hiệu quả hoàn vốn đào tạo (ROI trong đào tạo) và năng suất lao động dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Quản trị Doanh nghiệp; các chuyên viên nhân sự, nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất chế biến và xuất khẩu thực phẩm.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, tỷ lệ biến động nhân sự và chi phí trong giai đoạn khủng hoảng chuỗi cung ứng 2020–2021.
    • Sơ đồ hóa quy trình đào tạo 3 nhánh: đào tạo hội nhập, đào tạo định kỳ 2 tuần/lần và đào tạo ngoài kế hoạch.
    • Phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp doanh nghiệp với khảo sát thực nghiệm sơ cấp để xây dựng ma trận SWOT định hướng chiến lược nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng nhân sự của Nafoods Group biến động như thế nào giữa năm 2020 và năm 2021?

Tổng số nhân sự cuối năm của Nafoods Group tăng từ 671 người (năm 2020) lên 870 người (năm 2021), tương ứng mức tăng 199 người (+29,66%). Trong đó, số lượng nhân sự nghỉ việc giảm từ 93 người xuống 85 người (giảm 8,60%) và số lượng nhân sự tuyển thêm tăng từ 278 người lên 284 người (tăng 2,16%).

2. Trình độ học vấn của lực lượng lao động tại Nafoods Group phân bổ ra sao trong năm 2021?

Năm 2021, nhân sự có trình độ Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 621 người (chiếm 71,38%); tiếp đến là trình độ Đại học và trên Đại học với 183 người (21,03%); trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có 56 người (6,44%); và trình độ Sơ cấp, công nhân kỹ thuật có 10 người (1,15%).

3. Tỷ lệ đánh giá của nhân viên về quy trình tuyển dụng và nội dung đào tạo tại công ty đạt mức nào?

Theo số liệu khảo sát thực tế tại Văn phòng đại diện TP.HCM, tỷ lệ nhân viên đánh giá quy trình tuyển dụng đạt mức hợp lý là 53,33%, trong khi tỷ lệ nhân viên đánh giá nội dung các khóa đào tạo của công ty đạt mức hợp lý là 75,86%.

4. Kết quả kinh doanh của Nafoods Group trong năm 2021 thay đổi như thế nào so với năm 2020?

Năm 2021, tổng doanh thu của công ty đạt 1.614,65 tỷ đồng, tăng 34,26% (+411,98 tỷ đồng); tổng chi phí là 224,80 tỷ đồng, tăng 14,00%; lợi nhuận trước thuế đạt 90,42 tỷ đồng, tăng 38,92%; và lợi nhuận sau thuế đạt 77,61 tỷ đồng, tăng 26,59% so với mức 61,31 tỷ đồng của năm 2020.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào?

Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để phỏng vấn và khảo sát bằng bảng hỏi đối với 30 cán bộ công nhân viên ($n = 30$) đang công tác tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group tại TP.HCM trong tháng 10 năm 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Thu đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Nafoods Group TP.HCM trong giai đoạn 2020–2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê kết quả kinh doanh, cơ cấu biến động nhân sự và khảo sát thực tế $n=30$ nhân viên, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong quy trình nhân sự hiện hữu. Các đề xuất hoàn thiện công tác tuyển mộ và nâng cao chất lượng các lớp đào tạo định kỳ được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.