Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng. Tại Việt Nam, ngành chế biến và xuất khẩu đồ gỗ đã phát triển thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước. Tuy nhiên, việc tham gia vào thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp ngoại thương phải nắm vững kỹ thuật kinh doanh, hiểu rõ hệ thống pháp luật quốc tế và vận hành quy trình xuất nhập khẩu một cách chặt chẽ, tối ưu.
Công ty TNHH Đăng Long là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu. Hoạt động tổ chức thực hiện đơn hàng xuất khẩu là nghiệp vụ diễn ra thường nhật và chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng doanh thu của công ty. Để duy trì đơn hàng ổn định, giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng lợi thế cạnh tranh và bảo đảm tiến độ giao hàng cho đối tác quốc tế, việc phân tích thực trạng và hoàn thiện từng khâu tác nghiệp trong quy trình xuất khẩu là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu đồ gỗ của Công ty TNHH Đăng Long thông qua việc phân tích các bước tác nghiệp, từ đó làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ tại Công ty TNHH Đăng Long trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Công ty TNHH Đăng Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và nhà xưởng của Công ty TNHH Đăng Long (Lô F6, Cụm công nghiệp chế biến gỗ Tân Hòa, phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; kết hợp khảo sát showroom tại đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 01/06/2015 đến ngày 31/08/2015; dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh và cơ cấu xuất khẩu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, quy trình và hệ thống chính sách quản lý chuyên ngành ngoại thương và lâm sản:
- Cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa: Phân tích bản chất, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia và doanh nghiệp; phân loại các hình thức xuất khẩu mậu dịch (xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, xuất khẩu ủy thác, tái xuất khẩu, xuất khẩu kinh doanh) và xuất khẩu phi mậu dịch.
- Quy trình xuất khẩu hàng hóa tổng quát: Hệ thống hóa các bước tác nghiệp ngoại thương chuẩn bao gồm lập phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, xin giấy phép xuất khẩu, yêu cầu mở L/C, chuẩn bị hàng hóa, đăng ký giám định, thuê phương tiện vận tải (vận tải đường biển, thuê tàu chợ, thuê tàu chuyến theo điều kiện Incoterms nhóm E, F, C, D), mua bảo hiểm hàng hóa (theo các điều kiện bảo hiểm A, B, C), làm thủ tục hải quan điện tử (phân luồng xanh, vàng, đỏ), xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), tổ chức thanh toán quốc tế (phương thức nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, chuyển tiền T/T trả trước/trả ngay/trả chậm, phương thức đổi chứng từ trả tiền CAD, tín dụng chứng từ L/C) và giải quyết khiếu nại.
- Cơ chế quản lý và khung pháp lý ngành gỗ:
- Chính sách nội địa: Quy hoạch ngành công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012; Nghị định 210/2013/NĐ-CP; Nghị định 75/2011/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 54/2013/NĐ-CP và Nghị định 133/2013/NĐ-CP); Dự án 661 (Quyết định 661/QĐ-TTg); Chương trình 327 (Quyết định 327-CT); Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012; Quyết định 186/2006/QĐ-TTg; Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 42/2012/TT-BNNPTNT); Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT và Nghị định 32/2006/NĐ-CP về danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Chính sách và hàng rào quốc tế: Thuế tối huệ quốc (MFN trong WTO), các hiệp định thương mại tự do (FTA), Luật Lacey của Hoa Kỳ (sửa đổi năm 2008 về kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp), Kế hoạch hành động FLEGT và đàm phán Hiệp định Đối tác Tự nguyện VPA/FLEGT với Liên minh Châu Âu (EU).
- Quy định hải quan: Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC và Luật Hải quan về thời hạn và quy trình khai báo hải quan điện tử.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình công nghệ sản xuất tại các phân xưởng và các khâu đóng gói, kiểm tra, bốc xếp, làm thủ tục giao nhận hàng xuất khẩu tại kho và cảng.
- Phương pháp thống kê và phân tích: Tập hợp số liệu báo cáo tài chính, doanh thu, cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu giai đoạn 2012–2014; phân tích so sánh để nhận diện xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả tác nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp xúc, phỏng vấn và trao đổi ý kiến trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban của công ty (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán) để thu thập thông tin đánh giá quy trình.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ cung cấp bởi Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đăng Long.
- Dữ liệu thống kê xuất nhập khẩu ngành gỗ từ Bộ Công Thương, Trung tâm Nghiên cứu Công nghiệp (CSIL, báo cáo 09/2014) và Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC Trademap, 2013).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về ngoại thương, bao gồm khái niệm xuất khẩu, vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu hút nguồn ngoại tệ để phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Về phía doanh nghiệp, xuất khẩu thúc đẩy mở rộng quy mô thị trường, đổi mới công nghệ quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tác giả trình bày chi tiết các nội dung nghiệp vụ trong hoạt động xuất nhập khẩu: lập phương án kinh doanh, đàm phán hợp đồng, xin cấp giấy phép chuyên ngành, kiểm định chất lượng sản phẩm, thuê tàu vận tải biển, mua bảo hiểm và tiến hành thủ tục hải quan điện tử theo 3 luồng (xanh, vàng, đỏ). Chương này cũng đi sâu vào cơ chế thanh toán quốc tế và cơ sở pháp lý về quản lý nguồn gốc gỗ xuất khẩu tại Việt Nam (các quy định hạn chế khai thác rừng tự nhiên, kiểm soát hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT và kiểm dịch thực vật).
Đánh giá thực trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam, chương 1 trích dẫn các số liệu quốc tế:
- Việt Nam đứng vị trí thứ 6 trong 10 ngành xuất khẩu chủ lực cả nước, xếp thứ 2 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
- Theo Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC Trademap 2013), Việt Nam là nhà xuất khẩu đồ gỗ lớn thứ 4 thế giới (chiếm 4,7% thị phần), sau Trung Quốc (34,6%), Ý (9,3%) và Đức (9%).
- Giai đoạn 2001–2010, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ bình quân của Việt Nam đạt 27,15%/năm.
- Cơ cấu thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào các thị trường trọng điểm: Hoa Kỳ (chiếm 40–50% tổng kim ngạch), EU (10–20%), Nhật Bản (12–15%).
- Các hạn chế của ngành gỗ được chỉ ra gồm: tính chuyên nghiệp chưa cao, liên kết giữa trồng rừng và chế biến còn lỏng lẻo, kiểm soát chất lượng chủ yếu dựa trên cảm tính, thiếu hệ thống chuẩn hóa cho các đơn hàng quy mô lớn.
Chương 2: Thực trạng về quy trình xuất khẩu đồ gỗ tại Công ty TNHH Đăng Long
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đăng Long (thành lập ngày 19/11/2003 do ông Đặng Văn Long làm Giám đốc), cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Kế hoạch tổng hợp, Nhân sự) và Bộ phận sản xuất (Kho, Bảo trì, Quản lý sản xuất, QC, Tạp vụ cùng 8 phân tổ sản xuất: Tổ mẫu, Tổ sơ chế, Tổ định hình, Tổ xử lý, Tổ lắp ráp, Tổ ráp hoàn thành, Tổ sơn, Tổ hoàn thành).
Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2012–2014:
| Thị trường xuất khẩu |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
Năm 2014 (%) |
| Mỹ |
40,2 |
41,0 |
42,1 |
| Nhật Bản |
24,6 |
25,8 |
24,1 |
| Châu Âu (EU) |
19,1 |
20,7 |
21,6 |
| Thị trường khác |
16,1 |
12,5 |
12,2 |
| Tổng cộng |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2013–2014 tập trung vào:
- Bàn ghế: Chiếm 48% (năm 2013) và 42% (năm 2014).
- Tủ áo, tủ giày: Chiếm 37% (năm 2013) và 40% (năm 2014).
- Sản phẩm khác: Chiếm 15% (năm 2013) và 18% (năm 2014).
Khóa luận phân tích chi tiết quy trình 10 bước xuất khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Đăng Long:
- Ký kết hợp đồng: Phòng Kinh doanh giao dịch, chốt đơn giá, soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương, sau đó bàn giao kế hoạch sản xuất cho Phòng Kế hoạch tổng hợp.
- Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có): Căn cứ Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, đồ mộc hoàn chỉnh thuộc Nhóm IIA chỉ cần kê khai với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và nguồn gốc lâm sản hợp pháp mà không phải xin giấy phép. Trường hợp thuộc Phụ lục II CITES, công ty gửi hồ sơ về Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam tại phía Nam (146 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.HCM). Hầu hết sản phẩm của Đăng Long là đồ mộc hoàn chỉnh nhóm IIA nên thủ tục cấp phép được tinh giản.
- Chuẩn bị hàng hóa: Phòng Kế hoạch điều phối các phân tổ sản xuất; bố trí tăng ca khi cần; đóng hàng vào container và ghi ký mã hiệu theo yêu cầu hợp đồng.
- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu: Tiến hành kiểm tra giữa kỳ (kiểm tra quy cách, kiểu dáng trong quá trình gia công), kiểm tra cuối kỳ (trước ngày giao hàng 7 ngày về số lượng, chất lượng) và kiểm tra đóng gói, bao bì, ký mã hiệu.
- Thuê phương tiện vận tải (nếu có): Do chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB nên người mua chịu trách nhiệm thuê tàu. Đối với đơn hàng bán CIF, công ty ủy thác đặt chỗ (booking note) tàu chợ vận tải đường biển và mượn container đóng hàng.
- Lập bộ chứng từ: Nhân viên lập Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List) chi tiết theo kiện và nhận Vận đơn đường biển (Bill of Lading) từ hãng tàu sau khi hoàn thành giao hàng lên tàu.
- Làm thủ tục hải quan: Thực hiện khai báo hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS chậm nhất 08 giờ trước khi tàu xuất cảnh (theo Luật Hải quan). Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu qua cảng Đồng Nai (chiếm tỷ trọng lớn) và cảng Cát Lái.
- Giao hàng xuất khẩu.
- Gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu.
- Giải quyết khiếu nại (nếu phát sinh).
Tác giả chỉ ra các yếu tố tác động và mặt hạn chế tại Đăng Long: năng lực công nhân mới chưa đồng đều dẫn đến lỗi sản phẩm trong khâu sản xuất; công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB nên bị động trong việc thu xếp phương tiện vận tải và chịu phụ thuộc lớn vào chỉ định của người mua.
Chương 3: Giải pháp – kiến nghị
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của Công ty TNHH Đăng Long và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu:
- Định hướng công ty: Duy trì các thị trường truyền thống (Mỹ, Nhật, Châu Âu), từng bước đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, cải tiến công nghệ máy móc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm đồ gỗ nội thất.
- Giải pháp đối với công ty: Đẩy mạnh đào tạo tay nghề cho công nhân mới nhằm hạn chế tỷ lệ hàng lỗi; nâng cao tính chuẩn hóa trong khâu kiểm soát chất lượng (QC); chủ động đàm phán chuyển dịch từ điều kiện giao hàng FOB sang CIF nhằm tăng quyền chủ động về vận tải và bảo hiểm; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu khai báo hải quan điện tử VNACCS.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy mạnh quy hoạch vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng hợp pháp; duy trì các gói tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngành thủ công mỹ nghệ.
- Kiến nghị đối với cơ quan Hải quan: Nâng cấp đường truyền hệ thống VNACCS, giảm thiểu sự cố mạng và đơn giản hóa thủ tục tiếp nhận hồ sơ chứng từ giấy đối với các luồng vàng, luồng đỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Đánh giá chi tiết cơ cấu thị trường và mặt hàng: Làm rõ sự chuyển dịch kim ngạch của Công ty TNHH Đăng Long giai đoạn 2012–2014, trong đó thị trường Mỹ luôn giữ vị trí lớn nhất (từ 40,2% năm 2012 lên 42,1% năm 2014), tiếp theo là Nhật Bản (24,1%–25,8%) và Châu Âu (19,1%–21,6%). Về cơ cấu sản phẩm, bàn ghế cùng tủ áo/tủ giày chiếm trên 80% tổng sản lượng xuất khẩu.
- Chuẩn hóa sơ đồ quy trình tác nghiệp ngoại thương tại doanh nghiệp: Hệ thống hóa toàn bộ 10 bước thực hiện đơn hàng xuất khẩu đồ gỗ từ khâu đàm phán hợp đồng, phân loại gỗ theo Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, kiểm định chất lượng 3 cấp (giữa kỳ, trước 7 ngày, lúc đóng container), đến khai báo hải quan điện tử VNACCS tại cảng Đồng Nai và cảng Cát Lái.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát thực tế: Đề xuất các giải pháp khắc phục triệt để lỗi kỹ thuật trong sản xuất, nâng cao năng lực nhân sự ngoại thương và đề xuất các nhóm kiến nghị đồng bộ gửi đến cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hải quan và nội bộ ban giám đốc công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng điển cứu (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đăng Long) với địa bàn sản xuất tại Đồng Nai; số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các hợp đồng xuất khẩu giao theo điều kiện FOB qua đường biển, chưa bao quát toàn diện các phương thức vận tải đa phương thức hay các điều kiện thương mại nhóm C, D.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình xuất khẩu sang các thị trường mới nổi ngoài ba thị trường truyền thống (Mỹ, Nhật, EU); đi sâu phân tích tác động của các tiêu chuẩn chứng chỉ rừng quốc tế (FSC, PEFC) và lộ trình thực thi Hiệp định VPA/FLEGT đối với quy trình quản lý hồ sơ nguồn gốc gỗ nguyên liệu của doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa.
- Cán bộ nhân viên chứng từ, nhân viên xuất nhập khẩu mới làm quen với quy trình tác nghiệp thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ chế biến.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung quy trình 10 bước tác nghiệp xuất khẩu đồ gỗ nội thất tại Chương 2.
- Hệ thống căn cứ pháp lý quản lý xuất khẩu lâm sản, phân nhóm gỗ theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và hướng dẫn thủ tục CITES tại Chương 1 và Chương 2.
- Trình tự kê khai tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS cho hàng hóa xuất khẩu tại các chi cục hải quan khu vực cảng biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm đồ gỗ của Công ty TNHH Đăng Long khi xuất khẩu có bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu chuyên ngành không?
Hầu hết các sản phẩm đồ mộc của công ty là đồ mộc hoàn chỉnh làm từ gỗ thuộc Nhóm IIA quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai đầy đủ với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc lâm sản hợp pháp mà không phải xin giấy phép xuất khẩu. Giấy phép chỉ bắt buộc khi sản phẩm làm từ gỗ thuộc danh mục Phụ lục II của CITES (xin cấp tại Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam phía Nam).
2. Thị trường xuất khẩu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất của Công ty Đăng Long giai đoạn 2012–2014?
Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng liên tục qua các năm: 40,2% (năm 2012), 41,0% (năm 2013) và đạt 42,1% (năm 2014). Tiếp theo là thị trường Nhật Bản (chiếm 24,1%–25,8%) và Châu Âu (chiếm 19,1%–21,6%).
3. Khâu kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại công ty được tiến hành theo các giai đoạn nào?
Quy trình kiểm tra hàng hóa tại Đăng Long gồm 3 giai đoạn: kiểm tra giữa kỳ (trong quá trình sản xuất nhằm phát hiện sớm lỗi mẫu mã, kích thước); kiểm tra cuối kỳ (thực hiện trước thời hạn giao hàng 7 ngày để kiểm tra chất lượng và số lượng tổng thể); và kiểm tra đóng gói bao bì, ký mã hiệu trước khi niêm phong container.
4. Công ty TNHH Đăng Long làm thủ tục hải quan xuất khẩu qua những địa điểm nào và bằng hệ thống gì?
Công ty thực hiện khai báo hải quan điện tử thông qua phần mềm kết nối hệ thống VNACCS/VCIS, thời gian khai báo thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Hàng hóa chủ yếu được làm thủ tục thông quan tại cảng Đồng Nai và cảng Cát Lái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thu Hà đã phản ánh chi tiết toàn bộ nghiệp vụ và quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ tại Công ty TNHH Đăng Long. Thông qua việc phân tích thực trạng số liệu kinh doanh, cơ cấu thị trường giai đoạn 2012–2014 và đối chiếu quy trình thực tế với lý thuyết ngoại thương, công trình đã làm rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn tác nghiệp tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản trị ngoại thương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu gỗ.