Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là phương thức căn bản trong thương mại quốc tế, giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển. Đối với Việt Nam, xuất khẩu hàng hóa không chỉ tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhằm tài trợ cho hoạt động nhập khẩu máy móc, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích sản xuất trong nước và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Trong nhóm hàng xuất khẩu truyền thống, các sản phẩm mây tre đan và thủ công mỹ nghệ sở hữu tiềm năng lớn nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và tay nghề thủ công truyền thống của các làng nghề.
Tỉnh Quảng Bình sở hữu nguồn nguyên liệu song mây, tre dồi dào cùng lực lượng lao động nông thôn đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động khai thác và sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại địa phương này trong thời gian dài còn mang tính tự phát, manh mún, chưa có doanh nghiệp hạt nhân làm đầu mối kết nối chuỗi giá trị từ thiết kế mẫu mã, hoàn thiện sản phẩm đến trực tiếp xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân được thành lập tại thành phố Đồng Hới nhằm nắm bắt tiềm năng này, song doanh nghiệp mới đi vào hoạt động nên phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý chuỗi cung ứng, tiếp cận thị trường và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoạt động xuất khẩu hàng mây tre đan của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân – Thực trạng và giải pháp" được tác giả Hoàng Ngọc Thái thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Thủy tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Đề tài xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thương.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiềm năng nguồn lực và phân tích các phương hướng, chiến lược phát triển của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng mây tre đan cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng mây tre đan. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân (trụ sở tại số 17 Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình) gắn với vùng nguyên liệu và các làng nghề tại Quảng Bình và các tỉnh lân cận; phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 05 năm 2012, có liên hệ dữ liệu ngành giai đoạn 2007 - 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương, bao gồm:
- Khái niệm và bản chất của kinh doanh xuất khẩu: Là quá trình trao đổi hàng hóa vượt ra ngoài ranh giới quốc gia nhằm thực hiện giá trị hàng hóa và thu ngoại tệ.
- Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu: Khách hàng là thể nhân hoặc pháp nhân nước ngoài với rào cản về ngôn ngữ, văn hóa, thị hiếu; thị trường địa lý xa xôi và phức tạp; phương thức giao dịch chủ yếu qua hợp đồng ngoại thương khối lượng lớn; nghiệp vụ giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm và thanh toán quốc tế chứa đựng rủi ro cao.
- Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân: Tạo nguồn vốn nhập khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phân công lao động xã hội, tạo việc làm và tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Quy trình tổ chức xuất khẩu: Nghiên cứu thị trường quốc tế (phân tích dung lượng thị trường, lựa chọn đối tác, nghiên cứu giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế như chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C, thư ủy thác mua A/P, thư bảo lãnh L/G, tài khoản treo Escrow Account); lập phương án kinh doanh; tạo nguồn hàng xuất khẩu; đàm phán (thư tín, điện thoại, trực tiếp), ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên trong (năng lực quản trị của ban giám đốc, năng lực cán bộ nghiệp vụ, nguồn lực tài chính, chiến lược kinh doanh) và nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật, tỷ giá hối đoái, tiềm năng sản xuất trong nước, mức độ cạnh tranh, hạ tầng kỹ thuật, biến động kinh tế - chính trị quốc tế và rào cản thương mại).
- Cơ sở pháp lý: Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh ngành mây tre đan gồm Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000, Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006, Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2012 về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiếp xúc trực tiếp, phỏng vấn và làm việc tại chỗ với các cán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban trong công ty nhằm thu thập thông tin về tình hình vận hành, dự án và chiến lược nhân sự.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp số liệu từ báo cáo nội bộ của Công ty Vạn Xuân, số liệu thống kê của Bộ Công Thương (2012), Tổng cục Hải quan, cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế UN COMTRADE, cùng các tài liệu, sách báo chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Sử dụng số liệu thống kê mô tả, bảng biểu và biểu đồ để phân tích biến động kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về XK và vai trò của XK trong nền kinh tế quốc dân
Chương I tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ngoại thương và quản trị xuất khẩu. Tác giả chỉ ra rằng kinh doanh xuất khẩu mang bản chất của hoạt động bán hàng nhưng phức tạp hơn buôn bán nội địa do sự khác biệt về rào cản địa lý, văn hóa tiêu dùng, hệ thống pháp luật và cơ chế thanh toán quốc tế.
Quy trình xuất khẩu hoàn chỉnh được khái quát qua bốn giai đoạn cốt lõi:
- Nghiên cứu thị trường và đối tác: Nhận diện quy luật vận động của cung - cầu, phân tích dung lượng thị trường theo chu kỳ, yếu tố dài hạn (công nghệ, thị hiếu) và yếu tố tạm thời (đầu cơ, thiên tai); xác định chu kỳ sống của sản phẩm và phân tích giá cả qua 6 bước (từ phân tích chi phí, dự đoán thị trường đến xác định cơ cấu giá và báo giá); cân nhắc các điều kiện thanh toán (CBD, COD, CAD, chuyển tiền, nhờ thu, L/C, Escrow Account).
- Lập phương án kinh doanh: Xác định mục tiêu khối lượng, thị trường mục tiêu, phương thức kinh doanh và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả (tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn).
- Tổ chức nguồn hàng xuất khẩu: Phân loại nguồn hàng thực tế (sẵn sàng lưu thông) và nguồn hàng tiềm năng (cần đầu tư, đặt hàng); tổ chức mạng lưới thu mua, kiểm tra chất lượng và bảo quản hàng hóa.
- Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng: Trải qua 4 bước đàm phán (chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận) và quy trình 10 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu (ký hợp đồng, kiểm tra L/C, xin giấy phép, chuẩn bị hàng, kiểm nghiệm, làm thủ tục hải quan, thuê tàu, mua bảo hiểm, giao hàng lên tàu, thanh toán và giải quyết khiếu nại).
Chương này cũng phân tích sâu sắc hai nhóm nhân tố tác động: Nhóm trong nước (chính sách phát triển hướng về xuất khẩu của Nhà nước, tỷ giá hối đoái, mức độ cạnh tranh, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, năng lực lãnh đạo, chất lượng nhân sự và tiềm lực tài chính) và nhóm quốc tế (tăng trưởng GDP, lạm phát của nước nhập khẩu, xu thế hợp tác khu vực, chính sách bảo hộ và cạnh tranh toàn cầu).
Chương II: Thực trạng tình hình xuất khẩu nhóm hàng mây tre đan và chiến lược phát triển của Công ty xuất khẩu Vạn Xuân
Chương II phản ánh bức tranh thực tế về ngành mây tre đan Việt Nam và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân.
Tổng quan về Công ty Vạn Xuân:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân.
- Địa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình (Điện thoại/Fax: 052.6251106).
- Pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100673660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08/12/2010.
- Đại diện pháp luật: Ông Trang Hiếu Tường (Giám đốc điều hành, sinh ngày 25/10/1973).
- Ngành nghề đăng ký: 18 mã ngành, tập trung vào trồng rừng (0210), khai thác gỗ và lâm sản (0221, 0222, 0230), sản xuất mộc mỹ nghệ (1610), sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện (1629), sản xuất nội thất và kinh doanh bán buôn/bán lẻ.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên gồm 8 người (Chủ tịch và các thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh; Phòng Tài vụ/Hành chính và Nhân sự; Bộ phận sản xuất trực tiếp tại nhà máy; Bộ phận thiết kế và đào tạo.
Thực trạng ngành mây tre đan Việt Nam:
Sản phẩm mây tre Việt Nam đã có mặt tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu. Giai đoạn 2007 - 2011, kim ngạch xuất khẩu mây tre lá, cói và thảm đạt bình quân 205,6 triệu USD/năm nhưng có xu hướng chững lại và sụt giảm.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 (Nguồn: Bộ Công Thương, 2012)
| Năm |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
Bình quân |
| Kim ngạch (Triệu USD) |
221,3 |
226,0 |
203,0 |
199,0 |
179,0 |
205,6 |
Về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, số liệu UN COMTRADE cho thấy nhóm mặt hàng giỏ tre và hàng tre đan định hình (mã HS 460211) chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là giỏ mây (mã HS 460212) và ghế mây tre (mã HS 940151).
Bảng 2: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng mây tre chủ yếu của Việt Nam (Nguồn: UN COMTRADE)
| Danh mục mặt hàng mây tre xuất khẩu chủ yếu (Mã HS) |
Năm 2008 (USD) |
Năm 2009 (USD) |
| Giỏ tre, hàng tre đan theo định hình khác nhau (460211) |
66.287.567 |
45.790.608 |
| Giỏ mây, hàng mây đan theo định hình khác nhau (460212) |
18.988.634 |
16.592.177 |
| Ghế mây/tre từ Việt Nam (940151) |
13.970.779 |
8.315.354 |
| Đồ dùng mây tre (940381) |
12.414.744 |
7.446.188 |
| Hàng tre tết bện thành tấm, bán thành phẩm (460192) |
354.733 |
294.175 |
| Hàng tre tết bện thành tấm, bán thành phẩm (460193) |
223.725 |
Không có số liệu |
Thực trạng tại Quảng Bình và hoạt động của Công ty Vạn Xuân:
- Nguồn nguyên liệu địa phương: Riêng hai huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa cung cấp khoảng 350 tấn mây tươi/năm (250 tấn khai thác tự nhiên, 100 tấn từ khoanh nuôi/trồng mới). Toàn tỉnh khai thác khoảng 2.000 tấn nguyên liệu tre/năm phục vụ sản xuất.
- Lực lượng lao động: Toàn tỉnh Quảng Bình có khoảng 1.200 lao động tham gia nghề mây tre đan (huyện Quảng Trạch: 600 - 700 người; huyện Lệ Thủy: ~300 người; huyện Tuyên Hóa: ~120 người). Tuy nhiên, tay nghề và năng suất lao động còn thấp hơn so với các tỉnh phía Bắc (Hà Tây cũ, Hưng Yên, Thái Bình, Phú Thọ) và Quảng Nam.
- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp lớn tại Quảng Nam như Công ty Nam Phước (huyện Duy Xuyên) và Công ty Âu Cơ (huyện Núi Thành) về thị trường tiêu thụ, nguyên liệu và giá bán.
- Đặc điểm hoạt động: Công ty hướng tới sử dụng 100% nguyên liệu tự nhiên (mây, tre, lá dừa, sợi tự nhiên); phát triển dòng sản phẩm kết hợp văn hóa như túi lá (lá dừa miền Nam kết hợp thổ cẩm miền Bắc); tham gia hội chợ quốc tế Life Style 2011 tại TP. Hồ Chí Minh (tháng 4/2011) với 2 gian hàng và hơn 20 loại mẫu mã.
- Kế hoạch dự án và nhân sự: Triển khai dự án xây dựng nhà máy gia công, hoàn thiện hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1 (2010 - 2013) gồm các vị trí lãnh đạo và nghiệp vụ với khung lương và cam kết thời gian cụ thể (Giám đốc lương 5 - 7 triệu đồng/tháng; Phó Giám đốc lương 4 - 6 triệu đồng/tháng; Trưởng phòng Kinh doanh lương 4 triệu đồng/tháng; Nhân viên kinh doanh lương 3,5 triệu đồng/tháng).
Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy XK hàng mây tre đan của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp định hướng thực thi cho công ty:
- Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu: Tăng cường nghiên cứu thị trường mục tiêu (Mỹ, EU, Nhật Bản); chủ động tham gia các hội chợ thương mại quốc tế trong và ngoài nước; đẩy mạnh kênh xúc tiến thương mại và xây dựng hệ thống đối tác nhập khẩu trực tiếp.
- Chính sách sản phẩm: Định vị sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên, thân thiện với môi trường; nâng cao năng lực tự thiết kế mẫu mã độc quyền tại Bộ phận thiết kế; kết hợp đặc trưng văn hóa vùng miền vào sản phẩm (như dòng túi lá thổ cẩm); kiểm soát nghiêm ngặt quy trình xử lý chống mối mọt, ẩm mốc và hoàn thiện đóng gói.
- Chính sách giá cả hợp lý: Xác lập mức giá xuất khẩu linh hoạt dựa trên cấu trúc chi phí thực tế, mức giá của các đối thủ cạnh tranh (như các doanh nghiệp tại Quảng Nam) và khả năng chấp nhận của từng phân khúc thị trường.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Tuyển dụng và bố trí nhân sự đúng theo kế hoạch giai đoạn 1 (2010 - 2013); tổ chức các lớp đào tạo nghề cho thợ thủ công tại các làng nghề vệ tinh (Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Lệ Thủy); bồi dưỡng năng lực đàm phán ngoại thương và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.
- Kiến nghị đối với Công ty Vạn Xuân:
- Không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, liên kết chặt chẽ với các hộ dân và tổ hợp tác khai thác mây tre tại Minh Hóa, Tuyên Hóa để đảm bảo nguồn cung bền vững.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về ngành mây tre đan Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011 với kim ngạch bình quân 205,6 triệu USD/năm và chỉ ra sự suy giảm kim ngạch từ 226 triệu USD (2008) xuống 179 triệu USD (2011).
- Thống kê chi tiết trữ lượng và nguồn cung mây tre tại Quảng Bình: Lượng mây tươi khai thác tại Tuyên Hóa và Minh Hóa đạt 350 tấn/năm (250 tấn tự nhiên, 100 tấn khoanh nuôi/trồng); lượng tre đạt 2.000 tấn/năm; quy mô lao động nghề mây tre toàn tỉnh đạt khoảng 1.200 người.
- Ghi nhận chi tiết thông tin tổ chức, pháp lý, cơ cấu 18 mã ngành đăng ký kinh doanh và cấu trúc quản lý gồm Hội đồng thành viên (8 người) cùng các phòng ban của Công ty Vạn Xuân.
- Đóng góp thực tiễn thông qua việc hệ thống hóa kế hoạch tuyển dụng nhân sự giai đoạn 1 (2010 - 2013) và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (thị trường, sản phẩm, giá cả, nhân lực, tạo nguồn hàng) phù hợp với quy mô một doanh nghiệp mới thành lập tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian Công ty Vạn Xuân mới thành lập (cuối năm 2010) và đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp Bắc Đồng Hới. Do đó, các số liệu về kim ngạch xuất khẩu thực tế, doanh thu và lợi nhuận trực tiếp từ các hợp đồng xuất khẩu của chính doanh nghiệp chưa được tích lũy đầy đủ để tiến hành phân tích chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khi nhà máy hoàn thiện đi vào vận hành chính thức, các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá chi tiết hiệu quả tài chính sau đầu tư, hạch toán chi phí sản xuất thực tế tại xưởng gia công, và phân tích sâu hơn mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng thị trường xuất khẩu khắt khe (chứng chỉ nguồn gốc bền vững FSC, rào cản kiểm dịch thực vật).
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Lâm nghiệp đô thị khi thực hiện đồ án, khóa luận về thương mại hàng thủ công mỹ nghệ.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Quy trình 10 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu và hệ thống các phương thức thanh toán quốc tế trong Chương I.
- Dữ liệu chi tiết về hiện trạng phân bố nguồn nguyên liệu song mây, tre và cơ cấu lao động làng nghề tại tỉnh Quảng Bình trong Chương II.
- Mô hình tổ chức bộ máy và kế hoạch định biên nhân sự của doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân được thành lập vào thời gian nào và có trụ sở chính ở đâu?
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100673660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08/12/2010; trụ sở chính đặt tại số 17 Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2. Tiềm năng nguyên liệu mây và tre tại tỉnh Quảng Bình được văn bản thống kê cụ thể ra sao?
Hàng năm, riêng hai huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa khai thác và cung ứng khoảng 350 tấn mây tươi (250 tấn từ rừng tự nhiên và 100 tấn từ khoanh nuôi, trồng mới). Toàn tỉnh khai thác khoảng 2.000 tấn nguyên liệu tre mỗi năm cung ứng cho các làng nghề.
3. Lực lượng lao động nghề mây tre đan tại tỉnh Quảng Bình tập trung chủ yếu ở những địa phương nào?
Toàn tỉnh có khoảng 1.200 lao động mây tre đan, phân bố tập trung tại huyện Quảng Trạch (khoảng 600 - 700 người), huyện Lệ Thủy (khoảng 300 người) và huyện Tuyên Hóa (khoảng 120 người).
4. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty Vạn Xuân tại khu vực miền Trung là những đơn vị nào?
Đó là Công ty Nam Phước (huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam) và Công ty Âu Cơ (huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam).
5. Nhóm mặt hàng mây tre xuất khẩu nào của Việt Nam đạt giá trị kim ngạch cao nhất trong giai đoạn 2008 - 2009?
Nhóm hàng giỏ tre và hàng tre đan theo định hình khác nhau (mã HS 460211) chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 66.287.567 USD năm 2008 và 45.790.608 USD năm 2009.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thái đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngoại thương và phản ánh chi tiết thực trạng ngành mây tre đan Việt Nam cũng như tiềm năng tại tỉnh Quảng Bình. Công trình làm rõ quá trình chuẩn bị đầu tư, cơ cấu tổ chức và phương hướng phát triển của Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Vạn Xuân trong giai đoạn khởi đầu. Hệ thống giải pháp về thị trường, sản phẩm, giá cả và nhân sự được xây dựng sát thực tế, đóng góp định hướng cụ thể để doanh nghiệp phát triển hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ địa phương.