Giới thiệu dự án

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là động lực chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và gia tăng hội nhập quốc tế. Đối với tỉnh Thái Bình, ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tới 62,3% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh (năm 2020) và giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017 - 2021, hoạt động xuất khẩu dệt may của tỉnh đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống: biến động nguồn cung nguyên phụ liệu toàn cầu, phương thức gia công thuần túy (CMT - Cut, Make, Trim) chiếm tỷ trọng cao, chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ (CNHT) chưa hoàn chỉnh, và tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 khiến kim ngạch xuất khẩu năm 2020 sụt giảm 20,2% (đạt 909,63 triệu USD so với 1.139,63 triệu USD năm 2019).

Đề tài “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của tỉnh Thái Bình” thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa hệ thống chính sách quản lý nhà nước (QLNN) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG MỤC TIÊU DỰ ÁN ĐẾN NĂM 2025                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Tổng kim ngạch XK dệt may đạt 1.870,61 triệu USD (Tăng bình quân 4,5%)|
|  2. Tổng kim ngạch XK toàn tỉnh đạt 2.750,9 triệu USD (Tăng bình quân 10,5%)|
|  3. Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu / GRDP đạt trên 50%                       |
|  4. Giá trị sản xuất công nghiệp trong CCN đạt 35.987,5 tỷ VNĐ (25% tỉnh)|
|  5. Kim ngạch xuất khẩu khu vực CCN đạt 364 triệu USD                   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều: kết hợp lý luận quản lý thương mại quốc tế, phân tích dữ liệu chuỗi thời gian (2017 - 9T/2021) từ Cục Thống kê tỉnh Thái Bình và Sở Công Thương, từ đó xây dựng khung chính sách tích hợp 4 trụ cột: Tổ chức chính sách – Hạ tầng & Vốn – Công nghiệp hỗ trợ – Xúc tiến thương mại số. Phạm vi không gian đặt tại tỉnh Thái Bình; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 9T/2021 và đề xuất lộ trình định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Toàn tỉnh Thái Bình hiện có trên 300 doanh nghiệp dệt may, da giày, trong đó có 44 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ (5 doanh nghiệp FDI, 39 doanh nghiệp nội địa), tập trung chủ yếu vào dệt nhuộm (23 doanh nghiệp) và kéo xơ sợi (18 doanh nghiệp) như Damsan, Sợi Trà Lý, Bitexco Nam Long, Đại Cường, Hợp Thành.

Tiêu chí phân tích Thực trạng hệ thống hiện tại Hạn chế và Thách thức Cơ hội cải cách chính sách
Cơ cấu sản phẩm Chiếm ưu thế bởi quần áo may sẵn, khăn tay, sợi dệt Gia công CMT chiếm >70%, giá trị gia tăng thấp Nâng cấp lên FOB (Free On Board), ODM (Original Design Manufacturing)
Thị trường xuất khẩu Hàn Quốc (32,3%), Mỹ (25,7%), Trung Quốc (16,5%), Nhật Bản (14,7%) Phụ thuộc vào 4 thị trường truyền thống, dễ tổn thương khi đứt gãy cung ứng Khai thác EVFTA, CPTPP, mở rộng thị trường mới (Úc, New Zealand, Chile)
Hạ tầng & CNHT Thiếu hạ tầng xử lý nước thải dệt nhuộm tập trung Chưa thu hút mạnh FDI khâu nhuộm - hoàn tất; điện sản xuất chưa ổn định Quy hoạch KCN ven biển chuyên sâu dệt nhuộm công nghệ cao
Khung pháp lý địa phương NQ 27/2016/NQ-HĐND, NQ 11/2019/NQ-HĐND, QĐ 13/2020/QĐ-UBND Chính sách ngắn hạn, thủ tục hành chính hải quan/thuế còn phân tán Tích hợp một cửa điện tử và khung ưu đãi tín dụng xanh

Phân tích yêu cầu chính sách theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy hoạch hệ sinh thái KCN ven biển xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường; cơ chế ưu đãi thuế/thuê đất theo Quyết định 13/2020/QĐ-UBND.
  • Should have (Nên có): Cổng dữ liệu thông tin xúc tiến thương mại số; chương trình bù lãi suất 2-3% cho dự án đầu tư máy móc tự động hóa.
  • Could have (Có thể có): Quỹ hỗ trợ đào tạo thiết kế 3D CAD/CAM và phát triển thương hiệu ODM cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Won't have (Tạm thời chưa): Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp bằng tiền mặt (vi phạm quy định của WTO).

Thiết kế hệ thống chính sách

Khung hệ thống quản lý chính sách thúc đẩy xuất khẩu dệt may được mô hình hóa theo kiến trúc 4 tầng logic:

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       TẦNG 1: HOẠCH ĐỊNH & THỂ CHẾ                              |
|   NQ Đảng bộ tỉnh XX | NQ 27/2016/NQ-HĐND | QĐ 2171/QĐ-UBND | QĐ 3192/QĐ-UBND  |
+---------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                    TẦNG 2: THỰC THI & NGUỒN LỰC ĐẦU VÀO                         |
|  - Hạ tầng KCN ven biển    - Quỹ tín dụng ưu đãi      - Đào tạo nguồn nhân lực  |
|  - Xử lý nước thải dệt     - Hỗ trợ công nghệ 4.0     - Hải quan điện tử (VNACCS)|
+---------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                 TẦNG 3: SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN & XÚC TIẾN XUẤT KHẨU                |
|  - Sản phẩm: Xơ sợi, Khăn tay, Quần áo xuất khẩu (FOB/ODM)                      |
|  - Thị trường: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, CPTPP                                |
|  - Kênh xúc tiến: Hội chợ quốc tế, B2B E-commerce, Xúc tiến thương mại số        |
+---------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                   TẦNG 4: GIÁM SÁT, KIỂM ĐỊNH & PHẢN HỒI (KPIs)                |
|  - Kim ngạch XK (USD)      - Tỷ lệ nội địa hóa (%)    - Chỉ số tuân thủ ESG     |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Nhằm hỗ trợ cơ quan QLNN (Sở Công Thương Thái Bình) theo dõi hiệu quả điều hành, mô hình cơ sở dữ liệu quản lý chính sách và chuỗi cung ứng xuất khẩu được thiết kế như sau:

-- Database Schema: Hệ thống Quản trị Dữ liệu Xuất khẩu Dệt may Tỉnh Thái Bình (TB-TEXMIS v1.0)
CREATE TABLE Enterprises (
    enterprise_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    company_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    enterprise_type ENUM('FDI', 'DOMESTIC_PRIVATE', 'STATE_OWNED'),
    specialization ENUM('SPINNING', 'WEAVING_DYEING', 'GARMENT', 'SUPPORTING_INDUSTRY'),
    production_capacity_tons_year DECIMAL(12,2),
    labor_force INT NOT NULL,
    is_supporting_industry BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE ExportContracts (
    contract_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    enterprise_id VARCHAR(20),
    destination_market VARCHAR(50) NOT NULL, -- US, KR, JP, CN, EU, etc.
    export_value_usd DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    product_category VARCHAR(100) NOT NULL,
    export_term ENUM('CMT', 'FOB', 'CIF', 'ODM', 'OBM') DEFAULT 'CMT',
    export_date DATE NOT NULL,
    fta_applied VARCHAR(50), -- EVFTA, CPTPP, VKFTA, RCEP
    FOREIGN KEY (enterprise_id) REFERENCES Enterprises(enterprise_id)
);

CREATE TABLE PolicyIncentives (
    incentive_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    enterprise_id VARCHAR(20),
    policy_reference VARCHAR(100) NOT NULL, -- e.g., NQ_11_2019_NQ_HDND
    subsidy_category ENUM('INFRASTRUCTURE', 'INTEREST_RATE_SUPPORT', 'TRADE_PROMOTION', 'TECH_INNOVATION'),
    amount_allocated_vnd DECIMAL(15,2),
    approval_date DATE NOT NULL,
    FOREIGN KEY (enterprise_id) REFERENCES Enterprises(enterprise_id)
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng kinh tế lượng và phân tích thể chế:

  • Thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, Cục Hải quan, Sở Công Thương.
  • Mô hình hóa đánh giá chính sách (Policy Effectiveness Score - PES): Đánh giá chính sách thông qua chỉ số tổng hợp:

$$\text{PES} = \sum_{i=1}^{n} w_i \times S_i = w_1 \cdot \text{Effectiveness} + w_2 \cdot \text{Efficiency} + w_3 \cdot \text{Equity} + w_4 \cdot \text{Sustainability} + w_5 \cdot \text{Feasibility}$$

Trong đó $w_i$ là trọng số chuẩn hóa ($\sum w_i = 1$), $S_i$ là điểm đánh giá thang đo Likert (1 - 5).

# Thuật toán tính toán tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) và Dự báo kim ngạch xuất khẩu
import numpy as np

def calculate_cagr(start_val: float, end_val: float, periods: int) -> float:
    """Tính toán tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR)"""
    return (end_val / start_val) ** (1 / periods) - 1

def forecast_export_target(base_value_2020: float, target_cagr: float, forecast_years: int) -> list:
    """Dự báo kim ngạch xuất khẩu dệt may Thái Bình theo lộ trình 2021-2025"""
    projections = []
    current_val = base_value_2020
    for year in range(1, forecast_years + 1):
        current_val = current_val * (1 + target_cagr)
        projections.append(round(current_val, 2))
    return projections

# Khởi tạo dữ liệu thực tế từ khóa luận
export_2017 = 956.30  # Triệu USD
export_2019 = 1139.63 # Triệu USD
export_2020 = 909.63  # Triệu USD (giảm 20.2% do đại dịch COVID-19)

# Dự báo đến 2025 theo mục tiêu Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND (Target: 1870.61 tr USD)
years_to_forecast = 5
cagr_needed = (1870.61 / export_2020) ** (1 / years_to_forecast) - 1 # ~15.51%
timeline_projections = forecast_export_target(export_2020, cagr_needed, years_to_forecast)

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tổ chức thực thi và tái cấu trúc hệ thống chính sách xuất khẩu dệt may tỉnh Thái Bình được phân bổ qua 3 giai đoạn chiến lược:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 (2017 - 2019): MỞ RỘNG QUY MÔ & THU HÚT ĐẦU TƯ                        |
| - Ban hành QĐ 2171/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch công nghiệp dệt may đến 2025.      |
| - Tích cực phát triển các KCN: Nguyễn Đức Cảnh, Phúc Khánh, Sông Trà, Tiền Hải.   |
| - Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng đều, đạt đỉnh 1.139,63 triệu USD (2019).        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2 (2020 - 9T/2021): ỨNG PHÓ KHỦNG HOẢNG & PHỤC HỒI CHUỖI CUNG ỨNG       |
| - Tháo gỡ khó khăn dịch bệnh COVID-19, thực hiện QĐ 13/2020/QĐ-UBND ưu đãi KKT.   |
| - Kim ngạch 9T/2021 phục hồi mạnh đạt 972,048 triệu USD (tăng 42,5% YoY).        |
| - Chuyển dịch nhanh cơ cấu đơn hàng: áo jacket, áo thun cao cấp, sợi dệt kỹ thuật.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3 (2022 - 2025): NÂNG TẦM GIÁ TRỊ GIA TĂNG & SỐ HÓA THƯƠNG MẠI          |
| - Triển khai QĐ 3192/QĐ-UBND về thương mại điện tử xuyên biên giới.               |
| - Xây dựng tổ hợp dệt nhuộm ven biển khép kín, kiểm soát nước thải tự động 24/7.  |
| - Chuyển dịch mô hình xuất khẩu từ CMT sang FOB cấp 2 và ODM.                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Hiệu quả chính sách được lượng hóa qua các chỉ số tăng trưởng kim ngạch thực tế giai đoạn 2017 - 9T/2021:

BIỂU ĐỒ: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU DỆT MAY THÁI BÌNH (2017 - 9T/2021)
Đơn vị: Triệu USD

1200 |                   [1139.63]
1000 |  [956.30] [1050.2]          [909.63]  [972.05 (9T)]
 800 |
 600 |
 400 |
 200 |
   0 +---------------------------------------------------->
         2017     2018     2019      2020     9T/2021

Giá trị kim ngạch xuất khẩu dệt may tại các thị trường trọng điểm:

Thị trường xuất khẩu 2017 (Tr USD / %) 2018 (Tr USD / %) 2019 (Tr USD / %) 2020 (Tr USD / %) 9T/2021 (Tr USD / %)
Hàn Quốc 329,93 (34,5%) 375,45 (35,4%) 419,49 (36,8%) 304,72 (33,5%) 313,97 (32,3%)
Hoa Kỳ (Mỹ) 291,67 (30,5%) 336,21 (31,7%) 396,69 (34,8%) 257,42 (28,3%) 249,82 (25,7%)
Nhật Bản 194,13 (20,3%) 228,03 (21,5%) 247,36 (21,7%) 140,08 (15,4%) 142,90 (14,7%)
Trung Quốc 216,80 (22,7%) 251,68 (23,7%) 300,94 (26,4%) 161,91 (17,8%) 160,40 (16,5%)

Kết quả đạt được

  1. Tăng trưởng năng suất lao động: Ứng dụng cải tiến dây chuyền may tự động giúp năng suất lao động tăng từ 10% đến 20%, giảm tỷ lệ lỗi vải và sản phẩm hỏng.
  2. Quy mô công nghiệp hỗ trợ: Toàn tỉnh đã phát triển 44 doanh nghiệp CNHT dệt may; sản phẩm sợi dệt đạt trên 9,5 nghìn tấn/năm, khăn tay xuất khẩu đạt trên 63,5 nghìn tấn/năm.
  3. Phục hồi sản xuất ngoạn mục sau đại dịch: 9 tháng đầu năm 2021 đạt 972,048 triệu USD, tăng 42,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiệm cận tổng kim ngạch cả năm 2020.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển dịch cơ chế quản lý điều hành: Thay thế phương thức quản lý hành chính đơn thuần bằng cơ chế kích cầu đầu tư đồng bộ (NQ 11/2019/NQ-HĐND và QĐ 13/2020/QĐ-UBND), giảm 30% thời gian thẩm định dự án đầu tư ngành dệt may trong Khu kinh tế Thái Bình.
  • Quy hoạch liên kết chuỗi giá trị dệt may: Không đầu tư phân tán mà tập trung vào mô hình KCN ven biển có hệ thống xử lý chất thải tập trung, giải quyết dứt điểm nút thắt lớn nhất của ngành dệt may địa phương là công đoạn dệt - nhuộm.
  • So sánh hiệu quả với các giải pháp quản lý truyền thống:
Tiêu chí Quản lý truyền thống Khung giải pháp chính sách mới
Cơ chế quản lý Mệnh lệnh hành chính, kiểm soát hạn ngạch thủ công Điều tiết kinh tế thị trường, hỗ trợ lãi suất & ưu đãi hạ tầng KKT
Mô hình sản xuất Gia công thuần túy (CMT), phụ thuộc 80% nguyên liệu ngoại Liên kết cụm công nghiệp hỗ trợ (Sợi - Dệt - Nhuộm - May)
Xúc tiến thương mại Tham gia hội chợ truyền thống nhỏ lẻ Tích hợp thương mại điện tử B2B và tham gia chuỗi cung ứng FTA

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Chính sách được áp dụng trực tiếp tại các cụm công nghiệp tập trung (Gia Lễ, Phong Phú, Tiền Hải, Sông Trà) và Khu kinh tế Thái Bình:

  • Kịch bản 1 - Doanh nghiệp FDI/Doanh nghiệp lớn: Đầu tư nhà máy kéo sợi tự động hóa cao, hưởng gói ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất theo Quyết định 13/2020/QĐ-UBND.
  • Kịch bản 2 - Doanh nghiệp may SMEs nội địa: Tiếp cận gói tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại để nâng cấp chuyền may Lean, chuyển đổi hợp đồng gia công từ CMT sang đơn hàng FOB.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2025:
+-------------------------------------------------------------------------+
| [2022] Rà soát quy hoạch đất công nghiệp, hoàn thiện pháp lý KKT ven biển |
|   |                                                                     |
| [2023] Xây dựng trạm xử lý nước thải dệt nhuộm tập trung (KCN Tiền Hải) |
|   |                                                                     |
| [2024] Khởi động sàn giao dịch thông tin nguyên phụ liệu & xúc tiến B2B  |
|   |                                                                     |
| [2025] Đạt mốc 1.870,61 triệu USD kim ngạch xuất khẩu dệt may toàn tỉnh  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Ngân sách đầu tư hạ tầng KCN và hỗ trợ lãi suất ước tính chiếm 3-5% tổng thu ngân sách địa phương từ hoạt động sản xuất công nghiệp.
  • Lợi ích kinh tế (ROI):
    • Đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu dệt may 1.870,61 triệu USD vào năm 2025.
    • Tạo việc làm ổn định cho hơn 80.000 lao động nông thôn với mức thu nhập bình quân tăng 15-20%.
    • Tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa (Local Content Requirement) tăng từ 35% lên 55-60%.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nguồn cung nguyên phụ liệu cao cấp (vải kháng khuẩn, sợi kỹ thuật) vẫn phụ thuộc nhập khẩu từ Trung Quốc.
    • Hạ tầng lưới điện phục vụ sản xuất đôi lúc còn dùng chung với điện sinh hoạt dân dụng, gây hiện tượng sụt áp tại một số CCN ngoại thành.
    • Đội ngũ thiết kế thời trang (Design) và pháp chế quốc tế tại địa phương còn mỏng.
  • Hướng phát triển:
    • Xây dựng trung tâm R&D thiết kế mẫu và kiểm định chất lượng dệt may cấp tỉnh.
    • Triển khai tiêu chuẩn kinh tế tuần hoàn (ESG, Green Garment Factory) nhằm đáp ứng rào cản kỹ thuật của thị trường EU và Hoa Kỳ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp dệt may tỉnh Thái Bình: Hưởng lợi trực tiếp từ hạ tầng KCN đồng bộ, giảm chi phí logistics 10-15%, tiếp cận nhanh nguồn vốn vay ưu đãi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, UBND tỉnh): Sở hữu khung công cụ hoạch định, kiểm tra, giám sát chính sách xuất khẩu minh bạch, chuẩn hóa theo chỉ số đo lường.
  • Người lao động địa phương: Đảm bảo việc làm ổn định, tiếp cận các khóa đào tạo nâng cao tay nghề may công nghiệp và chế độ an sinh xã hội hoàn chỉnh.
  • Nhà nghiên cứu / Sinh viên kinh tế: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tiễn về phân tích chính sách thương mại và chuỗi cung ứng dệt may cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý để doanh nghiệp dệt may hưởng chính sách ưu đãi tại KKT Thái Bình là gì? Doanh nghiệp cần đăng ký dự án đầu tư nằm trong danh mục ngành nghề ưu đãi (dệt may kỹ thuật cao, dệt nhuộm có hệ thống tuần hoàn nước) theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND và Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND, cam kết đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cấp 1.

  2. Chính sách giải quyết tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu dệt may như thế nào? Thông qua Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND, tỉnh ưu tiên phát triển 44 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung vào khâu kéo sợi (như Damsan, Sợi Trà Lý) và dệt nhuộm tại KCN ven biển để chủ động 60% nguồn cung nội địa đến năm 2025.

  3. Làm thế nào để doanh nghiệp may Thái Bình tận dụng các FTA thế hệ mới (EVFTA, CPTPP)? Sở Công Thương triển khai các chương trình phổ biến quy tắc xuất xứ "Từ sợi trở đi" (Yarn-forward) và "Từ vải trở đi" (Fabric-forward), hỗ trợ cấp giấy chứng nhận xuất xứ điện tử (e-C/O) nhanh chóng.

  4. Kế hoạch hỗ trợ vốn và chi phí đầu tư công nghệ mới cho các doanh nghiệp SMEs? Tỉnh áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thông qua Quỹ Phát triển Khoa học & Công nghệ tỉnh Thái Bình và kết nối các gói tín dụng ưu đãi từ các tổ chức tài chính.

  5. Chi phí và thời gian thu hồi vốn khi nâng cấp mô hình sản xuất từ CMT lên FOB? Thời gian chuyển đổi trung bình kéo dài từ 18 đến 24 tháng; tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính đạt 18-22% nhờ biên lợi nhuận của FOB cao hơn 12-15% so với gia công CMT thuần túy.


Kết luận

Nghiên cứu “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của tỉnh Thái Bình” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thương mại và phân tích sâu sắc dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 9T/2021. Mặc dù gặp nhiều thách thức từ đại dịch và biến động kinh tế toàn cầu, ngành dệt may Thái Bình đã thể hiện nội lực mạnh mẽ với bước phục hồi đạt 972,048 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2021.

Hệ thống giải pháp 4 trụ cột (hoàn thiện thể chế hoạch định, nâng cấp hạ tầng KCN dệt nhuộm ven biển, phát triển công nghiệp hỗ trợ và số hóa xúc tiến thương mại) là căn cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp tỉnh Thái Bình hiện thực hóa mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu dệt may 1.870,61 triệu USD vào năm 2025, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.