Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò huyết mạch trong việc gia tăng nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế của các quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đối với Việt Nam, cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực với kim ngạch hàng năm vượt mốc 1 tỷ USD, giữ vị trí cao hơn nhiều nông sản khác như gạo, hạt tiêu, hạt điều, chè và cao su theo đánh giá của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) và Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC). Dù sở hữu nhiều lợi thế về đất đai, khí hậu và nguồn nhân lực, ngành cà phê Việt Nam nói chung vẫn đối mặt với những rào cản lớn: chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, giá cả thiếu tính cạnh tranh và cơ cấu chủng loại xuất khẩu còn nghèo nàn.
Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại thực hiện chức năng trung gian kết nối sản xuất trong nước với khách hàng quốc tế – hoạt động xuất khẩu cà phê đóng vai trò trọng tâm nhưng chịu nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt. Nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề tài "Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam" đã được thực hiện với các nội dung trọng tâm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng cà phê tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục các điểm hạn chế, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê trong giai đoạn mới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa, bao gồm khái niệm, nhiệm vụ, đặc điểm, các hình thức, nội dung quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty DNL Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2022; đánh giá các kết quả đạt được, đồng thời chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty DNL Việt Nam đến năm 2035.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Thực trạng kinh doanh và các nghiệp vụ xuất khẩu cà phê (thu mua nguồn hàng, chào hàng, đàm phán hợp đồng, giám định, giao nhận, thanh toán).
- Thời gian: Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022 và xây dựng định hướng phát triển đến năm 2035.
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam (trụ sở tại Hà Nội, vùng thu mua nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ, các thị trường đối tác quốc tế).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế chuẩn mực:
- Khung pháp lý và cơ sở lý luận:
- Định nghĩa xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Điều 28, Khoản 1, Luật Thương mại năm 2005.
- Quy định về quyền kinh doanh và thủ tục xuất nhập khẩu theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.
- Lý luận về nghiệp vụ ngoại thương, các hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, gia công ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu) dựa trên giáo trình "Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu" (GS. TS. Võ Thanh Thu, 2011) và "Kinh tế & Phân tích hoạt động kinh doanh thương mại" (GS. TS. Võ Thanh Thu, 2006).
- Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo tài liệu "Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012).
- Các phương thức thanh toán quốc tế: Chuyển tiền, Ghi sổ, Nhờ thu (phiếu trơn và kèm chứng từ), Thư tín dụng (L/C), Thư ủy thác mua (A/P), Thư bảo lãnh (L/G), Escrow Account.
- Điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms (FOB, CIF, CIP, nhóm D) và các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hải (hợp đồng chuyến, hợp đồng bao).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu: Hệ thống hóa lý thuyết về kinh doanh xuất khẩu và các nhân tố môi trường vi mô, vĩ mô tác động đến doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chứng: Thu thập, xử lý số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2018 – 2022 thông qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ nhằm phản ánh biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng và thị trường tiêu thụ.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính năm 2018 – 2022 (Phòng Tài chính – Kế toán); Số liệu cơ cấu nhân sự và tổ chức (Phòng Tổ chức – Hành chính); Tài liệu nghiệp vụ, quy trình giao nhận và mẫu hợp đồng ngoại thương (Phòng Kinh tế đối ngoại).
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thống kê và báo cáo ngành từ Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) và các hiệp hội chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường mở:
- Khái niệm và đặc điểm: Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào các khu vực hải quan riêng nhằm thu về ngoại tệ. Hoạt động này có đặc trưng: đối tượng khách hàng quốc tế đa dạng với rào cản thị trường phức tạp; quy mô giao dịch lớn; thủ tục nghiệp vụ trải qua nhiều khâu tiềm ẩn rủi ro về vận chuyển và thanh toán.
- Vai trò của xuất khẩu: Đối với nền kinh tế quốc dân, xuất khẩu tạo nguồn vốn nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyên môn hóa, giải quyết việc làm và mở rộng quan hệ đối ngoại. Đối với doanh nghiệp, xuất khẩu mang lại lợi nhuận, mở rộng thị trường tiêu thụ, tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
- Nội dung và quy trình nghiệp vụ xuất khẩu: Phân tích chi tiết quy trình tổ chức xuất khẩu gồm 5 giai đoạn: (1) Nghiên cứu thị trường thế giới và lựa chọn đối tác; (2) Lập phương án kinh doanh; (3) Tạo nguồn hàng xuất khẩu; (4) Tổ chức đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng; (5) Tổ chức thực hiện hợp đồng qua 9 bước cụ thể (xin giấy phép, kiểm tra L/C, chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra chất lượng, làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, giao hàng và thanh toán, giải quyết khiếu nại).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố môi trường vĩ mô (tỷ giá hối đoái, chính sách thuế, tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng, sự ổn định chính trị, tập quán văn hóa, khung pháp lý WTO, hạ tầng logistics và ngân hàng) và các nhân tố vi mô nội bộ (năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất kỹ thuật, uy tín thương hiệu và trình độ cán bộ đàm phán).
Chương 2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích mô hình hoạt động, năng lực tài chính và thực trạng xuất khẩu cà phê của Công ty DNL Việt Nam:
- Khái quát doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam (Mã số thuế: 0107593105; thành lập ngày 11/10/2016; Đại diện pháp luật: Huỳnh Vỹ Long; Địa chỉ: C6, lô Nơ 3, khu đô thị mới Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
- Lĩnh vực hoạt động: Thương mại xuất nhập khẩu là trọng tâm (chiếm trên 95% tổng doanh thu hàng năm). Kim ngạch xuất khẩu đạt 300 – 500 tỷ VND/năm với các mặt hàng chính là nông sản (cà phê, hoa quả sấy), may mặc gia công; kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 100 tỷ VND/năm.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn.
| STT |
Phòng ban chuyên môn |
Số lượng nhân sự (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Ban Giám đốc |
5 |
4,90% |
| 2 |
Phòng Tài chính - Kế toán |
10 |
9,80% |
| 3 |
Phòng Tổ chức - Hành chính |
12 |
11,77% |
| 4 |
Phòng Kinh tế đối ngoại |
62 |
60,78% |
| 5 |
Phòng R&D |
10 |
9,80% |
| 6 |
Phòng Bảo vệ |
3 |
2,95% |
| Tổng |
Toàn công ty |
102 |
100,00% |
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính (2023)
Về chất lượng nhân sự năm 2022: Lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 96 người (chiếm 94%), cao đẳng và trung cấp là 6 người (chiếm 6%); lao động nữ chiếm 54%, nam chiếm 46%; độ tuổi chủ yếu từ 24 đến 40 tuổi và có kinh nghiệm thực tế 2 – 5 năm.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu thuần (VND) |
Tăng trưởng |
Tăng (+24,61%) |
Giảm (-29,06%) |
Tăng (+31,59%) |
Tăng (+96,65%) |
| Lợi nhuận gộp (VND) |
Ổn định |
Tăng (+6,70%) |
Giảm (-74,14%) |
Tăng (+109,60%) |
Tăng mạnh |
| Chi phí bán hàng (VND) |
699.xxx |
Tăng |
943.739 |
697.823 |
Tăng (+80,49%) |
| Chi phí QLDN (VND) |
3.xxx |
Ổn định |
Cắt giảm |
Giảm |
Tăng (+18,30%) |
| Lợi nhuận thuần HĐKD (VND) |
29.xxx |
Tăng (+5,00%) |
3.306 |
22.541 |
56.703 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (VND) |
17.455 |
Tăng (+5,00%) |
Giảm mạnh |
Tăng |
42.308 |
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán (2018 – 2022)
Phân tích cho thấy: Năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch Covid-19, doanh thu giảm 29,06% và lợi nhuận thuần giảm 80% so với năm 2019. Từ năm 2021 và đặc biệt là năm 2022, hoạt động kinh doanh phục hồi vượt bậc nhờ giá cà phê xuất khẩu tăng cao và việc mở rộng thị trường; năm 2022, doanh thu thuần tăng 96,65%, lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 56.703 VND (tăng 151,56% so với năm 2021) và lợi nhuận sau thuế đạt 42.308 VND (tăng 157,5%).
- Thực trạng hoạt động thu mua và quy trình xuất khẩu cà phê:
- Nguồn hàng và phương thức thu mua: Doanh nghiệp không sở hữu nông trường trực tiếp, tạo nguồn bằng cách ký kết hợp đồng thu mua với các đơn vị chế biến, thu gom tại các vùng trọng điểm: Lâm Đồng, Đồng Nai, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum. Sau đó, công ty phối hợp với nhà máy gia công và phòng R&D phát triển thương hiệu cà phê "Wakey".
- Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu: Trải qua 7 bước: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Chào hàng $\rightarrow$ Đàm phán ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Thực hiện giám định $\rightarrow$ Thực hiện hợp đồng $\rightarrow$ Thực hiện thanh toán $\rightarrow$ Giải quyết khiếu nại (nếu có).
- Xúc tiến và marketing: Tiếp cận đối tác qua triển lãm quốc tế (Coffee Expo Vietnam 2022 vào ngày 03/11/2022; Taipei Coffee Expo), nền tảng số (website dnlvietnam.net, mạng xã hội Facebook) và liên hệ trực tiếp.
- Nghiệp vụ hợp đồng và tiêu chuẩn: Minh chứng qua hợp đồng số 23006DNL/DA với đối tác Fangchenggang Dingguan Trade Corporate Limited (chủng loại: cà phê rang hạt, rang xay; quy cách 100 bao loại 25 kg/bao PP dệt; độ ẩm $\le 12,5%$, tỷ lệ đen $\ge 90%$, sạch $\ge 99%$, vỡ $\le 0,5%$; giá FOB Hải Phòng 2.000 USD/tấn, CIF 2.200 USD/tấn; thanh toán 100% L/C không hủy ngang).
- Tiêu chuẩn chất lượng và giao nhận: Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2008, HACCP CODEX, BRCGS. Hàng hóa tập kết tại Kho ngoại quan Hải Phòng, kiểm nghiệm 100% qua đơn vị độc lập (Cafecontrol, VFC), lập phiếu Tally, cấp chứng thư giám định số lượng/chất lượng (Supervision Report of Quality) và thuê tàu vận chuyển qua các hãng vận tải như Vinalines, Vạn Thịnh Phát, Gemadept.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2035 cùng 6 nhóm giải pháp thực tiễn:
- Thực hiện tốt công tác thu mua tạo nguồn hàng: Chuyển dịch từ thu gom thụ động sang ký kết hợp đồng liên kết dài hạn với các cơ sở chế biến tại vùng nguyên liệu Tây Nguyên; kiểm soát chặt chẽ quy trình phơi sấy, tuyển chọn hạt để đảm bảo nguồn cung ổn định.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và thu thập thông tin: Nâng cao năng lực của Phòng R&D và Phòng Kinh tế đối ngoại trong việc dự báo cung cầu, biến động giá cà phê thế giới và các rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại: Mở rộng tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế ngành cà phê và đồ uống trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm bạn hàng mới.
- Tăng cường các hoạt động Marketing để mở rộng thị trường xuất khẩu: Xây dựng định vị thương hiệu cà phê "Wakey", tối ưu hóa trang web thương mại điện tử và các kênh truyền thông số quốc tế.
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xuất khẩu: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương, nghiệp vụ L/C, quản trị rủi ro tỷ giá và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên.
- Từng bước cắt giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, đa dạng về chủng loại, tăng chất lượng cà phê: Đầu tư cải tiến công nghệ cùng các đối tác sản xuất, loại bỏ dần việc áp dụng tiêu chuẩn cũ TCVN 4193-93, nâng cao chất lượng rang xay và đa dạng hóa quy cách đóng gói nhằm tăng sức cạnh tranh về giá và chất lượng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty DNL Việt Nam trong 5 năm (2018 – 2022). Khóa luận ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng vượt bậc sau Covid-19: Doanh thu thuần năm 2022 tăng 96,65% so với năm 2021; lợi nhuận sau thuế đạt 42.308 VND (tăng 157,5% so với năm 2021).
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh chu trình xuất khẩu cà phê thực tế của một doanh nghiệp thương mại trung gian, từ khâu tạo nguồn hàng tại các tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum) đến giám định tại Kho ngoại quan Hải Phòng bởi Cafecontrol/VFC và giao nhận hàng hải.
- Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận làm rõ mô hình kinh doanh kết hợp giữa nghiên cứu phát triển thương hiệu riêng ("Wakey") với việc thuê ngoài gia công sản xuất tại các nhà máy đối tác.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về các điều khoản hợp đồng xuất khẩu (FOB Hải Phòng, CIF, điều kiện L/C không hủy ngang) và quy trình kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO 9001:2008, HACCP CODEX, BRCGS).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng quản trị, nhân sự và chuỗi cung ứng của công ty, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp đến năm 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế thực tế của mô hình doanh nghiệp:
- Công ty DNL Việt Nam không sở hữu vùng nguyên liệu và cơ sở xay xát trực tiếp mà phải thu mua qua các đại lý, nhà máy đối tác tư nhân. Điều này khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng đồng nhất, kéo dài thời gian giao hàng và chịu chi phí trung gian cao hơn các đơn vị thu mua trực tiếp.
- Một số đối tác sản xuất vẫn duy trì quy trình chế biến theo tiêu chuẩn cũ TCVN 4193-93 với máy móc lạc hậu, hạn chế chất lượng lô hàng xuất khẩu trong những năm đầu.
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2022; phương pháp nghiên cứu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tới kim ngạch xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín giữa doanh nghiệp thương mại với hợp tác xã nông dân trồng cà phê theo các tiêu chuẩn quốc tế bền vững (4C, UTZ, Rainforest Alliance).
- Phân tích sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với việc thâm nhập các thị trường tiêu chuẩn cao đến năm 2035.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại, quy trình đàm phán hợp đồng ngoại thương và xử lý chứng từ thanh toán L/C.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành xuất khẩu nông sản: Cung cấp kinh nghiệm tham khảo trong việc tổ chức bộ máy nhân sự (phòng Kinh tế đối ngoại chiếm hơn 60% biên chế), cách thức xây dựng thương hiệu riêng ("Wakey") khi không có nhà máy sản xuất trực tiếp và quy trình giám định hàng hóa xuất khẩu tại kho ngoại quan Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức của Công ty DNL Việt Nam có điểm gì đặc thù?
Công ty DNL Việt Nam vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng với quy mô 102 nhân sự (năm 2022). Đặc thù lớn nhất là sự tập trung nguồn lực vào hoạt động ngoại thương: Phòng Kinh tế đối ngoại chiếm tới 60,78% tổng biên chế (62 người), tiếp theo là Phòng Tổ chức – Hành chính (11,77%), Phòng Tài chính – Kế toán (9,80%) và Phòng R&D (9,80%). Trình độ nhân lực rất cao với 94% đạt trình độ đại học và trên đại học (96 người), độ tuổi từ 24 đến 40 tuổi và có kinh nghiệm thực tế từ 2 – 5 năm.
2. Phương thức thu mua và tạo nguồn cà phê xuất khẩu của công ty diễn ra như thế nào?
Do không trực tiếp trồng trọt và chế biến, công ty thu mua cà phê qua các hợp đồng ký kết với các đơn vị thu gom và nhà máy chế biến tại các vùng nguyên liệu chính: Lâm Đồng, Đồng Nai, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum. Công ty phối hợp với nhà máy đối tác cùng Phòng R&D nội bộ để gia công, kiểm soát chất lượng và đóng gói sản phẩm dưới thương hiệu riêng "Wakey".
3. Tác động của dịch Covid-19 và sự phục hồi tài chính của công ty giai đoạn 2018 – 2022 thể hiện ra sao?
Năm 2020, dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng khiến doanh thu của công ty giảm 29,06%, lợi nhuận gộp giảm 74,14% và lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 80% (còn 3.306 VND) so với năm 2019. Tuy nhiên, giai đoạn 2021 – 2022 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ: Năm 2022, doanh thu thuần tăng 96,65%, lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 56.703 VND (tăng 151,56%) và lợi nhuận sau thuế đạt 42.308 VND (tăng 157,5% so với năm 2021) nhờ giá cà phê thế giới tăng và việc đẩy mạnh hoạt động marketing, xúc tiến thương mại.
4. Công ty áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình giám định hàng hóa nào trước khi xuất khẩu?
Công ty DNL Việt Nam đạt các chứng nhận quốc tế bao gồm ISO 9001:2008, HACCP CODEX và BRCGS. Trong quy trình giao nhận, lô hàng vận chuyển về Kho ngoại quan Hải Phòng phải được kiểm tra 100% chất lượng bởi các cơ quan giám định chuyên ngành độc lập như Cafecontrol hoặc VFC. Khi đạt yêu cầu, kho cấp phiếu nhập hàng (Tally) và công ty giám định phát hành chứng thư giám định số lượng/chất lượng (Supervision Report of Quality) trước khi làm thủ tục xếp hàng lên tàu của các hãng vận tải (Vinalines, Vạn Thịnh Phát, Gemadept).
5. Công ty DNL Việt Nam triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế qua những kênh nào?
Doanh nghiệp tham gia trực tiếp các sự kiện triển lãm quốc tế lớn như Coffee Expo Vietnam 2022 (ngày 03/11/2022) và Taipei Coffee Expo. Bên cạnh đó, công ty duy trì hệ thống kênh truyền thông số gồm website chính thức (dnlvietnam.net), trang mạng xã hội Facebook và đội ngũ kinh doanh liên hệ trực tiếp chào hàng qua email với tệp khách hàng quốc tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Xuân Quỳnh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu DNL Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế nổi bật về trình độ nhân sự, năng lực phục hồi tài chính sau đại dịch và việc xác lập quy trình giám định chất lượng chặt chẽ với thương hiệu "Wakey", đồng thời nhận diện rõ các hạn chế cốt lõi do phụ thuộc vào khâu gia công thu mua trung gian. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê đến năm 2035.