Chương 1: Những vấn đề chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia và kinh nghiệm Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011- 2016. Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê đến năm 2020. 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT QUỐC GIA 1. Lý thuyết chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa 1.
Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Xuấtikhẩu hàngihóa là việc bánihàngihóa cho một quốcigia khác trên cơisở sử dụng tiềnitệ làm phươngitiện thanhitoán nhằm thu lợiinhuận và khaiithác lợiithế củaiquốcigia. Trao đổi hàngihóa khôngichỉ làm tăng hiệuiquả sảnixuất toàn cầu mà còn choiphép các nước thamigia vào nền kinhitế toànicầu, khuyếnikhích khai thác các cơihội đầu tư nướcingoài. Về lýithuyết, các nền kinhitế mới có thể tăngitrưởng hiệuiquả hơn và dễidàng trởithành nền kinhitế cạnhitranh. Trao đổi hàng hoá mang lại lợiiích cho các quốcigia nên các quốcigia đều tích cực mở rộng hoạt động này.
Để thúc đẩy xuất khẩu, Chính phủ xây dựng quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và sử dụng các công cụ và biện pháp như: thuế, tỷ giá, tínidụng xuấtikhẩu, bảoilãnh tínidụng xuấtikhẩu… phùihợp với thôngilệ, luật pháp và camikết quốcitế nhằm hướng dẫn, khuyếnikhích các doanhinghiệp xuấtikhẩu mở rộng mặt hàng và thịitrường xuấtikhẩu.vậy, thúciđẩy xuấtikhẩu hàng.hóa hướng tới mục.tiêu mở rộng mặt hàng và thị trường xuất khẩu Mở rộng mặt hàng xuất khẩu là gia tăng số lượng xuất.khẩu các mặt hàng chủ lực, có lợi thế cạnh tranh và cơ cấu các mặt hàng đó. Việc xác định mặtihàng và cơicấu mặt hàngixuấtikhẩu cănicứ vào: thịitrường xuấtikhẩu, điềuikiện và khảinăng sảnixuất trong nước, hiệuiquả đạt được. Năngilực cạnhitranh của hàngihóa là yếuitố quyếtiđịnh. Nếu tăng năngilực cạnhitranh, tăng cường liên kết, liên doanh trong sản xuất sẽ nâng cao tỷ trọng tham gia của mặt hàng trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Điều đó đòi hỏi phải xác định rõ ràng từng nhóm mặt hàng xuấtikhẩu. Doanhinghiệp cầniphải được cung cấp thông tin cụ thể, chi tiết về các hiệp định thương mại, thách thức và cơ hội để tăngicường xuấtikhẩu. Để nâng cao hiệuiquả và sứcicạnhitranh 7 của hàng xuất khẩu cần có chính sách chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng mặt hàng sơichế, tăng.tỷitrọng mặtihàng chế.biếnisâu, có giáitrị gia. Mở rộng thịitrường xuấtikhẩu là việc đề ra các chiến lược xuất khẩu và định hướng thị trường cho từng ngành hàng và các doanh nghiệp trong nước.
Các Bộ ngành, các tổ chứcixúc.tiếnithươngimại, các đạiidiện thươngimại và ngoại giao ở nước ngoài cùng phối hợp để giới thiệu hàng hoá của quốc gia với bạn hàng quốc tế, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, tìm hiểu, dự báo thị trường xuất khẩu, cung cáp những thông tin cập nhật về thị trường cho doanh nghiệp. Trong quan hệ đối ngoại, việc nhà nước nỗ lực tăngicường hợpitác kinhitế quốcitế thông.qua kýikết các hiệpiđịnh thươngimại song phương, đaiphương, đồng thời tham gia vào các tổ chức kinhitế quốcitế cũng.là mộtinội dung quanitrọng của hoạt.động mở rộng thị trường xuất khẩu. Tóm lại, mở rộng thị trường xuất khẩu cho một ngành hàng của một quốc gia là tổng hợp tất cả các hoạtiđộng củaicác.doanhinghiệp cùngivới nhà nước và các tổ chức liên quan nhằm khai thác có hiệu quả thị trường xuất khẩu hiện tại và tìm kiếm, thâm nhập thị trước ngoài nước nhằmităng kimingạch xuấtikhẩu. Mởirộng thịitrường xuất khẩu, ngoài việc thâm nhập thị trường mới, còn bao gồm việc khai thác thị trường hiện tại, nghiên cứu và dự báo thị trường, cung cấp sản phẩm mới.
Như vậy, có thể hiểu: thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa là một nộiidung của chínhisách thƣơngimại quốcitế, gồm hệ thống quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp, phùihợp với thôngilệ, luật.pháp và camikết quốcitế nhằm huy động nguồn lực mở rộng thị trƣờng, mặt hàng xuất khẩu và gia tăng kim ngạch xuất khẩu trong một giai đoạn. Vai trò thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Mởirộng.quanihệ hợpitác kinhitế: Thúc đẩy xuất khẩu làm tăng quy mô xuất khẩu, mở rộng thị trường dựa trên nguồn thông tin đầy đủ, cập nhật, chính xác. Thúc đẩy xuất khẩu có hiệu quả tạo môi trường kinh doanh thuận lợi như: Cơ sở hạ tầng được xây dựng và hoàn thiện; xây khung pháp lý thuận lợi thông qua kýikết 8 các hiệp định thương mạiisongiphươngivàiđaiphương,.nhằm thu hútiđầu tư nước ngoài. Thúciđẩy xuấtikhẩu tăngicường sự hợpitác quốcitế với cácinước, nângicao địaivị và vaiitrò quốcitế của quốcigia.
Thúc đẩy xuấtikhẩu kéo theo sự.phát triển của các lĩnhivực kinhitế khácinhư: quỹitín.dụng, đầuitư, mởirộng vậnitải quốcitế. Mặtikhác, chính.các quanihệ kinhitế đốiingoại trên lại tạo tiềniđề cho việc xuất khẩu. Cóithểinói, thúciđẩy xuấtikhẩu không.chỉ đóng vaiitrò chất xúcitác hỗitrợ phátitriển kinhitế mà còn trựcitiếp thamigia vào việc giảiiquyết những vấniđề thuộc nộiibộ nền kinhitế như: vốn, kỹithuật, laoiđộng, nguồn tiêuithụ thịitrường. - Địnhihướng và chuyểnidịch cơicấu hàng.hóa xuấtikhẩu: Chính phủ căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đề ra định hướng phát triển ngành, xác định các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, xây dựng chínhisách, tạo thuận lợi và khuyến khích xuấtikhẩu.
Từiđó, làm chuyểnidịch cơicấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng tăng dần tỷ trọng sản phẩm chế biến, nhóm hàng có hàm lượng công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng các sản phẩm thô, nhóm hàng nguyên liệu. - Tạo điều kiện phát triển sản xuất trong nước và khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh: Thúc đẩy xuất khẩu hướng tới việc phát triển xuất khẩu bền vững thông qua xây dựng môi trường thuận lợi, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điềuikiện phátitriển doanhinghiệp xuấtikhẩu phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và lợi thế của doanh nghiệp, ngành và quốc gia. Xuất khẩu được mở rộng tạo động lực cho sản xuất trong nước phát triển, chuyển dịch cơ cấu, phát triển các ngành có lợi thế thông qua mở rộng thị trường và tăng cường nguồn lực tài chính. Thực tế cho thấy nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu được đánh giá làimột tronginhững nguồnivốn quanitrọng nhất phụcivụ đổi mới công nghệ, thu mua nguyên liệu sản xuất, trả nợ nước ngoài, và là nguồn vốn quan trọng cho công nghiệp hóa, hiệniđại.
Chínhivì vậy, thúc đẩy xuất khẩu được Chính phủ các quốc gia chú trọng thực hiện. - Giảm thiểu rủi ro sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm đối tác: Thông qua thúc đẩy xuất khẩu, doanh nghiệp thu thập được thông tin 9 thị trường đầy đủ và kịp thời. Doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm và tiếp cận đối tác khi tham gia hội chợ, triển lãm dưới sự hỗ trợ của Chính phủ về thủ tục và kinh phí tham gia. Nhờ đó, doanh nghiệp giảm rủi ro trong sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa.
Mặt khác, khách hàng nhanh chóng tiếp cận sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất khi tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế. Tạo dựng và phát triển hình ảnh của sản phẩm và thương hiệu quốc gia trên thị trường thế giới: Các hoạt động trưng bày, giới thiệu, tuyên truyền trực tiếp qua hội chợ, triển lãm, phòng trưng bày hoặc các phươngitiện thôngitin đạiichúng như internet,itruyền hình, báo, tạp chí,. sẽ giúp đối tác quốc tế hiểu biết đầy đủ về hàng hóa và quốc gia đó. Đồng thời, chính sự phát triển thành công của xuất khẩu từng mặt hàng, nhóm mặt hàng sẽ duy trì, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, góp phần tích cực vào việc tạo lập và khuyếch trương hình ảnh của hàng hoá, ngành và quốc gia trên thịitrường thếigiới.
Công cụ thúc đẩy xuất khẩu 1. Công cụ thuế quan Thuế Thuế quan là một công cụ quan trọng gắn với chức năng của Nhà nước. Trong xuất khẩu, thuế quan là công cụ hết sức quan trọng và hữu hiệu nhằm thúc đẩy xuấtikhẩu. Khi thuếixuấtikhẩu thấp (ưu.đãiithuế) có tác dụng khuyến khích xuất khẩu và ngược lại.
Phầnilớn cácinước có xuihướng khuyếnikhích xuấtikhẩu nên việc đánhithuế vào hàngihoá xuấtikhẩu hay nguyên liệu đầu của hàngihóa xuấtikhẩu đều đượcihưởng những ưuiđãi nhằmitạo lợiithế cạnhitranh cho hàngixuất khẩu. Đặcibiệt ở ViệtiNam do thiếu ngoạiitệ để nhập khẩuicông nghệimới, cảiitiến kỹithuật nên chínhisách thuếiđốiivới hàngihoá xuấtikhẩu được các nhà lập chínhisách câninhắc rấtikỹ sao cho có lợi nhất cho doanh nghiệp sảnixuất hàng xuấtikhẩu. Chính sách hoànithuế cho các doanhinghiệp xuất khẩu khi đáp ứng được những điều kiện theo quy định là một biện pháp hữu hiệu nhằm khuyến khích các doanh nghiệp xuấtikhẩu. Cóihai phương thức hoànithuế.
Một là khi các doanhinghiệp nhập khẩuinguyênivật liệu, máyimóc trang thiếtibị để giaicông, chếibiến hàng xuấtikhẩu thì 10 phầnithuế nhậpikhẩu trướciđó sẽ được Nhàinước hoànilại nếu đápiứng được các yêu cầuitheo quyiđịnh. Hai là các doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn VAT. Theo quyiđịnh của luậtipháp, hàngihóa được sảnixuất tronginước mà tiêu dùng ở nước ngoài khôngiphải chịuithuế VAT. Khi xuấtikhẩu, doanhinghiệp đượcihoàn trảilại phầnithuế VAT được nộp trước đó.
Công cụ phi thuế quan Theo OECD, công cụ phiithuế.quanilà những biệnipháp biên giới nằm ngoài phạm viithuếiquan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường được lựa chọn nhằm hạn chế nhập khẩu. Theo WTO, chính sách phiithuế.quan là những biện pháp phi.thuếiquan mang tính cảnitrở đối với thươngimại mà khôngidựa.trên cơisở phápilý, khoaihọc hoặc bìnhiđẳng. Các công cụ phi thuế quan để thúc đẩy xuất khẩu chủ yếu là: tínidụng xuấtikhẩu, bảo.hiểm tínidụng xuấtikhẩu, trợicấp xuấtikhẩu, tỷ giáihốiiđoái và các tổichức xúcitiến thươngimại. Ngoài ra, còn có các công cụ khác như hạn ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, a.
Tínidụng xuấtikhẩu Tínidụng xuấtikhẩu thực hiện khi ngườiimua hay nhà cungicấp sảniphẩm, dịchivụ xuấtikhẩu đượciphép trìihoãn thanhitoán trong mộtikhoảng thờiigian. Tínidụng xuất khẩuibao gồm tínidụng cấp trongithời gianitrước, trong khi gửi hàng và thời gian sau khi giao hàng. Tínidụng xuấtikhẩu thường là trungihạn (2-5inăm) và dàiihạn (ítinhất 5inăm). Mục đíchicủa nó là thúciđẩy xuấtikhẩu hàngihóa và dịchivụ.
Phươngithức cấp tínidụngigiữa các quốcigia rất khácinhau. Ở phầnilớn cácinước, khuivực ngânihàng sẽ nhận khoảnihỗ trợinày trựcitiếp hoặc qua trungigian. Ởimột số nướcikhác, Chínhiphủ cấpivốn trựcitiếp cho tínidụng xuấtikhẩu. Tínidụng xuấtikhẩu gồm tínidụng cho ngườiimua và tínidụng choinhà cungicấp.
Tínidụng cho ngườiimua là Nhàinước (tư nhân) dành cho các nhà nhậpikhẩu nướcingoài những khoản vốn vay để người vay dùng tiền đó mua hàng của nước choz vay. Theo pháp luật Việt Nam, tín dụng xuất khẩu bao gồm: cho doanhinghiệp, tổichức kinhitế trong nướcicó hợpiđồng xuấtikhẩu vayihoặc các 11 tổichức nướcingoài nhậpikhẩu hàngihóa từ ViệtiNam vay khi đápiứng đủ các điềuikiện theo quyiđịnh. Bảoihiểm tínidụng xuấtikhẩu Baniđầu, bảoihiểm tínidụng xuấtikhẩu là loại hìnhibảoihiểm nhằm bồiithường cho nhàixuấtikhẩu (ngânihàng nhà xuấtikhẩu) trước rủiiro khi nhà nhậpikhẩu (ngânihàng nhà nhậpikhẩu) không thanhitoán khoảninợ cho nhà xuấtikhẩu (ngân hàng nhà xuấtikhẩu). Sauinày, khi thịitrường phátitriển, bảoihiểm tínidụngixuất khẩu là loại.hình bảoihiểm nhằm cungicấp bồiithường tàiichính về cácikhoản nợ khóiđòi theo các hợpiđồng muaibán, xuấtinhập khẩu phátisinh do các rủiiroithương mại hoặc rủiiro chínhitrị trong giaoidịch thươngimại quốcitế.
Khi thực hiệnibảo.hiểm tínidụng xuấtikhẩu, Nhà nước chịu các rủiiro, tổn thất mà nhà xuất khẩu gặp phải khi bán chịu hàng hóa ra nước ngoài. Khi một doanh nghiệp bán chịu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp đó thường gặp hai loại rủi ro: rủi ro kinhitế và rủiiro chínhitrị. Trong đó, rủiiro kinh.