Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế đóng vai trò đòn bẩy chiến lược đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập sâu rộng. Tại khu vực Mỹ Latinh, Chi Lê nổi lên là một đối tác ngoại thương đặc biệt quan trọng và là quốc gia đầu tiên tại khu vực ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) song phương với Việt Nam vào tháng 11/2011. Trong giai đoạn 2011 - 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê đã ghi nhận bước tăng trưởng ngoạn mục từ 137,5 triệu USD năm 2011 lên tới 805,4 triệu USD vào năm 2016, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 47,5%/năm. Sự bứt phá này không chỉ giúp Việt Nam chuyển dịch vị thế từ thâm hụt thương mại 198,2 triệu USD năm 2011 sang thặng dư xuất siêu 574 triệu USD vào năm 2016, mà còn nâng thị phần hàng hóa Việt Nam trong cơ cấu nhập khẩu của Chi Lê từ 0,18% lên 1,5%.

Mặc dù đạt được những bước tiến đáng kể, quy mô xuất khẩu sang Chi Lê vẫn chỉ chiếm khoảng 0,46% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2016, bộc lộ sự chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường có GDP hơn 424 tỷ USD và thu nhập bình quân đầu người đạt 23,5 nghìn USD. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là phân tích thực trạng áp dụng các công cụ, chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam sang Chi Lê, từ đó xác định các điểm nghẽn về thể chế, kênh phân phối và năng lực cạnh tranh. Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách giai đoạn 2011 - 2016 và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa lợi thế từ các cam kết cắt giảm 83,54% dòng thuế quan, định hướng doanh nghiệp trong nước khai thác hiệu quả cửa ngõ thương mại Nam Mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và hiện đại, trọng tâm là Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Mô hình H-O (Heckscher-Ohlin) về sự sẵn có của các yếu tố sản xuất, kết hợp cùng Lý thuyết Chuỗi giá trị toàn cầu. Bên cạnh đó, khung phân tích chính sách thương mại được vận dụng để làm rõ bản chất của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Đây là một bộ phận cấu thành của chính sách thương mại quốc tế, bao gồm hệ thống quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ thuế quan và phi thuế quan nhằm huy động tối đa nguồn lực mở rộng thị trường và gia tăng giá trị ngoại thương.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa: Tập hợp các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước về tài chính, thông tin và pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị phần quốc tế.
  • Công cụ thuế quan và phi thuế quan: Các chính sách ưu đãi thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng, quy tắc xuất xứ kết hợp với các cơ chế tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm tín dụng.
  • Xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu: Hoạt động hỗ trợ kết nối thị trường, quảng bá thương hiệu quốc gia và cung cấp thông tin đối tác do các cơ quan chuyên trách như Cục Xúc tiến Thương mại (VIETRADE) và Thương vụ Việt Nam thực hiện.
  • Hiệp định thương mại tự do (FTA): Thỏa thuận kinh tế mang tính ràng buộc giúp cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên.

Hệ thống đánh giá hiệu quả thúc đẩy xuất khẩu được xây dựng dựa trên các tiêu chí định tính (tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi, hiệu lực) và các tiêu chí định lượng (tổng kim ngạch, tốc độ tăng trưởng lũy kế, mức độ đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng và thị phần so sánh).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập toàn diện từ các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức quốc tế uy tín bao gồm: Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu thống kê thương mại song phương Việt Nam - Chi Lê trong giai đoạn 6 năm từ 2011 đến 2016, đồng thời có sự đối sánh mở rộng với giai đoạn 2005 - 2010 nhằm nhận diện rõ nét các biến động chu kỳ.

Phương pháp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để tập trung phân tích sâu vào các nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực có mã HS trọng điểm như dệt may, giày dép, điện thoại và linh kiện điện tử. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) là nhằm xác định chính xác mối quan hệ nhân quả giữa việc ban hành các chính sách hỗ trợ (như Nghị định 75/2011/NĐ-CP, Thông tư 189/2014/TT-BTC, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13) với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra, phương pháp dự báo kịch bản được ứng dụng để xây dựng 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế đến năm 2020 với các mức dự phóng 15%/năm trong điều kiện bất lợi, 35%/năm trong điều kiện bình thường và 50%/năm trong điều kiện thuận lợi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt trong thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Chi Lê:

Thứ nhất, quy mô kim ngạch xuất khẩu ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ. Năm 2016, kim ngạch đạt 805,4 triệu USD, tăng gấp 8,6 lần so với mức 94 triệu USD năm 2010 và gấp 26 lần so với con số 31 triệu USD năm 2005. Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 47,5%/năm, trong đó năm 2014 ghi nhận mức tăng trưởng kỷ lục 137% ngay sau khi FTA Việt Nam - Chi Lê chính thức có hiệu lực thi hành.

Thứ hai, cán cân thương mại đảo chiều từ thâm hụt sang thặng dư vượt trội. Nếu như năm 2011, Việt Nam thâm hụt thương mại 198,2 triệu USD với Chi Lê thì cán cân đã nhanh chóng thu hẹp khoảng cách và đạt trạng thái xuất siêu từ năm 2014. Đến năm 2016, mức xuất siêu xác lập kỷ lục mới với thặng dư đạt 574 triệu USD.

Thứ ba, thị phần hàng hóa Việt Nam gia tăng vững chắc bất chấp sự thu hẹp tổng cầu của nước sở tại. Trong bối cảnh tổng kim ngạch nhập khẩu của Chi Lê sụt giảm từ 74,6 tỷ USD năm 2011 xuống còn 53,3 tỷ USD năm 2016 do biến động kinh tế toàn cầu, kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vẫn duy trì đà tăng liên tục, nâng tỷ trọng hàng Việt Nam tại Chi Lê từ 0,18% năm 2011 lên 1,5% năm 2016.

Thứ tư, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự chuyển biến tích cực theo hướng nâng cao hàm lượng công nghệ. Tỷ trọng các sản phẩm thô giảm dần, thay vào đó là sự gia tăng mạnh mẽ của nhóm hàng chế biến, chế tạo. Đặc biệt, nhóm hàng điện thoại và linh kiện điện thoại đã vươn lên trở thành mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất từ năm 2015, vượt qua các mặt hàng truyền thống như giày dép và hàng dệt may.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng đột phá kể trên bắt nguồn trực tiếp từ hiệu ứng đòn bẩy của FTA Việt Nam - Chi Lê, khi Chi Lê cam kết xóa bỏ thuế quan ngay lập tức đối với 83,54% số dòng thuế (tương đương 81,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tại thời điểm ký kết). Bên cạnh đó, các nỗ lực cải cách hành chính trong nước, việc áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và cơ chế một cửa quốc gia đã rút ngắn đáng kể thời gian thông quan hàng xuất khẩu. Các công cụ tài chính như ưu đãi lãi suất tín dụng xuất khẩu và mức thuế suất xuất khẩu 0% theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã tạo động lực tài chính trực tiếp cho các doanh nghiệp.

Khi đối chiếu kết quả với các nghiên cứu tiền tiêu của các tác giả nghiên cứu về thị trường Hoa Kỳ năm 2003 và thị trường Đức năm 2012, nghiên cứu này làm rõ tính đặc thù của thị trường Mỹ Latinh. Tuy đạt kết quả khả quan, hoạt động xuất khẩu sang Chi Lê vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: hơn 70% lượng hàng hóa xuất khẩu vẫn phải thông qua các công ty trung gian của nước thứ ba; khoảng cách địa lý xa xôi làm tăng chi phí logistics; rào cản ngôn ngữ tiếng Tây Ban Nha chưa được khắc phục; và năng lực cạnh tranh chịu sức ép khốc liệt từ hàng hóa Trung Quốc và Brazil. Trên các đồ thị phân tích chuỗi thời gian của luận văn, đường biểu diễn kim ngạch xuất khẩu cho thấy độ dốc tăng mạnh sau năm 2014, minh chứng rõ nét cho tác động của đòn bẩy thể chế thương mại tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo kịch bản tăng trưởng đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện khung khổ pháp lý và hiện đại hóa thủ tục hành chính. Bộ Tài chính phối hợp cùng Tổng cục Hải quan tiếp tục nâng cấp hệ thống một cửa quốc gia, đơn giản hóa quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tận dụng lộ trình xóa bỏ 99,62% dòng thuế quan của Chi Lê trong vòng 10 năm. Mục tiêu là cắt giảm ít nhất 20% thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, tăng cường công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại chuyên sâu. Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Xúc tiến Thương mại (VIETRADE) và Thương vụ Việt Nam tại Chi Lê thiết lập cổng thông tin thị trường song ngữ Việt - Tây Ban Nha, tổ chức thường niên 2 - 3 đoàn doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành tại thủ đô Santiago. Hướng tới mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân 35%/năm trong điều kiện thị trường bình thường.

Thứ ba, nâng cao hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng nội địa. Các doanh nghiệp ngành da giày, dệt may và điện tử cần chủ động đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, áp dụng nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9000 nhằm đáp ứng các rào cản kỹ thuật khắt khe. Mục tiêu là nâng tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao lên chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Chi Lê vào năm 2020.

Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển kênh phân phối trực tiếp. Hiệp hội ngành hàng phối hợp cùng các trường đại học khối kinh tế mở các khóa tập huấn chuyên sâu về đàm phán thương mại, pháp luật quốc tế và ngôn ngữ tiếng Tây Ban Nha. Cộng đồng doanh nghiệp cần chuyển dần từ phương thức xuất khẩu qua bên thứ ba sang thiết lập các kênh phân phối trực tiếp và tận dụng lợi thế miễn thuế tại Khu thương mại tự do Iquique và Punta Arenas.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các nhà quản trị và doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Tài liệu cung cấp cẩm nang chi tiết về tập quán kinh doanh, thị hiếu tiêu dùng, quy định ghi nhãn mác bằng tiếng Tây Ban Nha và hướng dẫn tận dụng các ưu đãi thuế quan 0% tại thị trường Chi Lê nhằm tối ưu hóa hợp đồng thương mại.

Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách thương mại. Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các tổ chức xúc tiến thương mại có thể sử dụng các phát hiện của luận văn để đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách xúc tiến xuất khẩu, từ đó điều chỉnh cơ chế tín dụng và hoàn thiện các hiệp định thương mại song phương tại khu vực Nam Mỹ.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về tác động thực thi FTA song phương giữa một quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á với một nền kinh tế mở tại Mỹ Latinh, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp có độ tin cậy cao.

Thứ tư, các hiệp hội ngành hàng xuất khẩu (dệt may, da giày, điện tử). Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược liên kết ngành, tổ chức mạng lưới logistics tối ưu và mở rộng văn phòng đại diện thương mại chung tại các khu kinh tế tự do của Chi Lê.

Câu hỏi thường gặp

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê mang lại lợi thế thuế quan cụ thể nào?

Ngay khi hiệp định có hiệu lực từ năm 2014, Chi Lê đã xóa bỏ ngay 83,54% số dòng thuế đối với hàng hóa Việt Nam và cam kết nâng lên 99,62% trong vòng 10 năm. Nhờ đó, các mặt hàng chủ lực như dệt may, giày dép và linh kiện điện tử được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội so với mức thuế suất chung 6% áp dụng cho các quốc gia chưa ký FTA.

Mặt hàng nào của Việt Nam chiếm vị trí xuất khẩu số một sang Chi Lê?

Từ năm 2015, nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện điện tử đã chính thức vượt qua các mặt hàng truyền thống là giày dép và dệt may để trở thành sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Chi Lê, đóng góp tỷ trọng quan trọng vào tổng kim ngạch 805,4 triệu USD năm 2016.

Rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam khi tiếp cận thị trường Chi Lê là gì?

Những thách thức lớn nhất bao gồm khoảng cách địa lý cách biệt nửa vòng trái đất làm tăng chi phí và thời gian vận chuyển đường biển, sự bất đồng ngôn ngữ do Chi Lê sử dụng chủ yếu tiếng Tây Ban Nha, cùng thói quen giao dịch thận trọng, bảo thủ của đối tác bản địa đòi hỏi phải có sự giới thiệu uy tín từ các tổ chức trung gian.

Doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế kho vận nào tại Chi Lê để phân phối hàng hóa?

Doanh nghiệp có thể đưa hàng vào lưu trữ tại hai khu thương mại tự do lớn của Chi Lê là Khu tự do Iquique ở phía Bắc và Punta Arenas ở phía Nam. Hàng hóa khi lưu tại các khu vực này được miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng 18%, cho phép lưu kho tối đa 90 ngày trước khi phân phối sâu vào nội địa hoặc tái xuất sang các quốc gia lân cận.

Nhà nước đã ban hành những chính sách tài chính nào để trợ lực cho doanh nghiệp xuất khẩu?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 75/2011/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 189/2014/TT-BTC quy định cơ chế tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu ưu đãi. Đồng thời, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 áp dụng mức thuế suất xuất khẩu 0% và cơ chế hoàn thuế giá trị gia tăng 0% cho hàng hóa xuất khẩu, tạo điểm tựa vốn vững chắc cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu và đánh giá sâu sắc thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2011 - 2016.
  • Minh chứng sinh động sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô xuất khẩu từ 137,5 triệu USD lên 805,4 triệu USD cùng sự đảo chiều cán cân thương mại sang xuất siêu 574 triệu USD vào năm 2016.
  • Khẳng định vai trò đòn bẩy quyết định của FTA Việt Nam - Chi Lê trong việc nâng thị phần hàng Việt Nam lên mức 1,5% trong tổng nhập khẩu của nước bạn.
  • Xây dựng 3 kịch bản dự báo khoa học và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, xúc tiến thương mại, công nghệ và nhân lực hướng đến mục tiêu năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực và định hướng hành động thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách cũng như cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được các Bộ, ngành và hiệp hội thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2017 - 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kim ngạch bền vững. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu các phân tích định lượng trong luận văn để xây dựng chiến lược kinh doanh và mở rộng nghiên cứu khoa học chuyên sâu về thị trường khu vực Mỹ Latinh.