Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng liên tục. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 12 năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 327,76 tỷ USD (tăng 10% so với năm 2014), trong đó xuất khẩu đạt 162,11 tỷ USD và nhập khẩu đạt 165,65 tỷ USD; tăng hơn 124 tỷ USD so với mốc 203,7 tỷ USD năm 2011. Sự gia tăng khối lượng hàng hóa lưu chuyển thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ giao nhận vận tải đường biển – khâu trung gian đảm bảo dòng luân chuyển hàng hóa an toàn và đúng tiến độ.

Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Long Phan (thành lập năm 2007) là một doanh nghiệp giao nhận có quy mô vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dù đạt được sự tăng trưởng nhất định về doanh thu và mạng lưới khách hàng, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp giao nhận trong và ngoài nước (vốn chiếm tới 75% thị phần logistics), cùng những hạn chế nội tại về chi phí, đội xe và năng lực xử lý chứng từ. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển cho đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng quy trình tổ chức nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH SX – TM – DV Long Phan.
  2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến điểm nghẽn trong từng khâu nghiệp vụ giao nhận của công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận, nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH SX – TM – DV Long Phan.
  • Phạm vi không gian: Các hoạt động giao nhận diễn ra tại các phòng ban của Công ty Long Phan, Chi cục Hải quan, khu vực cảng Cát Lái và kho khách hàng tại khu vực TP.HCM cùng các tỉnh lân cận (Bình Dương, Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015; khảo sát ca tác nghiệp thực tế đầu năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật và thông lệ thương mại quốc tế về vận tải giao nhận:

  • Khái niệm và vai trò: Vận dụng định nghĩa dịch vụ giao nhận theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 233, 235 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; phân định trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý của chủ hàng hoặc người chuyên chở độc lập (performing carrier/contracting carrier).
  • Cơ sở pháp lý: Công ước Vienne 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague); Nghị định thư Visby 1968; Công ước Hamburg 1978; Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990; Luật Hải quan; Luật Thương mại 2005; Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Hệ thống chứng từ: Phân tích chức năng và giá trị pháp lý của Hợp đồng ngoại thương, Vận đơn đường biển (Master B/L, House B/L), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Lệnh giao hàng (D/O), Phiếu giao nhận container (EIR), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR), Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (CSC).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 từ Phòng Tài chính – Kế toán, báo cáo nhân sự từ Phòng Hành chính – Nhân sự, biểu giá cước dịch vụ từ Phòng Kinh doanh XNK của Công ty Long Phan; biểu mẫu chứng từ hải quan và tài liệu lưu trữ nội bộ; số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Hải quan và niên giám ngành.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp và xin ý kiến chuyên môn từ ban giám đốc, các cán bộ phụ trách chứng từ, giao nhận hiện trường tại Công ty Long Phan cùng các chuyên viên trong ngành logistics.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích so sánh, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu lợi nhuận và mức giá cước so với đối thủ cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển. Tác giả trình bày chi tiết các tiêu chí phân loại giao nhận (theo phạm vi lãnh thổ: nội địa và quốc tế; theo nghiệp vụ: thuần túy và tổng hợp; theo tính chất: tự tổ chức hoặc thuê ngoài chuyên nghiệp). Tác giả phân tích vai trò của dịch vụ giao nhận đối với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế quốc gia và từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (giúp tối ưu hóa nhân sự, giảm thiểu rủi ro, rút ngắn chu chuyển vốn và giảm chi phí lưu kho bãi).

Bên cạnh việc xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và giới hạn miễn trách của người giao nhận theo Điều 235 Luật Thương mại 2005, chương này phác thảo quy trình chuẩn khi giao nhận hàng nhập khẩu: chuẩn bị chứng từ, theo dõi dỡ hàng, nhận lệnh D/O, lập các chứng từ pháp lý bảo vệ quyền lợi chủ hàng (ROROC, COR, CSC), thực hiện thủ tục thông quan và giao hàng về kho đích đối với hai phương thức chính là hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL). Tác giả cũng đánh giá khái quát bối cảnh giao nhận tại TP.HCM với các lợi thế về hạ tầng cảng biển và nguồn nhân lực, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, thủ tục hành chính và thói quen mua CIF/bán FOB gây thất thoát nguồn ngoại tệ dịch vụ.

CHƯƠNG 2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Long Phan

Chương 2 tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng hoạt động của Công ty Long Phan. Doanh nghiệp được thành lập ngày 22/12/2007 với số vốn ban đầu 2 tỷ VNĐ, sau đó tăng lên 4 tỷ VNĐ (năm 2012) và đạt trên 6 tỷ VNĐ (năm 2015), đặt trụ sở tại số 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM. Cơ cấu nhân sự gồm 30 người, trong đó trên 95% có trình độ đại học và cao đẳng. Doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS), làm đại lý độc quyền cho 3 hãng hàng không (Kenya Airways, AirBaltic, South American Airways) và đại lý vận chuyển cho Bangkok Airways, FedEx.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI LONG PHAN              |
|                                                                                   |
| 1. Tìm kiếm khách hàng & chào giá                                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tác giả phân tích từng bước quy trình thông qua một hồ sơ thực tế: Lô hàng 1 container 40' lốp xe tải (hiệu Double Road, mới 100%, mã HS 40112010, trọng lượng 15.000 kg, 200 kiện, trị giá 10.000 USD theo điều kiện C&F Cát Lái) nhập khẩu từ Công ty Q and J Industrial Group Co.,Ltd (Thanh Đảo, Trung Quốc) về cảng Cát Lái trên tàu SATTHA BHUM chuyến 066S cập cảng ngày 02/03/2016 cho khách hàng là Công ty TNHH MTV ĐT – TM Vĩnh Hảo:

  • Nhận lệnh và cược cont: Nhân viên nhận D/O tại đại lý hãng tàu Pacific Lines với tổng phí thanh toán 6.222.000 VNĐ (gồm phí D/O, THC, CIC, CLEANING), sau đó sang hãng tàu Yang Ming làm thủ tục mượn container và nộp 2.000.000 VNĐ tiền cược vỏ.
  • Khai báo hải quan: Thực hiện truyền dữ liệu qua phần mềm ECUS vào hệ thống VNACCS. Hệ thống trả về phân luồng Vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ). Doanh nghiệp in tờ khai, xuất trình bộ chứng từ giấy tại Chi cục Hải quan Cát Lái và nộp tổng tiền thuế là 83 triệu VNĐ (thuế nhập khẩu 25%, thuế GTGT 10%).
  • Giao nhận hiện trường: Đóng phí nâng hạ và phí chuyển bãi tại phòng thương vụ cảng, nhận phiếu EIR, thanh lý hải quan cổng, điều động xe kéo giao thẳng về kho của Vĩnh Hảo và trả vỏ container rỗng tại ICD Sóng Thần để hoàn lại tiền cược.
  • Thanh lý: Lập bảng quyết toán chi phí, xuất hóa đơn tài chính và thu phí dịch vụ từ khách hàng.

Đánh giá thực trạng tại chương 2 chỉ ra 4 nhóm hạn chế chính của công ty:

  1. Giá cước giao nhận thiếu tính cạnh tranh so với mặt bằng thị trường (2.000.000 VNĐ/cont 20' tại Long Phan so với mức 1.600.000 – 1.800.000 VNĐ tại các doanh nghiệp đối thủ).
  2. Tình trạng chậm trễ và sai lệch thông tin trong khâu tiếp nhận bộ chứng từ từ người xuất khẩu hoặc ngân hàng.
  3. Tiến độ vận chuyển từ cảng về kho khách hàng chưa đảm bảo do đội xe đầu kéo cũ, tiêu hao nhiên liệu cao và thiếu phương tiện chuyên chở vào mùa cao điểm (từ tháng 10 đến tháng 3).
  4. Đội ngũ nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống phát sinh, thiếu chuyên viên chuyên trách khai báo hải quan dẫn đến áp lực lớn khi lượng hàng gia tăng đột biến.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH SX – TM – DV Long Phan

Dựa trên những nguyên nhân được nhận diện ở chương 2, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng:

  • Giải pháp 1: Giảm giá dịch vụ để thu hút và giữ chân khách hàng. Tái cấu trúc bảng giá cước dịch vụ giao nhận cont 20' và 40', xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt theo khối lượng đơn hàng, tối ưu hóa các chi phí phát sinh trong khâu làm thủ tục để hạ giá thành cạnh tranh với các đối thủ lớn.
  • Giải pháp 2: Khắc phục sai sót, chậm trễ trong khâu chứng từ. Ban hành quy chuẩn tiếp nhận và rà soát chéo chứng từ (hóa đơn, vận đơn, packing list, C/O), tăng cường phối hợp thông tin sớm với người xuất khẩu và ngân hàng nhằm giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ bị cơ quan hải quan trả về.
  • Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác vận chuyển hàng hóa về kho khách hàng. Nâng cấp và bảo dưỡng đội xe đầu kéo hiện có, thiết lập hợp đồng liên kết vệ tinh với các đơn vị vận tải nội địa uy tín nhằm giải quyết tình trạng thiếu xe trong giai đoạn cao điểm; tối ưu hóa cung đường giao nhận và quy trình trả vỏ container rỗng tại các bãi ICD.
  • Giải pháp 4: Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên. Tổ chức đào tạo nội bộ về cập nhật văn bản pháp luật, quy định hải quan mới và kỹ năng phần mềm VNACCS/ECUS; phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận chứng từ và nhân viên giao nhận hiện trường để giảm tải áp lực công việc.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng về hoạt động kinh doanh và nhân sự

Tiêu chí Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 % Tăng 2014/2013 % Tăng 2015/2014
Doanh thu (Triệu VNĐ) 9.661 11.544 14.745 +19,49% +27,73%
Chi phí (Triệu VNĐ) 8.210 9.841 11.829 +19,87% +20,20%
Lợi nhuận trước thuế (Triệu VNĐ) 1.451 1.703 2.916 +17,23% +73,02%

Cơ cấu lợi nhuận theo dịch vụ năm 2015: Dịch vụ xuất nhập khẩu đường biển đóng góp lớn nhất với tỷ trọng 52% tổng lợi nhuận toàn công ty.

Cơ cấu trình độ nhân sự (tổng số 30 người tại thời điểm cuối năm 2015):

  • Đại học: 24 người (21 nam, 3 nữ), chiếm 80,0%.
  • Cao đẳng: 5 người (0 nam, 5 nữ), chiếm 16,7%.
  • Trung cấp/PTTH: 1 người (1 nam, 0 nữ), chiếm 3,3%.
  • Tổng cộng: 22 nam và 8 nữ; 96,7% có trình độ từ cao đẳng trở lên.

So sánh mức giá cước dịch vụ năm 2015

Dịch vụ Long Phan Co., Ltd Sao Phương Nam Co., Ltd Gemartrans Vinatrans
Giao nhận hàng nhập khẩu (VNĐ/cont 20') 2.000.000 1.600.000 – 1.700.000 1.700.000 1.800.000
Thủ tục khai báo hải quan (VNĐ/bộ hồ sơ) 550.000 680.000 650.000 550.000

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã minh họa chi tiết từng biểu mẫu, dòng tiền và trình tự tác nghiệp hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS cho một lô hàng cụ thể. Việc chỉ ra mức chênh lệch giá cước giao nhận (cao hơn đối thủ 200.000 – 400.000 VNĐ/cont) và điểm nghẽn đội xe đã cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực để Ban Giám đốc Công ty Long Phan tái cơ cấu biểu phí và phương thức điều vận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích một case study cụ thể tại một doanh nghiệp giao nhận tư nhân quy mô vừa và nhỏ (Long Phan Co., Ltd); chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015; mẫu khảo sát nghiệp vụ trực tiếp chủ yếu là hàng nguyên container (FCL) nhập qua cảng Cát Lái, chưa đào sâu các loại hình hàng dự án, hàng tạm nhập – tái xuất hay vận tải đa phương thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang quy trình giao nhận hàng xuất khẩu, vận tải hàng không và hệ thống kho bãi logistics tích hợp; nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (AEC, EVFTA, CPTPP) đến chuỗi cung ứng dịch vụ của các forwarder nội địa Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; nhân viên mới gia nhập bộ phận chứng từ (Documentation) và giao nhận hiện trường (Operations) tại các công ty logistics/forwarder.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Trình tự 7 bước thực hiện quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển.
    • Bộ hồ sơ mẫu và phương pháp xử lý chứng từ khi khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/ECUS.
    • Các bước phối hợp nghiệp vụ với hãng tàu (đổi lệnh D/O, đóng phí THC/CIC/vệ sinh, thủ tục cược và hoàn cược vỏ container tại bãi ICD).

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng thực tế được phân tích chi tiết trong khóa luận có những thông số kỹ thuật và chứng từ gì? Lô hàng gồm 1 container 40' chứa 200 kiện lốp xe tải (hiệu Double Road, mới 100%, mã HS 40112010), trọng lượng tịnh 15.000 kg, tổng trị giá 10.000 USD theo điều kiện C&F Cát Lái. Hàng được nhập khẩu bởi Công ty TNHH MTV ĐT – TM Vĩnh Hảo từ người xuất khẩu Q and J Industrial Group Co., Ltd (Thanh Đảo, Trung Quốc) vận chuyển trên tàu SATTHA BHUM chuyến 066S cập cảng Cát Lái ngày 02/03/2016 theo House B/L số I240178352WFL16.

2. Quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng mẫu tại Chi cục Hải quan Cát Lái diễn ra như thế nào? Sau khi truyền dữ liệu qua phần mềm ECUS lên hệ thống VNACCS, tờ khai được hệ thống phân vào luồng Vàng (xuất trình hồ sơ giấy). Nhân viên Long Phan in tờ khai hải quan điện tử, tập hợp cùng bộ chứng từ (hóa đơn, hợp đồng, packing list, vận đơn, tờ khai trị giá) nộp cho công chức hải quan kiểm tra giá tính thuế và xác nhận thông quan. Doanh nghiệp nộp tổng cộng 83 triệu VNĐ tiền thuế (thuế nhập khẩu 25%, VAT 10%) trước khi hoàn tất thủ tục lấy hàng.

3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của Công ty Long Phan năm 2015 tăng trưởng đột biến so với năm 2014? Năm 2015, doanh thu của công ty tăng 27,73% (đạt 14,745 tỷ VNĐ) và lợi nhuận trước thuế tăng 73,02% (đạt 2,916 tỷ VNĐ). Mức tăng trưởng đột biến này xuất phát từ việc công ty chính thức gia nhập Hiệp hội Giao nhận Vận tải Việt Nam (VIFFAS), mở rộng mạng lưới đối tác, đồng thời trở thành đại lý độc quyền cho 3 hãng hàng không (Kenya Airways, AirBaltic, South American Airways) và đại lý vận chuyển cho Bangkok Airways, FedEx.

4. Mức giá cước dịch vụ của Long Phan năm 2015 có điểm mạnh và điểm yếu gì so với các đối thủ trên địa bàn TP.HCM? Về điểm mạnh, phí làm thủ tục hải quan của Long Phan rất cạnh tranh (550.000 VNĐ/bộ hồ sơ, ngang bằng Vinatrans và thấp hơn mức 650.000 – 680.000 VNĐ của Gemartrans và Sao Phương Nam). Về điểm yếu, cước dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container 20' của Long Phan là 2.000.000 VNĐ/cont, cao hơn hẳn mức 1.600.000 – 1.800.000 VNĐ của các đối thủ, tạo rào cản trong việc mở rộng thị phần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Thông qua dữ liệu hoạt động giai đoạn 2013 – 2015 cùng ca tác nghiệp thực tế năm 2016 tại Công ty TNHH SX – TM – DV Long Phan, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình vận hành, phân tích các chỉ số tài chính - nhân sự và chỉ ra các hạn chế then chốt về giá cước, chứng từ và năng lực điều vận. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho ngành quản trị kinh doanh và dịch vụ logistics.