Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, đa phương và các hiệp định vận tải biển, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ghi nhận sự tăng trưởng liên tục. Với đặc thù bờ biển dài và vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trọng yếu, phương thức vận tải đường biển chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa thương mại quốc tế. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2024 ước đạt 111,614 triệu tấn (tăng 8% so với cùng kỳ năm 2023), trong đó hàng nhập khẩu đạt 33,884 triệu tấn (tăng 16%). Tốc độ tăng trưởng này làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận và logistics đường biển tại Việt Nam.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans, dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển là một trong những mảng kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu chủ lực. Tuy nhiên, quy trình vận hành và cung ứng dịch vụ thực tế tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập trong khâu lập chứng từ, xử lý hải quan, tương tác đối tác và chăm sóc khách hàng, dẫn đến phát sinh chi phí lưu kho bãi và kéo dài thời gian thông quan.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
  3. Bước đầu đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu phân tích các bước tác nghiệp trong quy trình logistics đường biển đối với hàng nhập khẩu, tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp vận tải và các yếu tố môi trường tác động tại Vietrans.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2023; định hướng đề xuất giải pháp áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý hiện hành:

  • Thuật ngữ Logistics có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp (logistikos), chỉ quá trình tối ưu hóa vị trí, vận chuyển và dự trữ hàng hóa cùng luồng thông tin xuyên suốt chuỗi cung ứng.
  • Khái niệm pháp lý về dịch vụ logistics theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 và Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP; các quy định chuyên ngành trong Luật Hàng hải Việt Nam.
  • Khung lý thuyết của nhóm tác giả An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018) trong giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh (Nhà xuất bản Thống kê), bao gồm:
    • Mô hình các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng logistics đường biển: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics (Forwarder), Hãng tàu (Carrier), Chính phủ và Công chúng.
    • Mô hình quy trình 8 bước cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển.
    • Khung phương pháp 3 bước lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp dịch vụ vận tải dựa trên hệ số trọng số và thang điểm định lượng từ 1 đến 3.
    • Bộ 4 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Thời gian, Độ an toàn và bảo mật, Hiệu quả chi phí, Khả năng liên lạc và trao đổi thông tin.
    • Khung phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ) và môi trường ngành (Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính và dữ liệu kinh doanh nội bộ của Vietrans (2020 – 06/2023); báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2023; các văn bản quy phạm pháp luật cùng các luận văn, đề tài khoa học lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Thương mại. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát các thao tác nghiệp vụ khai báo, xử lý chứng từ và quy trình làm việc thường nhật tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp: Thực hiện với Giám đốc Hoàng Tiến Sơn và các cán bộ quản lý của Vietrans trong khung giờ 15h00 – 17h00 ngày 26/03/2024 tại văn phòng giao dịch (Lô B9, ngách 1, ngõ 187 Nguyễn Tuân, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội). Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá quy trình tác nghiệp thực tế, các tiêu chí lựa chọn đối tác vận tải và định hướng chiến lược của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về logistics đường biển với các luận điểm chính:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Logistics đường biển đảm nhận hơn 80% khối lượng thương mại toàn cầu. Phương thức này sở hữu ưu điểm nổi bật về năng lực chuyên chở khối lượng lớn (tàu container, tàu hàng rời, sà lan sức chở hàng trăm nghìn tấn), chi phí vận chuyển thấp nhờ lợi thế quy mô, độ an toàn cao và mức phát thải CO2 thấp hơn đường bộ và hàng không. Ngược lại, hạn chế của phương thức này là thời gian vận chuyển kéo dài, phụ thuộc lớn vào thời tiết thiên nhiên và độ linh hoạt lịch trình thấp.
  • Các chủ thể tham gia: Phân định rõ vai trò và mối quan hệ ràng buộc giữa Người gửi hàng, Người nhận hàng, Doanh nghiệp logistics, Hãng tàu chuyên chở, Chính phủ (quản lý hạ tầng cảng biển, thiết lập khung khổ pháp lý) và Công chúng (chịu tác động môi trường và xã hội).
  • Quy trình cung ứng 8 bước chuẩn:
    1. Doanh nghiệp logistics liên hệ và cập nhật thông tin hàng hóa cho khách hàng.
    2. Liên hệ với người chuyên chở để nắm bắt lịch trình và thông tin lô hàng.
    3. Nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) từ đại lý hãng tàu khi hàng cập cảng đích.
    4. Gửi thông báo nhận hàng cho khách hàng nhập khẩu.
    5. Khách hàng nộp Vận đơn gốc (Bill of Lading - B/L) và các chứng từ liên quan.
    6. Nhận Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ người chuyên chở.
    7. Gửi Lệnh giao hàng (D/O) cho khách hàng.
    8. Thực hiện thủ tục hải quan, thông quan và giao nhận hàng hóa.
  • Quy trình lựa chọn đối tác vận tải: Gồm 3 bước: (1) Xác định trọng số tiêu chí (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt, độ an toàn) với hệ số từ 1 (quan trọng nhất) đến 3 (ít quan trọng nhất); (2) Đánh giá và chấm điểm đơn vị vận tải theo thang 1–3; (3) Giám sát, đánh giá định kỳ sau 1, 3 hoặc 6 tháng.

Chương 2: Thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh và thực tế tác nghiệp tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Vietrans (Vietrans Int'l Freight Forwarder., Jsc) thành lập ngày 23/04/2014, đại diện pháp luật là Giám đốc Hoàng Tiến Sơn. Khởi đầu từ dịch vụ vận tải đường bộ cho các khu công nghiệp trực thuộc Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoại thương, đến ngày 01/01/2015 công ty tách ra hoạt động độc lập. Năm 2017, Vietrans hoàn tất mua lại 20% cổ phần. Hiện công ty mở rộng mạng lưới văn phòng tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thanh Hóa; là thành viên của FIATA và VIFFAS.
  • Lĩnh vực hoạt động chủ lực: Vận tải đường biển (FCL, LCL, hàng rời tuyến chính từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản); dịch vụ khai thuê hải quan (thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hàng dự án ODA, hàng gia công trên phần mềm ECUS5, VNACCS); dịch vụ kho bãi (đóng gói, nâng hạ, quấn màng bảo vệ, phân loại hàng).
  • Bộ máy tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Giám đốc, Phòng Quan hệ Quốc tế, Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Hành chính & Kế toán. Cơ cấu nhân sự có 88,64% trong độ tuổi 18–40 và 86,36% đạt trình độ cử nhân đại học/cao đẳng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng doanh thu 90,862 tỷ VNĐ 99,800 tỷ VNĐ (+9,84%) > 115,000 tỷ VNĐ (+15,23%) Giảm 2,32% (so với cùng kỳ 2022)
Tổng chi phí 90,626 tỷ VNĐ Tăng 8,89% (so với 2020) Tăng 13,52% (so với 2021) Tăng theo quy mô đầu tư
Lợi nhuận sau thuế 216,589 triệu VNĐ Tăng 13,31% (so với 2020) Tăng 20,42% (so với 2021) Giảm 2,39% (so với cùng kỳ 2022)
  • Thực trạng mạng lưới đối tác và công nghệ: Công ty duy trì quan hệ với các hãng tàu quốc tế lớn gồm ONE, APL, OOCL, COSCO, Evergreen, Yang Ming; áp dụng các phần mềm chuyên ngành gồm ECUS5, VNACCS, hệ thống cảng điện tử ePort và lệnh giao hàng điện tử eDO.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành công: Tối ưu hóa được chi phí và thời gian lưu kho bãi, duy trì đánh giá định kỳ đối tác 3–6 tháng/lần, kết nối ổn định mạng lưới đại lý vận tải toàn cầu.
    • Hạn chế: Mức độ nhận diện thương hiệu thấp, hoạt động marketing thụ động (chỉ thuê ngoài thiết kế website, thiếu truyền thông đa kênh); phương thức tìm kiếm khách hàng phụ thuộc vào môi giới trung gian và quan hệ quen thuộc; nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm dẫn đến sai sót mã HS và chứng từ, làm tăng tỷ lệ tờ khai rơi vào luồng đỏ; quy trình xử lý thiếu linh hoạt khi phát sinh thay đổi từ hãng tàu hoặc điều khoản hợp đồng; nhân viên kinh doanh chưa được phân quyền đủ để xử lý tình huống khẩn cấp.
    • Nguyên nhân: Chủ quan do cơ chế phân quyền hạn chế và năng lực thực tế của nhân sự chưa đồng đều; Khách quan do suy thoái thương mại toàn cầu, giá nhiên liệu biến động, tình hình căng thẳng an ninh tại khu vực Biển Đỏ/vịnh Aden buộc tàu chuyển hướng qua Mũi Hảo Vọng làm kéo dài hành trình 10–14 ngày kèm phụ phí, cùng sự phức tạp, chồng chéo trong thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại Việt Nam.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể trên cơ sở dự báo ngành:

  • Dự báo bối cảnh: 9 tháng đầu năm 2023 sản lượng vận tải biển Việt Nam đạt 87,7 triệu tấn (tăng 12% so với cùng kỳ 2022); Đề án phát triển đội tàu biển theo Quyết định số 1254/QĐ-BGTVT quy định miễn thuế VAT nhập khẩu tàu đến hết năm 2026, miễn thuế nhập khẩu và giảm 50% phí trọng tải cho tàu container từ 1.500 TEUs hoặc tàu chạy bằng năng lượng sạch; xu hướng giảm phát thải carbon (nhiên liệu LNG) và ứng dụng công nghệ thông tin (TMS, WMS, IoT, AI, Blockchain).
  • Định hướng của Vietrans (2022–2025): Lấy phát triển bền vững làm trọng tâm; mở rộng thị trường vận tải chủ đạo sang châu Mỹ và châu Âu; đầu tư mở rộng kho bãi tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh; nâng cấp phương tiện cơ giới (xe kéo, xe nâng, rơ-mooc, xe container, xe tải); tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa các thành viên: Phân loại khách hàng theo nhóm đặc tính để xây dựng chính sách tiếp cận và hậu mãi phù hợp; áp dụng chính sách ưu đãi giá cước, giảm tiền cọc cho khách hàng thân thiết; đàm phán hợp đồng dài hạn với các hãng tàu lớn (ONE, APL, OOCL, COSCO, Evergreen, Yang Ming) để bình ổn giá cước trước biến động tại Biển Đỏ; duy trì đánh giá hãng tàu định kỳ 1, 3, 6 tháng.
    2. Hoàn thiện các bước trong quy trình tác nghiệp: Mở rộng kênh tiếp thị số để tìm kiếm khách hàng mới; tăng cường phối hợp giữa phòng Nghiệp vụ và phòng Quan hệ Quốc tế trong khâu rà soát chứng từ và tra cứu mã HS; chủ động tham vấn cơ quan hải quan đối với các mặt hàng phức tạp; thực hiện đồng thời hoặc linh hoạt các khâu để rút ngắn thời gian thông quan.
    3. Nâng cao chất lượng nhân lực và phân quyền quản lý: Tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ giữa các phòng ban và chi nhánh; phân quyền bổ sung cho nhân viên kinh doanh đưa ra quyết định xử lý tình huống khẩn cấp nhằm hạn chế sự không hài lòng của khách hàng; hoàn thiện cơ chế thưởng phạt minh bạch.
    4. Nâng cấp cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư ứng dụng hệ thống quản lý vận tải (TMS), hệ thống quản lý kho (WMS), trang bị thêm phương tiện vận chuyển và kho bãi.
    5. Hoàn thiện tiêu chí lựa chọn đối tác: Bổ sung thêm 3 tiêu chí đánh giá gồm: (1) Kinh nghiệm và chuyên môn của hãng tàu, (2) Mạng lưới quốc tế và số lượng cảng kết nối toàn cầu, (3) Chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tốc độ phản hồi.
  • Kiến nghị đối với cơ quan chức năng: Đề nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về logistics đường biển, đẩy mạnh cải cách hành chính, đầu tư nâng cấp hạ tầng luồng lạch cảng biển và trang thiết bị bốc dỡ; kiến nghị cơ quan Hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục, cắt giảm tỷ lệ kiểm tra chuyên ngành, tăng cường chia sẻ dữ liệu điện tử và hỗ trợ kịp thời doanh nghiệp trong phân loại hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu:
    • Phản ánh bức tranh tài chính của Vietrans: doanh thu đạt 90,862 tỷ VNĐ (2020), tăng lên 99,8 tỷ VNĐ (2021) và vượt 115 tỷ VNĐ (2022); lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 13,31%, năm 2022 tăng 20,42%; 6 tháng đầu năm 2023 doanh thu giảm 2,32% và lợi nhuận sau thuế giảm 2,39%.
    • Làm rõ đặc điểm cơ cấu nhân sự tại công ty với 88,64% lao động trẻ (18–40 tuổi) và 86,36% có trình độ cử nhân.
    • Đánh giá thực trạng phân luồng tờ khai hải quan năm 2023, chỉ ra các sai sót về chứng từ và phân loại mã HS dẫn đến tình trạng tờ khai bị phân vào luồng đỏ.
  • Đóng góp giải pháp: Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ (quản trị quan hệ đối tác, chuẩn hóa quy trình tác nghiệp, phát triển nhân lực và phân quyền, đầu tư hạ tầng công nghệ, bổ sung tiêu chí lựa chọn hãng tàu) cùng 2 nhóm kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước và Cơ quan Hải quan.
  • Đóng góp học thuật/thực tiễn tự nêu: Khóa luận đi sâu nghiên cứu một quy trình tác nghiệp cụ thể của dịch vụ logistics đường biển đối với hàng nhập khẩu tại một doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ tại Việt Nam (Vietrans), cung cấp các cứ liệu thực tế về tác nghiệp chứng từ, phân luồng hải quan và quản trị chuỗi cung ứng trong bối cảnh thị trường vận tải biển biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và khả năng tiếp cận tư liệu nội bộ, phạm vi số liệu của đề tài chỉ giới hạn từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp số lượng nhỏ cán bộ quản lý tại trụ sở Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi định lượng diện rộng trên toàn bộ hệ thống chi nhánh và tập khách hàng của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu toàn diện các năm tiếp theo; thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng nhập khẩu; nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến (Blockchain, AI, hệ thống TMS/WMS tích hợp) và tác động của các FTA thế hệ mới đối với từng mắt xích trong chuỗi logistics đường biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về giao nhận vận tải quốc tế; nhân viên nghiệp vụ chứng từ, chuyên viên xuất nhập khẩu và giao nhận (forwarder) tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ và thuyết minh chi tiết quy trình 8 bước cung ứng dịch vụ logistics hàng nhập khẩu bằng đường biển.
    • Phương pháp chấm điểm định lượng và ma trận trọng số tiêu chí trong việc lựa chọn, đánh giá đối tác vận tải đường biển.
    • Phân tích thực tế các lỗi sai chứng từ, mã HS và kinh nghiệm xử lý tờ khai hải quan luồng đỏ trong tác nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Vietrans gồm những bước tác nghiệp nào? Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Liên hệ và cập nhật thông tin hàng hóa với khách hàng; (2) Liên hệ người chuyên chở nắm thông tin lô hàng; (3) Nhận Giấy báo hàng đến (A/N) từ đại lý hãng tàu; (4) Gửi thông báo nhận hàng cho khách hàng; (5) Khách hàng nộp Vận đơn gốc (B/L) và chứng từ liên quan; (6) Nhận Lệnh giao hàng (D/O) từ người chuyên chở; (7) Gửi Lệnh giao hàng (D/O) cho khách hàng; (8) Thực hiện thủ tục thông quan hải quan và giao nhận hàng hóa.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietrans giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 biến động như thế nào? Tổng doanh thu tăng liên tục từ 90,862 tỷ VNĐ (2020) lên 99,8 tỷ VNĐ (2021) và đạt trên 115 tỷ VNĐ (2022); lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 13,31% và năm 2022 tăng 20,42%. Đến 6 tháng đầu năm 2023, do ảnh hưởng từ sự suy giảm của thương mại toàn cầu và sự sụt giảm của giá cước vận tải biển, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giảm lần lượt 2,32% và 2,39% so với cùng kỳ năm 2022.

3. Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến các sai sót nghiệp vụ và sự chậm trễ trong quy trình cung ứng của công ty?

  • Chủ quan: Nhân sự trẻ (88,64% từ 18–40 tuổi) còn thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến sai sót trong việc áp mã HS và chuẩn bị chứng từ, khiến tờ khai hải quan bị phân luồng đỏ; nhân viên kinh doanh chưa được trao đủ quyền hạn để linh hoạt xử lý tình huống khẩn cấp.
  • Khách quan: Căng thẳng an ninh tại Biển Đỏ buộc tàu đi vòng qua Mũi Hảo Vọng làm kéo dài thời gian 10–14 ngày và phát sinh phụ phí; thủ tục kiểm tra chuyên ngành của cơ quan hải quan còn phức tạp, chồng chéo.

4. Tác giả đề xuất bổ sung những tiêu chí nào trong quy trình lựa chọn hãng tàu của Vietrans? Bên cạnh 6 tiêu thức cơ bản (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt, độ an toàn), tác giả đề xuất bổ sung 3 tiêu chí: (1) Kinh nghiệm và chuyên môn của hãng tàu, (2) Quy mô mạng lưới quốc tế và số lượng cảng kết nối toàn cầu, (3) Chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tốc độ giải quyết sự cố của hãng tàu.

5. Định hướng phát triển dịch vụ logistics đường biển của Vietrans giai đoạn 2022–2025 gồm những điểm chính nào? Vietrans định hướng theo đuổi phát triển bền vững; mở rộng thị trường sang khu vực châu Mỹ và châu Âu bên cạnh các tuyến truyền thống (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản); mở rộng kho bãi tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh; nâng cấp phương tiện xe kéo, xe nâng, rơ-mooc, xe container; và đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải quốc tế Vietrans giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ, quan sát thực tế và phỏng vấn cán bộ quản lý, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu chứng từ hải quan, tiếp thị khách hàng và cơ chế phân quyền nhân sự. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình tác nghiệp, nâng cấp công nghệ và kiến nghị chính sách được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp forwarder trong giai đoạn hội nhập.