Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thành Nam (chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại) tiếp cận vấn đề cải tiến dịch vụ logistics đường biển trong bối cảnh thương mại quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng liên tục sau khi hoàn tất các cam kết mở cửa thị trường logistics với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2014. Theo số liệu điều tra doanh nghiệp ngày 31/12/2021 của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, Việt Nam ghi nhận 34.476 doanh nghiệp dịch vụ logistics với 563.354 lao động đang làm việc, trong đó có hơn 5.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL). Sự gia tăng về số lượng đơn vị cung ứng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các tập đoàn xuyên quốc gia.
Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội) là đơn vị trực thuộc tập đoàn CJ (Hàn Quốc), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế. Mặc dù dịch vụ logistics đường biển là mảng kinh doanh trọng yếu, quá trình tác nghiệp thực tế tại chi nhánh vẫn bộc lộ những điểm nghẽn về việc kiểm soát chỗ trên tàu trong mùa cao điểm, chi phí phát sinh từ việc thuê ngoài vận tải bộ, sai sót chứng từ và thời gian luân chuyển hàng hóa nội bộ trong kho bãi. Từ thực tế thực tập tại phòng xuất khẩu của công ty, tác giả đã xác lập đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các tồn tại này.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải tiến dịch vụ logistics đường biển tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội). Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tập hợp và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về logistics, dịch vụ logistics, quy trình cung ứng dịch vụ logistics, các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường biển, các tiêu chí đánh giá dịch vụ logistics và các lý thuyết liên quan.
- Khảo sát, phân tích thực trạng về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường biển của Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội), các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đánh giá ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp cải tiến dịch vụ logistics đường biển tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội), góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là dịch vụ logistics đường biển tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào khảo sát, phân tích quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển (quy trình xử lý hàng lẻ LCL, hàng nguyên container FCL, đặt chỗ, khai báo hải quan, phát hành chứng từ vận tải) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung ứng dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (trọng tâm là Chi nhánh Hà Nội), đồng thời xem xét mạng lưới kết nối với các cảng biển khu vực phía Bắc (như cảng Hải Phòng) và hệ thống văn phòng đại diện trên cả nước.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và cập nhật dữ liệu đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về logistics kinh doanh của Ma Shuo (1999) và giáo trình Quản trị logistics kinh doanh của PGS. TS. An Thị Thanh Nhàn (2018). Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, qua đó phân loại dịch vụ logistics thành ba nhóm: dịch vụ logistics chủ yếu, dịch vụ logistics liên quan đến vận tải (trong đó có vận tải hàng hải) và dịch vụ logistics liên quan khác.
Về mô hình tổ chức, văn bản làm rõ phân loại các cấp độ cung ứng dịch vụ từ 1PL (logistics tự cấp), 2PL (cung ứng dịch vụ đơn lẻ), 3PL (logistics bên thứ ba tích hợp), 4PL (nhà tích hợp chuỗi cung ứng dẫn đầu) đến 5PL (e-logistics trên nền tảng thương mại điện tử). Đồng thời, tác giả phân tích mô hình quan hệ ba bên trong cung ứng dịch vụ logistics đường biển bao gồm: người gửi hàng (shipper), người nhận hàng (consignee) và nhà cung cấp dịch vụ logistics đóng vai trò người vận chuyển công cộng không sở hữu tàu (NVOCC) hoặc đại lý giao nhận trung gian kết nối với các hãng tàu vận tải biển quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thương mại 2005, Luật Hàng hải, Luật Giao thông đường bộ), Báo cáo Logistics Việt Nam thường niên của Bộ Công Thương (đặc biệt là số liệu 9 tháng đầu năm 2023), Tạp chí của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ giai đoạn 2020 – 2023 của công ty CJ Korea Express Freight Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày tại phòng xuất khẩu Chi nhánh Hà Nội trong kỳ thực tập, kết hợp trao đổi chuyên môn định kỳ với cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách chứng từ, giao nhận và kho vận.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại chỉ tiêu tài chính, nhân sự, sản lượng vận tải; phương pháp phân tích logic và so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá biến động chi phí, sai sót chứng từ; phương pháp tổng hợp để khái quát thành các nhóm nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài: "Cải tiến dịch vụ logistics đường biển tại công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (chi nhánh tại Hà Nội)"
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên tốc độ phát triển của ngành dịch vụ logistics Việt Nam, trích dẫn số liệu vận tải biển 9 tháng đầu năm 2023 đạt 87,7 triệu tấn (tăng 12,0% so với cùng kỳ năm 2022). Tác giả tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan: giáo trình của An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018); đề tài nghiên cứu kinh nghiệm logistics Trung Quốc của Đoàn Ngọc Ninh (2019); khóa luận của Phan Thị Mỹ Nhân (2022) về quy trình logistics hàng nhập khẩu đường biển tại Công ty Rolex; luận văn của Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018) về VNPT; và luận văn của Lưu Ngọc Trinh, Đào Trọng Sử (2021) về năng lực cạnh tranh tại Vinalines. Qua đó, tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào đi sâu khảo sát và đề xuất giải pháp cải tiến nghiệp vụ logistics đường biển tại riêng chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam. Chương 1 cũng trình bày tường minh mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về cung ứng dịch vụ logistics đường biển tại công ty logistics
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về logistics, dịch vụ logistics theo Luật Thương mại 2005, phân tích đặc điểm của vận tải đường biển quốc tế theo ba phương thức: vận chuyển hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ gom cụm (LCL) và hàng rời. Khóa luận mô tả chi tiết mô hình dòng vận động của dịch vụ logistics đường biển kết nối giữa người gửi hàng, người nhận hàng và doanh nghiệp logistics. Về quy trình tác nghiệp của một doanh nghiệp 3PL, chương 2 chuẩn hóa thành ba giai đoạn: tiếp nhận thông tin đầu vào (đồng bộ hóa dữ liệu đơn hàng, tiếp nhận hồ sơ chứng từ); tổ chức thực hiện dịch vụ (vận tải, kho bãi gồm 4 bước tác nghiệp, làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu); và kết quả đầu ra (chuyển giao chứng từ vận tải HBL, MBL, Commercial Invoice, Packing List cho đại lý nước ngoài, thanh quyết toán công nợ). Cuối chương, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường nội tại (tài chính, nhân lực, cơ sở kỹ thuật, thương hiệu, trình độ quản lý) và môi trường bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, thể chế pháp lý, khoa học công nghệ và điều kiện tự nhiên).
Chương 3: Phân tích thực trạng dịch vụ logistics đường biển của Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội)
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành của CJ Korea Express Freight Việt Nam từ năm 1996, mạng lưới liên kết tại 40 quốc gia và 153 thành phố trên thế giới. Công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Kinh doanh, Giao nhận, Thủ tục hải quan, Vận tải, Kế toán và Nhân sự. Tác giả tổng hợp số liệu thực trạng về nguồn lực và cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp tính đến tháng 12/2023:
| Chỉ tiêu phân tích |
Thực trạng tại doanh nghiệp |
| Quy mô nhân sự toàn công ty |
436 nhân viên (TP. Hồ Chí Minh: 241 người; Chi nhánh Hà Nội: 195 người) |
| Độ tuổi và trình độ lao động |
Độ tuổi chủ yếu từ 25 – 40 tuổi; 75,46% đạt trình độ đại học |
| Tốc độ tăng trưởng nhân sự |
Tăng ổn định từ 2 – 5 người/năm (năm 2023 tăng 5 người so với năm 2022) |
| Hệ thống kho bãi |
07 kho hàng (03 kho tại Hà Nội, 04 kho tại TP. Hồ Chí Minh) |
| Đội ngũ phương tiện vận tải bộ |
35 xe tải chuyên dụng trực thuộc công ty |
| Mạng lưới văn phòng |
02 chi nhánh, 14 văn phòng đại diện phân bổ tại hai miền Bắc - Nam |
| Hạ tầng công nghệ thông tin |
Hệ thống phần mềm điều hành nội bộ toàn cầu Q’Bridge |
| Tỷ trọng doanh thu mảng đường biển |
Chiếm hơn 30% tổng doanh thu của công ty |
Về quy trình tác nghiệp, công ty cung ứng hai loại hình dịch vụ: dịch vụ hàng chỉ định (khách hàng nhận thanh toán cước, đại lý chỉ định hãng tàu) và dịch vụ NVOCC tự thu xếp vận chuyển. Các khách hàng lớn của công ty bao gồm Samsung, LG, Hoa Sen; mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là linh kiện điện tử, máy móc phụ tùng; mặt hàng xuất khẩu là thực phẩm và dệt may.
Khóa luận chỉ ra các hạn chế cụ thể: vào mùa cao điểm cuối năm thường xuyên xảy ra tình trạng hết chỗ (space), thiếu vỏ container đạt chuẩn; đội xe 35 chiếc không đáp ứng đủ nhu cầu khiến chi phí thuê ngoài vận tải bộ đội giá thành lô hàng; nhân viên mới tại phòng giao nhận còn mắc lỗi lập chứng từ dẫn đến chi phí phạt sửa vận đơn từ hãng tàu lên tới 50 USD/lần; thời gian di chuyển tìm kiếm hàng hóa chiếm gần 50% tổng thời gian quy trình tác nghiệp tại kho. Về nguyên nhân khách quan, tác giả viện dẫn cơ sở hạ tầng cảng biển Việt Nam còn bất cập khi cả nước có 286 bến cảng với tổng chiều dài cầu cảng hơn 96 km nhưng chỉ khoảng 20 cảng đủ năng lực đón tàu vận tải quốc tế cỡ lớn, gây hiện tượng ùn tắc giao thông cục bộ tại khu vực cảng Cát Lái và các cửa khẩu hải quan.
Chương 4: Đề xuất cải tiến dịch vụ logistics đường biển của Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội)
Chương 4 phân tích bối cảnh triển vọng từ các hiệp định thương mại tự do EVFTA, CPTPP, kế hoạch phát triển hạ tầng logistics Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2045 của Bộ Giao thông vận tải và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Doanh nghiệp định hướng phát huy tinh thần "OnlyOne" của tập đoàn CJ, đặt mục tiêu mở rộng tập khách hàng sang các tập đoàn thời trang có vốn FDI lớn như Nike, New Balance; khai thác tối đa tài sản hậu cần từ việc mua lại Gemadept; mở rộng diện tích kho bãi tại khu vực cảng Hải Phòng.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các biện pháp hỗ trợ:
- Quản lý các bên tham gia: Thiết lập cơ chế lấy ý kiến đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ theo tháng (thay vì theo quý); duy trì tần suất liên hệ tìm kiếm khách hàng mới 2 – 3 lần/tuần; tổ chức chuyên gia tư vấn kỹ thuật quản trị đơn hàng cho khách.
- Nâng cao chất lượng và tối ưu hóa chi phí: Chuẩn hóa quy trình tài chính kế toán theo thông lệ quốc tế; xây dựng bộ thang đo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ; thành lập bộ phận chuyên trách đàm phán hợp đồng để có được giá cước và chính sách miễn giảm phí lưu bãi container (demurrage/detention) tối ưu từ các hãng tàu.
- Cải tiến quy trình cung ứng: Nâng cao năng lực dự báo đơn hàng để đặt chỗ với hãng tàu sớm hơn; cam kết thanh toán đúng hạn cho hãng tàu để duy trì vị thế đối tác ưu tiên; tái cấu trúc layout nhà kho và ứng dụng thiết bị định vị GPS nhằm giảm thiểu thời gian di chuyển lấy hàng; tính toán phương án đầu tư robot tự hành (AMR) và robot cộng tác (co-bot) khi quy mô tài chính cho phép; rút ngắn thời hạn nộp chỉ dẫn gửi hàng (SI) của khách hàng trước 1 – 2 ngày để nhân viên có thời gian rà soát, loại trừ phí phạt sửa bill 50 USD; tổ chức quy trình marketing dịch vụ 5 bước bài bản và liên kết đào tạo nhân lực với các trường đại học thông qua trao học bổng, mô phỏng nghiệp vụ kho vận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp cụ thể về mặt dữ liệu và giải pháp ứng dụng:
- Tổng hợp bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh dịch vụ logistics đường biển của CJ Korea Express Freight Việt Nam với các chỉ tiêu định lượng: quy mô 436 nhân sự (chi nhánh Hà Nội 195 nhân sự, 75,46% có bằng đại học), mạng lưới 07 nhà kho, 35 xe tải nội bộ, đóng góp doanh thu của mảng đường biển đạt trên 30%.
- Định vị được năng lực cạnh tranh cốt lõi của công ty thông qua việc ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị toàn cầu Q'Bridge và chứng chỉ bảo mật cấp 1 do Hiệp hội bảo vệ tài sản vận chuyển quốc tế cấp, giúp công ty duy trì hợp đồng cung ứng dịch vụ với các đối tác lớn như Samsung, LG, Hoa Sen.
- Làm rõ các điểm nghẽn tác nghiệp thực tế: chi phí phát sinh sửa chứng từ vận tải ở mức 50 USD/lần do lỗi chủ quan của nhân sự mới; thời gian công nhân di chuyển chọn hàng chiếm gần 1/2 chu kỳ tác nghiệp kho; thực trạng thiếu vỏ container và chỗ trên tàu vào các tháng cao điểm cuối năm.
- Đóng góp so với các nghiên cứu tiền nhiệm: Khác với các công trình nghiên cứu vĩ mô hoặc các khóa luận chỉ khảo sát quy trình nhập khẩu đơn lẻ (như nghiên cứu của Phan Thị Mỹ Nhân năm 2022), khóa luận này phân tích đồng thời cả hai chiều xuất - nhập khẩu và hai mô hình xử lý (hàng chỉ định và hàng NVOCC). Các đề xuất cải tiến được gắn trực tiếp với đặc thù vận hành của chi nhánh Hà Nội, đề xuất mốc thời gian rút ngắn hạn nộp chứng từ trước 1 – 2 ngày và quy trình marketing dịch vụ 5 bước hoàn chỉnh cho mảng logistics hàng hải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra những hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Do quy định bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tác giả chưa thể tiếp cận và công bố chi tiết toàn bộ các bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tỷ suất sinh lời chi tiết của từng tuyến vận tải biển cụ thể của chi nhánh.
- Về phạm vi tác nghiệp: Đề tài tập trung phân tích chủ yếu tại các bộ phận giao nhận, chứng từ và tác nghiệp kho của Chi nhánh Hà Nội, chưa khảo sát sâu sự phối hợp liên vận đường biển quốc tế với các trung tâm phân phối phía Nam của công ty tại TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và đo lường hiệu quả kinh tế lượng hóa sau khi chi nhánh triển khai mở rộng kho bãi tại cảng Hải Phòng; nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi tài chính của phương án đầu tư robot tự hành (AMR) trong kho hàng và giải pháp liên kết hạ tầng logistics sau thương vụ mua lại Gemadept trong giai đoạn 2024 – 2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại và Kinh doanh quốc tế: Tài liệu cung cấp bức tranh mô tả trực quan về quy trình xử lý lô hàng FCL, LCL, quy trình khai báo hải quan điện tử và luân chuyển bộ chứng từ (HBL, MBL, Invoice, Packing List) trong một doanh nghiệp 3PL thực tế.
- Đối với các nhà nghiên cứu làm đề tài về cải tiến chất lượng dịch vụ vận tải: Phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống bảng biểu về cơ cấu nhân sự, năng lực kho bãi, quy trình quản trị rủi ro chứng từ là nguồn dữ liệu đối sánh hữu ích.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích thực trạng nghiệp vụ tại Chương 3 (mô hình luân chuyển chứng từ qua hệ thống Q'Bridge, phân tích nguyên nhân gây phạt tiền sửa bill 50 USD) và các bước xây dựng quy trình marketing 5 bước, giải pháp bố trí mặt bằng kho nhằm giảm 50% thời gian di chuyển của công nhân tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
Công ty CJ Korea Express Freight Việt Nam đang vận hành những mô hình cung ứng dịch vụ logistics đường biển nào?
Theo nội dung khóa luận tại Chương 3, công ty cung cấp 2 loại hình dịch vụ chính:
- Dịch vụ hàng chỉ định: Khách hàng ở đầu nhận sẽ thanh toán cước tàu và đại lý của họ chỉ định sẵn hãng tàu cụ thể; công ty chỉ phụ trách cung ứng các dịch vụ logistics ở đầu xuất khẩu và không được quyền tự chọn hãng tàu khác.
- Dịch vụ NVOCC (Người vận chuyển công cộng không sở hữu tàu): Công ty đóng vai trò như một hãng tàu thu xếp việc bốc hàng từ địa điểm khách hàng chỉ định, đưa hàng ra cảng, đặt chỗ với hãng tàu vận chuyển và chịu trách nhiệm giao hàng đến tay người nhận tại điểm đến quốc tế.
Thực trạng cơ cấu lao động tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Số liệu thống kê tại Bảng 3.1 của khóa luận cho biết tính đến tháng 12/2023:
- Tổng số nhân viên toàn công ty là 436 người, trong đó 241 người làm việc tại trụ sở TP. Hồ Chí Minh và 195 người làm việc tại Chi nhánh Hà Nội (bao gồm các kho và văn phòng đại diện).
- Tỷ lệ lao động trẻ trong độ tuổi 25 – 40 chiếm đa số; 75,46% nhân sự có trình độ đại học. Quy mô nhân sự tăng trưởng ổn định từ 2 – 5 người mỗi năm (năm 2023 tăng 5 người so với năm 2022).
Kho vận và phương tiện vận tải đường bộ của công ty hiện có quy mô ra sao và bộc lộ hạn chế gì?
Công ty sở hữu hệ thống cơ sở vật chất gồm 07 kho hàng (03 kho tại Hà Nội, 04 kho tại TP. Hồ Chí Minh) và đội xe tải vận chuyển nội địa gồm 35 chiếc. Hạn chế lớn nhất trong quản lý kho là thời gian di chuyển của công nhân để nhặt hàng hiện chiếm tới gần 1/2 tổng thời gian tác nghiệp kho. Đồng thời, số lượng 35 xe tải không đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển thường xuyên từ kho ra cảng, buộc công ty phải thuê ngoài vận tải bộ, dẫn đến tính bị động trong kiểm soát đơn hàng và làm gia tăng tổng chi phí lô hàng.
Sai sót chứng từ tại phòng giao nhận gây ra tổn thất cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Khóa luận chỉ ra rằng do áp lực đơn hàng quá tải vào mùa cao điểm và một số nhân viên mới chưa thành thạo nghiệp vụ, bộ chứng từ thường xuyên bị đại lý nước ngoài trả lại để yêu cầu chỉnh sửa. Trường hợp nhân viên kiểm tra sai thông số trên vận đơn phải yêu cầu hãng tàu phát hành lại bill, công ty phải chịu mức phí phạt chỉnh sửa lên tới 50 USD cho mỗi lần sửa đổi, làm kéo dài thời gian thông quan và suy giảm mức độ hài lòng của khách hàng.
Tác giả đề xuất biện pháp kỹ thuật gì để giảm thiểu thời gian tác nghiệp trong kho bãi?
Tác giả đề xuất sắp xếp lại mặt bằng kho và quy hoạch các tuyến đường chọn hàng tối ưu; ứng dụng công nghệ định vị GPS cùng phần mềm quản lý kho chuyên dụng để định vị chính xác vị trí lưu trữ từng kiện hàng. Đối với định hướng dài hạn khi nguồn vốn đầu tư cho phép, công ty cần triển khai các dự án tự động hóa thông qua robot tự hành thông minh (AMR) và robot cộng tác (co-bot) để thay thế xe nâng truyền thống trong khâu lấy hàng và trung chuyển nội bộ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thành Nam là công trình nghiên cứu thực chứng nghiêm túc, phản ánh chi tiết thực trạng vận hành dịch vụ logistics đường biển tại Công ty TNHH CJ Korea Express Freight Việt Nam (Chi nhánh tại Hà Nội). Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của mô hình 3PL, nhận diện chuẩn xác các bất cập về chi phí phát sinh từ lỗi chứng từ, hạn chế phương tiện vận tải bộ và tình trạng lãng phí thời gian di chuyển trong kho hàng. Các giải pháp đề xuất tại Chương 4 bám sát định hướng phát triển của ngành logistics Việt Nam giai đoạn 2024 – 2030, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động quản trị chuỗi cung ứng và nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế.