phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chƣơng nội dung chính cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và dịch vụ băng rộng cố định. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức và quản trị kênh phân phối dịch vụ băng rộng cố định tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Phòng. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối dịch vụ băng rộng cố định tại Trung tâm Kinh doanh VNPT– Hải Phòng đến năm 2025. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH 1.
Kênh phân phối 1. Khái niệm về kênh phân phối Kênh phân phối bao gồm các tổ chức, cá nhân độc lập có mối quan hệ rằng buộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá trình đƣa hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất tới khách hàng. Vai trò và chức năng của kênh phân phối a. Vai trò của kênh phân phối [2], [14] Kênh phân phối có thể xem nhƣ một bộ phận không thể thiếu của doanh nghiệp.
Kênh phân phối có vai trò: - Giúp cho nhu cầu của thị trƣờng đƣợc thỏa mãn một cách nhanh chóng, kịp thời. - Giúp cho các hoạt động marketing của doanh nghiệp sản xuất kịp thời đƣợc điều chỉnh. - Giúp cho nhà sản xuất nắm bắt kịp thời các thông tin biến động về thị trƣờng, nhu cầu thị hiếu sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng. - Là sợi dây liên kết giữa nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
- Tạo sự liên kết, hợp tác giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối. - Giúp cho doanh nghiệp sản xuất tồn tại và đứng vững đƣợc trên thị trƣờng. Chức năng của kênh phân phối [2] Kênh phân phối có nhiệm vụ phân phối hàng hóa, sản phẩm dịch vụ từ nhà sản xuất đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Các thành viên kênh phân phối thực hiện một số chức năng chính sau: - Chức năng nghiên cứu thị trƣờng hay còn gọi là chức năng thông tin: Thu thập và truyền tải các thông tin quan trọng về công ty, về sản phẩm dịch vụ, về khách hàng và những thông tin quan trọng khác giúp cho việc nhanh chóng đƣa sản phẩm hàng hóa tới tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
- Chức năng xúc tiến, truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ. Kênh phân phối tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cuối cùng, họ giúp nhà sản xuất 5 trong việc truyền thông thƣơng hiệu, thông điệp và lợi ích của sản phẩm tới khách hàng - Chức năng thƣơng lƣợng, trao đổi: Thỏa thuận, thống nhất về giá cả và các điều kiện phân phối. - Chức năng vận chuyển, bảo quản và lƣu kho hàng hóa. - Chức năng giao xúc: Kênh phân phối tìm kiếm,giao tiếp, tạo dựng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng.
- Chức năng hoàn thiện sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng: Bằng việc cung cấp cấp các thông tin liên quan đến nhu cầu khách hàng, kênh phân phối giúp cho nhà sản xuất có thể cung ứng sản phẩm phù hợp nhất cho khách hàng. Nắm bắt đƣợc thông tin đối thủ cạnh trạnh trên thị trƣờng. - Chức năng tài trợ: Thể hiện ở cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán. - Chức năng phân loại và sắp xếp hàng hóa: Các kênh phân phối có thể phân loại các sản phẩm lớn không đồng nhất do các doanh nghiệp sản xuất thành các đơn vị đồng nhất nhỏ hơn và có thể quản lí đƣợc về chất lƣợng, quy mô, giá cả (phân bổ thành các gói nhỏ hơn và phân phối cho khách hàng trên các khu vực khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu về các loại sản phẩm).
- Chức năng chia sẻ rủi ro: Các kênh phân phối chịu rủi ro bằng cách trả trƣớc cho ngƣời sản xuất những sản phẩm chƣa đƣợc bán cho khách hàng. Họ cam kết các rủi ro liên quan đến hƣ hỏng có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, phân loại, đóng gói, cung cấp tới khách hàng,.đối với sản phẩm. Phân loại kênh phân phối Các kênh phân phối có thể đƣợc chia thành 02 loại chính gồm: kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp. Kênh phân phối trực tiếp [14] Kênh phân phối trực tiếp chỉ có sự tham gia của nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng cuối cùng mà không có sự tham gia của các trung gian thƣơng mại trong quá trình phân phối hóa tới ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Đối với kênh 6 phân phối trực tiếp, hàng hóa sản phẩm dịch vụ sẽ đƣợc phân phối trực tiếp từ nhà xuất tới ngƣời tiêu dùng. Kênh phân phối gián tiếp [14] Kênh phân phối gián tiếp bao gồm nhà sản xuất, các trung gian phân phối và ngƣời tiêu dùng. Kênh phân phối gián tiếp đƣợc chia thành kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiện đại. - Kênh phân phối truyền thống: Đây là kênh phân phối mà hàng hóa, sản phẩm dịch vụ khi sản xuất ra đƣợc phân phối theo thứ tự từ nhà sản xuất đến các trung gian phân phối và cuối cùng là đến ngƣời tiêu dùng.
Hình thức phổ biến của kênh phân phối truyền thống là các đại lý, điểm bán lẻ, cửa hàng, tạp hóa phủ rộng trên các khu vực dân cƣ. - Kênh phân phối hiện đại: Thành phần trung gian phân phối thƣờng là các hệ thống siêu thị lớn hoặc chuỗi các cửa hàng tiện lợi, các trang thƣơng mại điện tử. Kênh phân phối hiện đại xuất hiện là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Cấu trúc của kênh phân phối [2] (1) (2) Nhà bán lẻ Ngƣời Nhà sản (3) Nhà bán tiêu xuất Nhà bán buôn lẻ dùng cuối (4 cùng ) Đại lý Nhà bán Nhà bán buôn lẻ Sơ đồ 1.
Các kiểu cấu trúc kênh phân phối Cấu trúc kênh đƣợc tạo nên bởi sự liên kết của các thành viên kênh phân phối. Các yếu tố phản ánh cấu trúc của một kênh phân phối gồm: chiều dài của kênh, bề rộng của kênh và các loại trung gian. 7 Trong đó: (1): Kênh trực tiếp (2), (3), (4): Kênh gián tiếp Chiều dài của kênh: Căn cứ theo số cấp độ trung gian có mặt trong kênh để xác định chiều dài kênh. Kênh dài là kênh có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.
Kênh càng dài thì nhà sản xuất càng khó kiểm soát kênh. Bề rộng của kênh: Để đảm bảo đƣợc độ bao phủ thị trƣờng doanh nghiệp cần sử dụng nhiều trung gian phân phối ở mỗi cấp độ kênh. Số lƣợng các trung gian phân phối này ở mỗi cấp độ kênh xác định bề rộng của kênh. Ở mỗi cấp độ kênh gồm các loại trung gian nhƣ các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới và các nhà phân phối.
Tổ chức và hoạt động của kênh phân phối [2], [3] Kênh phân phối là một hệ thống các thành viên kênh bao gồm các cá nhân, tổ chức kinh doanh hoặc các phƣơng tiện/công cụ trung gian có nhiệm vụ đƣa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay ngƣời tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Vì vậy, bất kì sự trục trặc hay tắc nghẽn của hệ thống này có thể ảnh hƣởng lớn đến doanh số và thị phần của doanh nghiệp. Các thành viên trong kênh đều phải có sự liên kết nhau vì lợi ích chung. Mỗi thành viên kênh đều đảm nhận vai trò, chức năng riêng một cách khoa học và hợp lý để kênh có thể hoạt động hiệu quả nhất.
Mỗi thành viên kênh có nhiệm vụ làm tốt công việc của mình đồng thời phát huy tính phối hợp, hỗ trợ các thành viên khác trong kênh cùng hoàn thành công việc vì một mục tiêu chung. Mỗi hành động của thành viên kênh có thể ảnh hƣởng tới hoạt động của các thanh viên khác trong kênh. Các thành viên kênh có thể chia sẻ, hợp tác để có thể cung ứng và thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng mục tiêu tốt hơn. Tổ chức và hoạt động của hệ thống kênh phân phối truyền thống: Kênh phân phối truyền thống bao gồm một tập hợp ngẫu nhiên các cá nhân, tổ chức độc lập hoạt động theo lợi ích riêng của mình mà không có sự phối hợp và thống nhất giữa các thành viên trong kênh.
Các thành viên trong kênh thƣờng hoạt động độc lập nhau. Đây cũng chính là nhƣợc điểm của mô hình hoạt động này, không có thành viên kênh để kiểm soát các hoạt đọng của kênh. Cạnh tranh, xung đột có thể xảy ra giữa các trung gian khi họ cùng phân phối vào cùng thị trƣờng mục tiêu và có sự tranh giành khách hàng. Tổ chức và hoạt động của hệ thống kênh phân phối liên kết dọc: Hệ thống này ra đời khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của hệ thống kênh phân phối truyền thống.
Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc bao gồm nhà sản xuất và các trung gian thƣơng mại hoạt động nhƣ một thể thống nhất, có thành viên kênh điều phối hoặc có cơ chế điều phối toàn bộ các thành viên kênh hoạt động theo một lợi ích chung, ngăn chặn đƣợc các mâu thuẫn giữa các thành viên kênh. Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc có các kiểu cơ bản sau: - Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc của công ty: Với hệ thống phân phối này, các giai đoạn từ sản xuất đến phân phối đều thuộc về một chủ sở hữu duy nhất. - Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc theo hợp đồng: Trong hệ thống này, các thành viên kênh liên kết, phối hợp hoạt động với nhau thông qua quan hệ hợp đồng. Ví dụ: Công ty Pepsi cấp giấy phép cho các nhà bán buôn, cho các nhà bán buôn mua nƣớc cốt pepsi về đóng chai và phân phối cho ngƣời bán lẻ trên khu vực.
- Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc có quản lý: Trong hệ thống này có sự quản lý của một thành viên kênh về sự phối hợp hoạt động giữa các thành viên kênh. Thành viên kênh chịu trách nhiệm quản lý thƣờng là các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối có tiềm lực mạnh, có uy tín. Quản trị kênh phân phối 1. Khái niệm về quản trị kênh phân phối [2],[14] Quản trị kênh phân phối là toàn bộ quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, giám sát các hoạt động luân chuyển, phân phối hàng hóa trên kênh nhằm đảm bảo hàng hóa đến đƣợc tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng theo mục tiêu phân phối của doanh nghiệp đề ra và đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng trên thị trƣờng.
Vai trò của quản trị kênh phân phối [2] - Quản trị kênh phân phối tốt sẽ làm cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiếp cận đƣợc khách hàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.