Xây dựng Chiến Lược Kinh Doanh tại Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu Vực II - Giai Đoạn 2014-2016

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Trung tâm Thông tin di động khu vực II giai đoạn 2014-2016. Nghiên cứu chuyên sâu về Mobifone.

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận thạc sĩ

2014

96
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Mobifone KV2 55 ký tự

Thị trường di động Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà mạng, đặc biệt là Viettel, Mobifone, và Vinaphone. Theo Sách Trắng CNTT&TT Việt Nam năm 2013, Mobifone chiếm 21,4% thị phần, đứng thứ hai sau Viettel (40,05%). Tuy nhiên, thị phần và doanh thu của Mobifone có nhiều biến động trong giai đoạn 2010-2012. Thị trường TP.HCM, do Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu Vực II (Trung tâm II) quản lý, đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận của Mobifone. Vì vậy, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả cho Trung tâm II là vô cùng quan trọng. Khóa luận này tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp kinh doanh cho Mobifone KV2 trong giai đoạn 2014-2016, nhằm tăng trưởng doanh thuphát triển thuê bao.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Tầm Quan Trọng của Mobifone KV2

Thị trường viễn thông Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt. Mobifone, mặc dù là một trong những nhà mạng hàng đầu, phải đối mặt với áp lực lớn từ ViettelVinaphone. Sự sụt giảm thị phần và tốc độ tăng trưởng chậm trong giai đoạn 2010-2012 đặt ra thách thức lớn. Thị trường TP.HCM, do Trung Tâm II quản lý, có vai trò then chốt. "Doanh thu tại thị trường này chiếm từ 33% - 35% và lợi luận chiếm hơn 56% của Mobifone." Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho Mobifone KV2 là cần thiết để đảm bảo sự phát triển ổn định và khả năng cạnh tranh.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Xây Dựng Chiến Lược đến 2016

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả cho Trung Tâm II và đề xuất các giải pháp thực hiện cụ thể trong giai đoạn từ nay đến năm 2016. Điều này bao gồm việc phân tích tình hình kinh doanh hiện tại, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các chiến lượcgiải pháp phù hợp.

II. Phân Tích Thực Trạng Vấn Đề Của Mobifone KV2 57 ký tự

Để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả, cần phải phân tích kỹ lưỡng thực trạng hoạt động của Trung Tâm II. Điều này bao gồm việc đánh giá kết quả kinh doanh, thị phần, và các yếu tố nội bộ và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của Mobifone KV2. Việc xác định rõ các vấn đề và thách thức mà Mobifone KV2 đang đối mặt là bước quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.1. Đánh Giá Kết Quả Kinh Doanh Giai Đoạn 2010 2013

Phân tích kết quả kinh doanh của Mobifone KV2 trong giai đoạn 2010-2013 cho thấy một số vấn đề đáng quan ngại. Mặc dù vẫn là một trong những nhà mạng hàng đầu, Mobifone đã chứng kiến sự sụt giảm thị phần và tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm hơn so với các đối thủ cạnh tranh như Viettel. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện chiến lược kinh doanh và tìm kiếm các giải pháp để tăng trưởng doanh thuphát triển thuê bao.

2.2. Xác Định Điểm Mạnh Yếu Cơ Hội và Thách Thức SWOT

Để có cái nhìn toàn diện về Mobifone KV2, cần tiến hành phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats). Việc xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Phân tích SWOT là công cụ quan trọng để xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh.

2.3. Phân tích Môi Trường Bên Ngoài Môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường bên ngoài (vĩ mô): Nghiên cứu môi trường vĩ mô bao gồm kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội, công nghệ, và tự nhiên, ảnh hưởng đến Mobifone KV2 như GDP, CPI cả nước và Tp.HCM. “Môi trường vĩ mô” có những yếu tố không thể lường trước, gây khó khăn cho các chiến lược và đề xuất giải pháp phù hợp.

III. Cách Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Mobifone Hiệu Quả 59 ký tự

Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, cần xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp cho Mobifone KV2. Chiến lược này cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề hiện tại, tận dụng các cơ hội, và đối phó với các thách thức. Các chiến lược có thể bao gồm chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, và chiến lược phản ứng nhanh.

3.1. Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường Tăng Thị Phần Mobifone

Chiến lược thâm nhập thị trường tập trung vào việc tăng thị phần của Mobifone tại thị trường hiện tại. Điều này có thể đạt được thông qua các hoạt động marketing, khuyến mãi, và cải thiện chất lượng dịch vụ. "Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm II giúp nhà quản trị Mobifone có những kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm phát triển thuê bao di động, tăng doanh thu và giữ vững thị phần thị trƣờng tại Tp."

3.2. Chiến Lược Khác Biệt Hóa Sản Phẩm Tạo Lợi Thế Cạnh Tranh

Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ độc đáo và khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Điều này có thể đạt được thông qua việc phát triển sản phẩm mới, cải thiện tính năng, và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

3.3. Chiến Lược Phản Ứng Nhanh Thích Ứng với Thay Đổi Thị Trường

Chiến lược phản ứng nhanh tập trung vào việc nhanh chóng thích ứng với các thay đổi trên thị trường. Điều này đòi hỏi Mobifone phải linh hoạt và nhạy bén trong việc đưa ra các quyết định chiến lược. Chiến lược phản ứng nhanh giúp Mobifone duy trì lợi thế cạnh tranh trong một thị trường biến động.

IV. Hướng Dẫn Triển Khai Chiến Lược Kinh Doanh Mobifone 60 ký tự

Để chiến lược kinh doanh được thực hiện thành công, cần có kế hoạch triển khai chi tiết và cụ thể. Điều này bao gồm việc xác định các hoạt động cần thiết, phân bổ nguồn lực, và theo dõi và đánh giá kết quả. Việc triển khai chiến lược hiệu quả sẽ giúp Mobifone KV2 đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.

4.1. Tăng Cường Số Trạm Phát Sóng tại Khu Vực Trọng Điểm

Việc tăng cường số trạm phát sóng tại các khu vực trọng điểm giúp cải thiện chất lượng dịch vụtrải nghiệm khách hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhu cầu sử dụng dữ liệu di động ngày càng tăng.

4.2. Phát Triển Kênh Phân Phối Rộng Khắp Hiệu Quả

Phát triển kênh phân phối rộng khắp và hiệu quả giúp Mobifone tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Điều này có thể đạt được thông qua việc mở rộng mạng lưới điểm giao dịch, đại lý, và hợp tác với các đối tác.

4.3. Đẩy Mạnh Marketing và Chú Trọng Truyền Thông 3G 4G

Đẩy mạnh marketing và chú trọng truyền thông 3G/4G giúp Mobifone tăng cường độ nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. Điều này đòi hỏi việc sử dụng các kênh marketing đa dạng và sáng tạo, bao gồm cả mobile marketingdigital marketing.

V. Đề Xuất Kiến Nghị Tối Ưu Chiến Lược Kinh Doanh 58 ký tự

Để chiến lược kinh doanh của Mobifone KV2 đạt hiệu quả tối đa, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong công ty. Việc đưa ra các đề xuất và kiến nghị cụ thể sẽ giúp Mobifone cải thiện hoạt động kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh.

5.1. Kiến Nghị Đối Với Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước

Cần có các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường viễn thông, đồng thời đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà mạng.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Công Ty Thông Tin Di Động VMS

Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng, công nghệ, và phát triển sản phẩm, đồng thời chú trọng chăm sóc khách hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

VI. Kết Luận Tương Lai Chiến Lược Mobifone KV2 55 ký tự

Việc xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả là yếu tố then chốt để Mobifone KV2 duy trì và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Với sự nỗ lực và quyết tâm, Mobifone KV2 có thể đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra và khẳng định vị thế trên thị trường.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Triển Vọng Phát Triển

Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai chiến lược kinh doanh trong giai đoạn 2014-2016 sẽ là cơ sở quan trọng cho sự phát triển của Mobifone KV2 trong tương lai. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá kết quả, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chiến lược để đáp ứng với các thay đổi của thị trường.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Cho Chiến Lược Kinh Doanh

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xây dựng các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược, đánh giá tác động của các chiến lược marketing, và phân tích sự hài lòng của khách hàng.

01/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng chiến lược kinh doanh tại trung tâm thông tin di động khu vực ii giai đọan 2014 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHẠM HÙNG TẤN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II - GIAI ĐOẠN 2014-2016 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014 i CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS.Trƣơng Minh Chƣơng Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.Trƣơng Thị Lan Anh Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.Nguyễn Thị Thu Hằng Khóa luận thạc sĩ đƣợc nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng 05 năm 2014.

Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: TS. Nguyễn Mạnh Tuân 2. Nguyễn Thị Thu Hằng 3.

Ủy viên: TS. Trƣơng Minh Chƣơng CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. Nguyễn Mạnh Tuân TS. Trƣơng Minh Chƣơng ii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.

HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2014 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Phạm Hùng Tấn Giới tính : Nam Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1976 Nơi sinh : Tiền Giang Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV : 12170950 Khoá (Năm trúng tuyển): 2012 1- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm thông tin di động khu vực II - giai đoạn 2014-2016 2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG : Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm thông tin di động khu vực II để thấy đƣợc các điểm mạnh điểm yếu và hạn chế tồn tại, từ đó xây dựng lựa chọn chiến lƣợc và đề xuất giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2014-2016. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/11/2013 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/3/2014 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS.Trƣơng Minh Chƣơng Nội dung và đề cƣơng Khóa luận thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH TS.

Trƣơng Minh Chƣơng iii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy Cô Trƣờng Đại Học Bách Khoa đã hƣớng dẫn truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tôi học tập ở đây. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã dành thời gian giúp tôi thực hiện khóa luận. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS.Trƣơng Minh Chƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức và những gợi ý giúp tôi hoàn thành khóa văn này.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2014 Ngƣời thực hiện khóa luận Phạm Hùng Tấn iv TÓM TẮT KHÓA LUẬN Việt Nam với dân số hơn 90 triệu ngƣời là nƣớc đông dân thứ 14 trên thế giới, hiện có 6 mạng di động đang hoạt động và khai thác gồm Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile, Gmobile, SFone. Với sự cạnh tranh gay gắt và chủ yếu tập trung ở 3 mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone.

Theo Sách Trắng CNTT&TT Việt Nam năm 2013 thị phần mạng Mobifone chiếm 21,4% đứng vị trí thứ 2 trong khi đó Viettel chiếm 40,05% và Vinaphone là 17,9%. Trung tâm thông tin di động khu vực II (Trung tâm II) trực thuộc Công ty thông tin di động (VMS), quản lý và khai thác địa bàn Tp.HCM, đây là thị trƣờng quan trọng nhất cả nƣớc vì vậy đề tài “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm thông tin di động khu vực II giai đoạn 2014-2016” sẽ giải quyết các vấn đề sau: - Phân tích đánh giá các điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, nguy cơ trong chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của Trung tâm II. - Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lƣợc để tăng năng lực cạnh tranh. Khóa luận này đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết quản trị chiến lƣợc, mô hình quản lý chiến lƣợc toàn diện của Fred R.David, phân tích môi trƣờng bên ngoài theo mô hình 5 tác lực của Michael E.Porter và phân tích môi trƣờng bên trong dựa vào phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp theo quan điểm của Michael E.

Chiến lƣợc đề xuất thực hiện trong khóa luận này: (1) Chiến lƣợc phản ứng nhanh, (2) Chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm, (3) Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Trung tâm II giúp nhà quản trị Mobifone có những kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm phát triển thuê bao di động, tăng doanh thu và giữ vững thị phần thị trƣờng tại Tp. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo đối với khóa luận này là đi sâu vào xây dựng các giải pháp thực hiện để việc áp dụng có hiệu quả. v ABSTRACT The population of Vietnam reached 90 million from 2013.

Vietnam now ranks the 14th most populous country in the world and is having six mobile network operators including Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnammobile, Gmobile, and Sfone. Among them, there are three companies with the largest market shares, including Viettel, MobiFone, and Vinaphone. According to the Vietnam ICT White Book 2013, Mobifone accounts for 21.4 per cent of the country's total market share, ranks the 2th, while Viettel accounts for 40.05 per cent and Vinaphone accounts for 17. Mobifone Center II of Vietnam Mobile Telecom Services Company (VMS) is operating in Ho Chi Minh City, which the most important market of the country.

Therefore, the study of “Business strategy at Mobifone Center II for the period 2014- 2016” will address the following issues: - Analyzing the strengths, weaknesses, opportunities and threats in the current business strategy of Mobifone Centre II. - Suggesting solutions in order to increase business competitiveness. The theoretical framework of this thesis are Fred R.David’s strategic management model. This thesis is also based on Michael E.Porter’s the five competitive forces that shape strategy and other arguments to analyze external and internal environment.

The proposed strategies in the thesis include (1) rapid response strategy, (2) product differentiation strategy, (3) market penetration strategy. Business strategies in Center II help Mobifone managers and executives build successful business plans to get more subscribers, increase sales, and maintain market share in Ho Chi Minh City. Future research may focus on detailed solutions to gain effective results. vi MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN.

iv MỤC LỤC. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN .4 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CHIẾN LƢỢC .1 Khái niệm về chiến lƣợc .2 Vai trò của chiến lƣợc .2 QUẢN LÝ CHIẾN LƢỢC.1 Khái niệm quản lý chiến lƣợc .2 Mô hình quản lý chiến toàn diện (Fred R.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC .1 Xây dựng tầm nhìn và nhiệm vụ chiến lƣợc .2 Xác định mục tiêu .3 Phân tích môi trƣờng bên ngoài .1 Phân tích môi trường vĩ mô .2 Môi trường vi mô/ngành.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) .4 Phân tích môi trƣờng nội bộ/bên trong.1 Môi trường nội bộ doanh nghiệp .2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE Matrix) .3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .5 Thiết lập mục tiêu dài hạn .6 Xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc.1 Xây dựng chiến lược - Công cụ ma trận SWOT .2 Lựa chọn chiến lược – Ma trận hoạch định chiến lược QSPM .4 CHIẾN LƢỢC CẤP KINH DOANH –SBU.2 Các loại chiến lƣợc .11 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II .1 GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG .1 Tổ chức hoạt động Công ty thông tin di động.2 Định vị chiến lƣợc .3 Giá trị cốt lõi .2 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II.1 Lịch sử hình thành .2 Cơ cấu tổ chức.4 Các sản phẩm, dịch vụ .5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD chính và đánh giá tình hình thực hiện.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu SXKD chính .1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD chính .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG NỘI BỘ .1 Môi trường nội bộ doanh nghiệp .1 Các hoạt động chính .17  Qui hoạch và phát triển mạng lưới .17  Quản lý chất lượng dịch vụ và vận hành .18  Hoạt động marketing và bán hàng .19  Dịch vụ chăm sóc khách hàng .2 Các hoạt động hỗ trợ .22 viii  Đầu tư cơ sở hạ tầng .22  Quản trị nguồn nhân lực .22  Hoạt động nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ .24  Văn hóa Mobifone & 8 Cam kết với khách hàng.24  Danh tiếng thương hiệu .2 Ma trận trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE Matrix).4 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI .1 Môi trường vĩ mô .1 Môi trường kinh tế .2 Môi trường chính trị pháp luật .3 Môi trường xã hội .4 Môi trường công nghệ .5 Môi trường tự nhiên .2 Môi trường vi mô/ tác nghiệp .1 Đối thủ cạnh tranh .2 Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành tại Tp.3 Vị thế nhà cung cấp .4 Vị thế khách hàng .5 Khả năng thay thế .3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) .4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .35 CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II GIAI ĐOẠN 2014-2016.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KINH DOANH .1 Các căn cứ để xác định mục tiêu .2 Mục tiêu dài hạn .2 XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC .1 Dự đoán xu hƣớng phát triển công nghệ di động sắp tới .2 Phân tích ma trận SWOT .3 Phân tích và đề xuất các chiến lƣợc .1 Nhóm chiến lược S.41  Chiến lược thâm nhập thị trường.41  Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm .2 Nhóm chiến lược S.41  Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: .41  Chiến lược tập trung trọng điểm .3 Nhóm chiến lược W.42  Chiến lược phản ứng nhanh .4 Nhóm chiến lược W.42  Chiến lược hội nhập về phía trước .4 Lựa chọn chiến lƣợc ma trận QSPM .3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC .1 Tăng cƣờng số trạm phát sóng khu vực trọng điểm .2 Phát triển kênh phân phối .3 Đẩy mạnh markerting và chú trọng truyền thông 3G.4 Đa dạng hóa đối tƣợng chăm sóc khách hàng .5 Giải pháp nhân sự.46 CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc .2 Kiến nghị Công ty thông tin di động .49 T I LIỆU THAM KHẢO .50 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG .82 QUÁ TRÌNH Đ O TẠO .82 x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu đồ thị phần thuê bao 3 mạng từ năm 2010 -2012 Hình 2.1: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện (Fred R.David) Hình 2-2: Mô hình 5 tác lực của Michael E Porter Hình 2.3: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp Michael Porter Hình 3.1: Biểu đồ DT & LN – cấu thành DT năm 2011-2013 Hình 3.2: Biểu đồ đo kiểm chất lƣợng 2G-3G năm 2013 Hình 3.3: Biểu đồ kết quả khảo sát khách hàng về CSKH 2012 Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược kinh doanh cho Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu Vực II (Mobifone) giai đoạn 2014-2016" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược phát triển và quản lý kinh doanh của Mobifone trong giai đoạn này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa dịch vụ khách hàng, nâng cao chất lượng mạng lưới và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của ngành viễn thông và những thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý dịch vụ viễn thông, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện ông tá quản lý dịch vụ viễn thông trường hợp trung tâm kinh doanh vnpt hà nam hi nhánh tổng công ty dịch vụ viễn thông. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức cải tiến quản lý dịch vụ trong ngành viễn thông, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.