Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến để tải. Chương 2: Những lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng và quản trị cung ng nguyên vật liệu. Chương 3: Thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH dịch vụ ăn uống Ba Sao. Chương 4: Một số giải pháp hoản thiện quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH dich vu an uéng Ba Sao.
NOLDUNG LUAN VAN CHUONG 1: TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TAL 1. Giới thiệu một số công trình liên quan đến đề tài Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên, các tác giả đã nghiền cứu với nhiều doanh nghiệp khác nhau cũng với những thực trang, đặc thủ ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nhưng cỏ điểm chung là những vấn đề nghiên cứu liên quan đến để tải tôi đang nghiên cửu. Nhưng nhin vao chiều sâu thì các công trình đã công bố thì hầu như chưa xây dựng được một giải pháp hoàn thiện và đây đủ cho tất cả các khâu, các công việc trong quản trị cung ứng để thật sự mang lại sự bền vững lâu dài đến hiệu quá công tác quản trị cung ứng có thẻ đo thực trang của mỗi doanh nghiệp này còn yếu các khâu đó chính vì vậy đây là một khoảng trống mà tôi xin trình bảy trong công trình nghiên cử của minh nhằm hoản thiện thêm. cho cụ thé va diydit hon.
Hướng nghiên cứu của luận văn Đề tải luận văn này của tôi mới chí nghiễn cứu một trong những hoạt đông sản xuất cung cấp sản phẩm suất ăn công nghiệp: cung ứng nguyên vật liệu — sản xuất ~ tiêu thụ sản phẩm ~ dịch vụ sau khi dùng sản phẩm, với nghiền cửu của mình nhằm cung ứng nguyên vật liệu đạt chất lượng, đủ số lượng, chỉ phí hợp lý, giao hàng kịp thời cho sản xuất nên cũng để mở cho các cá nhân tổ chức nảo muốn nghiên cứu thêm làm thế nảo đề quy trinh nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đảm bao không bị thất thoát định lượng (Quy trình sơ chẻ, báo quản sau sơ chế), hay làm giám chất lượng cúa sán phẩm (quy trình chế biến nâu, An toàn vệ sinh thực phẩm). CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BAN VE CUNG UNG VA QUAN TRI CUNG UNG NGUYEN VAT LIEU 2. Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp 3. Khái niệm hoạt động cung ứng NVL “Hoạt động cung ting NVL li hoạt động đảm bảo đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
Ở mọi doanh nghiệp hoạt động cung img NVL déu bao gồm ba nội dung chủ yếu là mua sắm, vận chuyển vả bảo quản NVL”. Vai trò của hoạt động cung ứng nguyên vật liệu — _ Cũng ứng là một hoạt động quan trọng, không thể thiếu của doanh nghiệp. — Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quần trị cũng ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp 3.
Khái niệm quản trị cung ứng nguyên vật liệu “Quan trị cung ứng nguyễn vật liệu là tông hợp các hoạt động quán trị xác định cầu vả các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu: tỗ chức mua sắm, vận chuyên và dự trữ hợp. ý nhất nhằm đảm bảo luôn cung ứng đúng, đủ các loại nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn. chất lượng vả thời gian phù hợp với hiệu quả cao nhất”. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị cung ứng nguyên vật liệu —_ Số lượng nhà cung cấp trên thị trường.
—_ Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường — Trinh độ chuyên môn của cán bộ quán trị doanh nghiệp —_ Hệ thống giao thông vận tải 3. Các nội dung chủ yếu của quản trị cùng ứng nguyên vật liệu — Xây dựng kể hoạch cung ứng — Lua chon va quan trị các nhà cung ứng — _ Tổ chức mua sắm và thanh toän. — _ Tổ chức và quản trị hoạt động vận chuyển —_ Xây dựng và quán trị hệ thống kho hàng —_ Đánh giá hoạt động cúng img 3. Kinh nghiệm quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại một số đoanh nghiệp 3.
Kinh nghiệm của Công ty cỗ phần Foseca Việt Nam Lựa chọn hình thức tự đầu tư sản xuất nguồn NVL dau vao, chọn hình thức tự vận chuyển làm được điều này doanh nghiệp cần phải cỏ vốn đầu tư lớn và quy mô công ty phải lớn thì mới tiết kiệm được chí phí vận chuyền, chỉ phí thu mua, chi phi rủi ro tử nhà cung cấp. Kinh nghiệm cúa Công ty cỗ phần đường Quảng Ngãi 'Thông qua việc mở rộng thị trưởng cung ứng nguyễn vật liệu, nâng cao năng lực. đội ngũ nhân sự cung ửng và làm thế nảo để giúp cho việc tổ chức thu mua cung ửng. nguyên vật liệu cho cơ sở sản xuất nhanh chóng và hiệu quả.
Kinh nghiệm của Công ty cô phần thie thim quéc té Interfood “Trong tổng chỉ phí cung ứng thỉ có chi phí lưu kho, bảo quán nguyên vật liệu vi vây bài học kinh nghiệm rút ra là doanh nghiệp cẳn phái phân tích phân loại nguyên vật liệu để tính toán việc sắp xếp lưu kho bảo quản và tổn kho đáp ứng cho quả trình sản xuất. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊ ‘AT LIEU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ ÃN UỐNG BA SAO 3. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Ba Sao Với hơn I1 năm hoạt động trong lĩnh vực cung ứng suất ăn công nghiệp & nhà hàng, Ba Sao đã tích lũy được một bê dày kinh nghiệm trong việc cung cấp cho. khách hàng những dịch vụ ấn uống tôi ưu nhất.
Quan điểm của Công ty là hải hoả lợi ích cho cả hai bên, đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu bao gồm chất lượng sản phẩm đầu ra, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, quy trình chế biển đầu vào đấm báo an toàn vệ sinh thực phẩm ở mức tôi da. Mô hình cung cấp suất ăn cho khu công nghiệp là không mới, do đã có rất nhiễu doanh nghiệp thực hiện. Chỉ là chưa có trưởng hợp diễn hình nào tập trung. mở rộng về quy mô.
Mục tiêu của Công ty là doanh nghiệp cung cấp suất ăn công. nghiệp vị trí số ¡ Miễn Bắc. Thực trạng hoạt động cung ứng và quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty 3. Phân tích thực trạng quản trị cang ứng NEL của Công ty 3.
Xây dựng kế hoạch cung ứng NVL — Căn cứ của phòng mua hàng để tiến hàng cung ứng NVL hiện nay, theo quy trình tại sơ đỗ 3.3 Quan Quan 1y/Bép "Nhân viên kho đặt Phòng mua hân; Iý/Bếp trưởng lên. phiếu nhu cầu thực gửi cơ sở phiêu. trưởng lên |**Ï thực đơn chỉ phẩm gửi phông. xuất hàng, nhân thực đơn 01 tiết 01 ngày, mua duyệt thì gọi viên kho gọi tuần hàng hàng Sơ đồ 3.3: Quy trình đề nghị và mua nguyên vật liệu của Công ty Nguén: Bang mô tả chức năng.
nhiệm vụ phòng mua hằng công ty Việc công ty không xây dựng được kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu từ việc v không lên thực don thi sẽ không chủ động cung ứng nguyên vật liệu. Khi để cho quản lý cơ sở lên thực đơn thì dẫn đến việc quản lý câu kết với nhà cung ứng tiêu thụ những mặt hàng không đạt chất lượng, ê thửa mua với giá rẻ nhưng lại cung cap cho công ty với giá trong hợp đồng. Nhân viên văn phòng đồi hỏi chỉ hoa hồng từ nhả cung cấp lảm cho giả thành NVL đầu vào cao nhưng vẫn bảo kê cho nhập. Ưu điểm: Kế hoạch sản xuất sát với thực tế vì số sản phẩm cần cung cắp do nhà máy thông bảo trước 16h ngày hôm nay cho kế hoạch sản xuất số suất ăn ngày mai, mua đúng số lượng thực tế dùng tiết kiệm chỉ phí lưu kho vả vận chuyền.
Nhược điểm: Không chủ động nguồn nguyên vật liệu, do nếu gọi sát ngày như vậy có thể nguyên vật liệu đó nhà cung cấp thiếu hoặc không có ánh hướng đến kế hoạch sản xuất (thay thực đơn bằng món khác), giá cả sẽ cao hơn do việc thiếu phải huy động tử nơi khác chỉ phí vận chuyển sẽ cao hơn, không chủ động nguồn cung cấp nguyên vật liệu; không chủ động đầu cơ nguyên vật liệu khi dự báo giá cả tăng. cao hàng nông sản vào mủa mưa bão thì thường giá tăng hơn bình thường. Lựa chọn và quản trị nhà cung cấp Hiện nay công ty có khoảng 178 nhà cung cấp nằm ở các khu vực như KCN ‘Thang Long — Ni Bai - Sóc Sơn; Tỉnh Vĩnh Phúc; Huyện Thạch Thất,. Công ty có những tiêu chỉ nhất định đẻ lựa chon nhà cung cấp vả trong khoảng thời gian 06.
tháng sẽ đánh giá lại. ~ Quy trình thực hiện đánh giá lựa chon nha cung cấp (NCC) + Đánh giá lựa chọn nhả cung cấp (Đánh giá ban đầu) + Dinh gid theo doi nhà cung cấp (Đảnh giá định kỳ) 'Trong quả trình thực hiên đánh giá nhà cung cấp quy trình mả phòng mua đưa ra có nhữngưu và nhược điểm sau: Ưu điểm: Chính sách lựa chọn nhả cung cấp của công ty tạo tính cạnh tranh công bằng cho các nhà cung cấp, yêu câu đòi hôi nhân viên phòng mua luôn bám sắt nhà cung. cấp phái thường xuyên đi kiếm tra cơ sở nhà cung cấp, khảo sát giá cả, thông tin liên lạc thường xuyên với nhân viên cơ sở và phản hồi của khách hàng để nắm bắt thông tin ví phạm của nhà cung cấp. Nhược điểm: Phụ thuộc nhiều vảo thông tin từ cơ sở chưa chủ động đánh giá thực chất của.
nhà cung cấp, nhiều khi quản lý cơ sở cỏ ưu sách đối với nhà cung cắp khi nhà cung cấp không đáp ứng ưu sách này quản lỷ cơ sở cổ tỉnh gây khó lập biên bản vi phạm vi lỗi hàng không đạt chất lượng hay quy cách, thởi gian giao hảng. gây nhiều thông tin dẫn đến xử lý không chỉnh xác việc đánh giá nhà cung cấp; chính sách khảo giá để xác định giá chưa rõ, chỉ tiết cần xác định các mức nảo đi cùng với các tiêu chỉ yêu cầu nảo của công ty và khách hảng Các biễu mẫu đảnh giá của công ty quy định rõ từng chỉ tiêu nhưng hạn chế là không đưa ra trọng số cho các chỉ tiêu đó nhằm phục vụ cho các yêu cầu của từng thời kỳ. Việc đánh giả thanh lọc nhả cung cấp cỏn chưa công bằng với nhả cung cap khi còn nhiều nhà cung cấp công ty không cho đối thoại trực tiếp để cùng nhau cải tiến sửa đôi mà khi vi phạm lả thắng tay thanh lọc. Tô chức mua sắm và thanh toán ~ Quy trình mua sắm và thanh toán cung ứng NVL.