Luận văn thạc sĩ về quản lý thuế thu nhập cá nhân cho đối tượng không cư trú tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người không cư trú tại Hà Nội.

2014

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CƯ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI

1.1. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam

1.2. Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

1.3. Thuế là sản phẩm tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước

1.4. Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó

1.5. Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế và phương thức đánh thuế

1.6. Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

1.7. Lịch sử áp dụng thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và tại Việt Nam

1.8. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM Ở CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế và thực trạng thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội

2.2. Tình hình đối tượng không cư trú tại Việt Nam

2.3. Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.4. Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội

2.5. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội

2.6. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

2.7. Thực trạng công tác tư vấn thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

2.8. Thực trạng công tác kê khai, kế toán thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

2.9. Thực trạng công tác thu và cưỡng chế thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

2.10. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

2.11. Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội đến năm 2020

3.2. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

3.3. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú

3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế

3.4.2. Hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế trên cơ sở áp dụng thành tựu công nghệ thông tin

3.4.3. Nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế trên cơ sở tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế

3.4.4. Tăng cường quản lý thu nhập đối với đối tượng không cư trú đến Việt Nam vì công việc, khuyến khích việc thanh toán qua ngân hàng hạn chế dùng tiền mặt

3.4.5. Tăng cường phối kết hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan công an sở lao động thương binh - xã hội, sở công thương về việc quản lý đối tượng không cư trú nhập cảnh vào Việt Nam

3.4.6. Hoàn thiện chương trình quản lý thuế TNCN qua mạng để đáp ứng yêu cầu kê khai, quyết toán thuế

3.4.7. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

3.5. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội

3.5.1. Kiến nghị về chính sách đối với Tổng cục thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU THỦY HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU THỦY HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. MAI VĂN BƢU Hà Nội – 2014 MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt và ký hiệu.i Danh mục bảng biểu. iii Danh mục hình, biểu đồ. iv PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN CỦA ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam. Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Phân biệt thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng cư trú và không cư trú tại Việt Nam. Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam. Khái niệm, vai trò quản lý thuế thu nhập cá nhân đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam. Kinh nghiệm của các nƣớc về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú. 27 CHƢƠNG 2: PHÂNTÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ TẠI VIỆT NAM Ở CỤC THUẾ TP HÀ NỘI. Tổ chức bộ máy thu thuế và thực trạng thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội. Tình hình đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân. Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở cục thuế Thành phố Hà Nội. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú.Thực trạng công tác tư vấn thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú. Thực trạng công tác kê khai, kế toán thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú. Thực trạng công tác thu và cưỡng chế thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú. Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội. 48 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƢ TRÚ TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cƣ trú tại Việt Nam trên địa bàn Thành Phố Hà Nội đến năm 2020.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú.2 Mục tiêu hoàn thiện công trác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ chính sách thuế. Hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế trên cơ sở áp dụng thành tựu công nghệ thông tin. Nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế trên cơ sở tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Tăng cường quản lý thu nhập đối với đối tượng không cư trú đến Việt Nam vì công việc, khuyến khích việc thanh toán qua ngân hàng hạn chế dùng tiền mặt. Tăng cường phối kết hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan công an sở lao động thương binh - xã hội, sở công thương thương về việc quản lý đối tượng không cư trú nhập cảnh vào Việt Nam. Hoàn thiện chương trình quản lý thuế TNCN qua mạng để đáp ứng yêu cầu kê khai, quyết toán thuế. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thu thuế. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội. Kiến nghị về chính sách:. Đối với Tổng cục thuế:. 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 CQCTTN Cơ quan chi trả thu nhập 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 DN Doanh nghiệp 4 ĐTNT Đối tƣợng nộp thuế 5 GTGT Giá trị gia tăng 6 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 7 NNT Ngƣời nộp thuế 8 NNN Ngƣời nƣớc ngoài 9 TP Thành phố 10 TNCN Thu nhập cá nhân 11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 12 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 13 WTO Tổ chức thƣơng mại quốc tế Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân chi trả các khoản thu nhập từ đầu tƣ vốn, từ chuyển nhƣợng chứng khoán, từ bản quyền, nhƣợng 03/KK- 14 quyền thƣơng mại, từ trúng thƣởng cho cá nhân và TNCN trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cƣ trú (ban hành kèm theo Thông tƣ số 111/2003/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính) i Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công và thu 04/KK- 15 nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cƣ trú (ban TNCN hành kèm theo Thông tƣ số 111/2003/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính) Tờ khai thuế TNCN của ngƣời nƣớc ngoài không cƣ trú tại Việt Nam (ban hành kèm theo Thông tƣ 16 03/TNCN số 111/2003/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính) Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân không cƣ trú có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công, từ kinh doanh 07/KK- 17 khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế (ban hành kèm TNCN theo Thông tƣ số 111/2003/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính) Tờ khai thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân chi 02/KK- trả các khoản thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công (ban 18 TNCN hành kèm theo Thông tƣ số 111/2003/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính) ii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung trang Số khách nƣớc ngoài đến Việt Nam và đến Hà Nội 1 Bảng 1.1 14 vì công việc Kết quả thu thuế TNCN của đối tƣợng không cƣ 2 Bảng 2.1 trú ở Việt Nam của Cục thuế Thành phố Hà Nội 39 các năm từ 2010 đến năm 2013 Số thuế TNCN Sở Công thƣơng Hà Nội đã thu từ 3 Bảng 2.2 40 năm 2010-2013 Số thuế TNCN Cục thuế Hà Nội đã thu và số thuế 4 Bảng 2.3 TNCN của những cá nhân không cƣ trú đến Việt 41 Nam Kết quả công tác thu hồi nợ đọng tiền thuế TNCN 5 Bảng 2.4 của các cơ quan/ tổ chức có cá nhân không cƣ trú 52 làm việc Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra cơ quan/ tổ 6 Bảng 2.5 54 chức các đối tƣợng không cƣ trú làm việc iii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ STT Bảng Nội dung Trang Mô hình quản lý thuế theo cơ chế tự khai - tự 1 Hình 1.1 23 tính - tự nộp thuế ở Việt Nam Số thuế TNCN của những cá nhân không cƣ 2 Đồ thị 2.1 trú đến Việt Nam và số thuế TNCN Cục thuế 42 Thành phố Hà Nội đã thu iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh thực tiễn kinh tế - xã hội luôn trong quá trình vận động, phát triển thì hệ thống pháp luật cũng phải đƣợc hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lý. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra : “ Áp dụng thuế Thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tƣợng chịu thuế, đảm bảo sự công bằng và tạo động lực phát triển”. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng lại tiếp tục khẳng định: Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hƣớng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tƣợng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Bộ Chính trị đã thông qua chiến lƣợc cải cách thuế, trong đó dặt ra yêu cầu: “ Cần sớm xác định bƣớc đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nƣớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ từ thuế trực thu”. Thuế Thu nhập cá nhân ra đời ở Việt Nam từ năm 1990 dƣới tên gọi “ Pháp lệnh thuế đối với ngƣời có thu nhập cao” và đã trải qua 6 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1992, 1994, 1997, 1999, 2001, 2004, 2007, 2012 để phù hợp với những điều kiện về kinh tế - xã hội. Luật thuế Thu nhập cá nhân ra đời để thể chế hóa đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về lĩnh vực tài chính đã đặt ra yêu cầu mới trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Luật có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009. Ngay từ khi ra đời, thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam đóng vai trò đáng kể trong nguồn thu Ngân sách Nhà nƣớc và là nghĩa vụ của những ngƣời lao động. thuế Thu nhập cá nhân điều tiết lợi ích của các cá nhân trên nguyên tắc: Lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế. Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thị trƣờng lao động đƣợc mở rộng. Hình thức thu nhập của các cá nhân ngày 1 càng đa dạng, do vậy đối tƣợng nộp thuế Thu nhập cá nhân cũng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, số lƣợng ngƣời không cƣ trú đến Việt nam làm việc, hay có những hoạt động đầu tƣ, kinh doanh tại Việt nam cũng tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ