Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam, giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong việc cung ứng nguồn nhân lực y tế chất lượng cao. Trường Đại học Y tế công cộng, được thành lập theo Quyết định số 65/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, là đơn vị sự nghiệp công lập có thu đầu ngành chịu trách nhiệm đào tạo chuyên sâu về y tế công cộng. Sau hơn 4 năm áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, việc quản trị các dòng ngân sách tại trường đối diện với bài toán tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ giữa cơ chế tự chủ chi tiêu nội bộ và các ràng buộc về khung định mức thu ngân sách. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, phân tích toàn diện thực trạng huy động nguồn vốn, phân bổ dự toán và chấp hành ngân sách tại Trường Đại học Y tế công cộng giai đoạn 2009 - 2011, đồng thời xây dựng các nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quy chế chi tiêu đến năm 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác định qua việc thiết lập giải pháp nâng cao tính tự chủ tài chính, tối ưu hóa mức trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tối thiểu 25% chênh lệch thu chi và trích lập 40% nguồn thu học phí cho cải cách tiền lương, qua đó nâng cao thu nhập cho hơn 150 cán bộ viên chức và đảm bảo phát triển bền vững mạng lưới 15 cơ sở thực địa cùng dự án mở rộng cơ sở 2 rộng 9.000 m2 của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập để xây dựng khung phân tích toàn diện. Về mặt học thuật, nghiên cứu tiếp cận mô hình quản trị chu trình ngân sách 3 giai đoạn gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật Kế toán năm 2003. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: trường đại học công lập, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, quản lý tài chính giáo dục đại học và cơ chế phân phối chênh lệch thu chi. Theo quan điểm kinh tế học giáo dục của Brancato (1995), giá trị tài chính trong trường đại học không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu doanh thu đơn thuần mà được đo lường thông qua quy mô đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp, sự hài lòng của người học và số lượng công trình nghiên cứu khoa học. Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò điều tiết sự vận động của các dòng tiền tệ để tối đa hóa các giá trị phi tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 năm từ 2009 đến 2011. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống 8 bảng biểu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán công khai ngân sách nhà nước và các đề án thu chi nội bộ của Trường Đại học Y tế công cộng.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phương pháp chuyên gia thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu với cỡ mẫu xác định là 12 chuyên gia quản lý tài chính và kế toán trưởng tại các trường đại học công lập và đơn vị sự nghiệp y tế. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự có thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm trực tiếp điều hành ngân sách tại các trường đại học. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp so sánh định tính và định lượng là nhằm đối chiếu khách quan giữa quy định định mức của Nhà nước với số liệu thu chi thực tế của nhà trường, từ đó phát hiện chính xác các nút thắt trong công tác lập dự toán và phân bổ kinh phí. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ khâu thu thập số liệu, xử lý thống kê mô tả đến đánh giá chuyên sâu trong lộ trình 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2009 - 2011 tại Trường Đại học Y tế công cộng chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có sự chuyển dịch tích cực nhưng vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Tổng dự toán thu năm 2009 đạt khoảng 5,8 tỷ đồng và tăng lên hơn 15,2 tỷ đồng vào năm 2010, tương ứng mức tăng trưởng 162%. Trong đó, thu từ học phí, lệ phí tăng từ 3,2 tỷ đồng năm 2009 lên 4,5 tỷ đồng năm 2010 (tăng 40,6%), phản ánh nỗ lực mở rộng quy mô đào tạo sau đại học và các khóa ngắn hạn.

Thứ hai, công tác phân bổ chi thường xuyên có sự cải thiện rõ rệt về đầu tư chuyên môn. Dự toán chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác năm 2009 là 400 triệu đồng, năm 2010 duy trì 300 triệu đồng và đến năm 2011 tăng vọt lên 500 triệu đồng (tăng 66,7% so với năm 2010), phục vụ nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm dịch tễ.

Thứ ba, việc xử lý chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ bảo đảm đúng quy định pháp luật. Năm 2009, trường ghi nhận chênh lệch thu lớn hơn chi đạt 7,362 tỷ đồng, trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 268,488 triệu đồng (đáp ứng mức tối thiểu 25%), Quỹ dự phòng ổn định thu nhập 112,5 triệu đồng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 64,901 triệu đồng. Đến năm 2010, chênh lệch thu chi bổ sung kinh phí đạt 12,914 tỷ đồng và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập trích lập 483,1 triệu đồng, tăng hơn 329% so với năm 2009.

Thứ tư, công tác lập dự toán theo phương pháp quá khứ vẫn bộc lộ độ lệch so với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng chậm phân bổ kinh phí nghiên cứu khoa học.

Thảo luận kết quả

Để minh họa rõ nét xu hướng biến động nguồn lực, dữ liệu tài chính của trường nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng giữa ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp, kết hợp bảng cân đối chi tiết cơ cấu chi cho con người so với chi nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực trạng được chỉ ra trong công trình của Nguyễn Thị Loan (2010) tại Trường Đại học Hồng Đức và nghiên cứu tại Trường Đại học Công đoàn (2008), khẳng định sự chuyển đổi sang cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã tạo động lực tăng thu nhưng đồng thời bộc lộ rào cản về trần học phí do Nhà nước quy định. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc quy chế chi tiêu nội bộ chưa gắn chặt định mức khoán với chỉ số đo lường hiệu quả công việc. So với mô hình đại học tại Bỉ (ngân sách nhà nước chiếm 75%, học phí 4%) hay Mỹ (nguồn thu dịch vụ trên 20%), trường cần tiếp tục đẩy mạnh các hợp đồng nghiên cứu dịch tễ và hợp tác quốc tế để giải phóng nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở thực trạng nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2011, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Đại học Y tế công cộng với lộ trình thực thi đến năm 2015:

Một là, đa dạng hóa và mở rộng các kênh huy động nguồn thu sự nghiệp. Ban Giám hiệu cùng Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế cần chủ động xúc tiến các hợp đồng dịch vụ tư vấn y tế, chuyển giao kỹ thuật dịch tễ học và khai thác cơ sở vật chất mới diện tích 9.000 m2. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và dịch vụ đào tạo lên mức 30% đến 35% trong tổng thu nhập của nhà trường vào năm 2015.

Hai là, hoàn thiện phương pháp lập dự toán và định mức phân bổ chi tiêu nội bộ. Phòng Tài chính - Kế toán cần thay thế phương pháp lập dự toán dựa trên quá khứ bằng phương pháp lập dự toán theo nhiệm vụ và mục tiêu đầu ra. Thiết lập chỉ tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính hằng năm để chuyển nguồn sang chi hoạt động chuyên môn và bảo dưỡng trang thiết bị.

Ba là, tái cơ cấu chính sách phân phối thu nhập và trích lập các quỹ tài chính. Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn cơ sở duy trì trích lập tối thiểu 25% chênh lệch thu chi cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, đồng thời áp dụng hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công tác tối đa không quá 3 lần tiền lương cấp bậc chức vụ cho hơn 150 cán bộ, giảng viên.

Bốn là, hiện đại hóa hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán. Phòng Thanh tra Pháp chế và Ban Thanh tra Nhân dân tăng cường kiểm toán định kỳ 4 quý trong năm, đảm bảo 100% các khoản chi tiêu mua sắm tài sản trên 100 triệu đồng được thẩm định và đấu thầu minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 - Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học công lập: Lợi ích cốt lõi là tham khảo mô hình chuyển đổi tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Trường hợp áp dụng thực tế: Ứng dụng quy trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để điều tiết quỹ tiền lương cho quy mô từ 100 đến 300 cán bộ viên chức và tối ưu hóa 25% trích lập quỹ phát triển sự nghiệp.

Nhóm 2 - Đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế và giáo dục: Lợi ích là nắm vững nghiệp vụ lập dự toán theo nhiệm vụ, quản lý 8 biểu mẫu quyết toán và kiểm soát nguồn thu học phí, viện trợ quốc tế. Trường hợp áp dụng thực tế: Thực hành cân đối thu chi thực tế khi triển khai dự án đầu tư phòng thí nghiệm hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng trên 5.000 m2.

Nhóm 3 - Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Lợi ích là có thêm luận cứ thực tiễn về những nút thắt trong định mức khung học phí và tự chủ biên chế. Trường hợp áp dụng thực tế: Xây dựng văn bản quy phạm sửa đổi cơ chế tài chính áp dụng cho hơn 200 trường đại học công lập trên cả nước.

Nhóm 4 - Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Lợi ích là tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa của Brancato (1995) và phương pháp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia. Trường hợp áp dụng thực tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ đạt điểm đánh giá xuất sắc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Trường Đại học Y tế công cộng tự chủ tài chính theo mô hình nào? Trả lời: Trường hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Ngân sách nhà nước cấp một phần kinh phí ổn định theo chu kỳ 3 năm, phần còn lại được bù đắp từ nguồn thu học phí, lệ phí và các hợp đồng nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi 2: Nguồn thu từ học phí và lệ phí của trường được phân bổ như thế nào? Trả lời: Theo quy chế chi tiêu nội bộ, nhà trường thực hiện trích 40% tổng số thu học phí hệ chính quy để tạo nguồn cải cách tiền lương theo chính sách chung. Số tiền 60% còn lại được phân bổ trực tiếp cho các nhiệm vụ chi hoạt động nghiệp vụ đào tạo và mua sắm, nâng cấp cơ sở vật chất.

Câu hỏi 3: Quy định trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị ra sao? Trả lời: Hằng năm, sau khi bù đắp toàn bộ chi phí và nộp thuế, trường trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Trong thực tế năm 2009, đơn vị đã trích lập 268,488 triệu đồng vào quỹ này để tái đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy.

Câu hỏi 4: Khung thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức được khống chế ở mức nào? Trả lời: Mức thu nhập tăng thêm được chi trả căn cứ vào kết quả đánh giá hiệu suất công tác của từng cá nhân, với hệ số điều chỉnh tối đa không quá 3 lần mức lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định. Hằng quý, trường được tạm chi tối đa 40% chênh lệch thu chi dự kiến.

Câu hỏi 5: Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế nào để thu thập dữ liệu? Trả lời: Tác giả tiến hành thu thập 8 báo cáo quyết toán tài chính giai đoạn 2009 - 2011 kết hợp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý tài chính có thâm niên trên 10 năm tại các trường đại học công lập, giúp đối chiếu định tính và định lượng một cách khách quan, chính xác.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Thanh Lâm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập có thu.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính giai đoạn 2009 - 2011 với tổng thu tăng trưởng từ 5,8 tỷ đồng lên hơn 15,2 tỷ đồng.
  • Làm rõ cơ chế trích lập các quỹ tài chính, tiêu biểu là tỷ lệ trích tối thiểu 25% cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Nhận diện chính xác hạn chế trong phương pháp lập dự toán quá khứ và sự thiếu linh hoạt của cơ chế trần học phí.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai đến năm 2015.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng khung điều hành ngân sách tự chủ, giúp hài hòa giữa nhiệm vụ giáo dục phi lợi nhuận và mở rộng doanh thu dịch vụ. Trong giai đoạn 2015 - 2020, nhà trường cần ưu tiên số hóa toàn diện quy trình quản lý kế toán và thẩm định 100% danh mục dự án cơ sở 2 rộng 9.000 m2. Hãy khai thác ngay dữ liệu chuyên sâu từ luận văn để nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho đơn vị của bạn!