Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là "quốc sách hàng đầu". Từ năm 2007, chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho giáo dục và đào tạo luôn giữ mức khoảng 20% tổng chi ngân sách, tương đương 6,3% GDP (quy mô chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo đạt 37.332 tỷ đồng năm 2006, tăng lên 155.604 tỷ đồng năm 2013 và 248.118 tỷ đồng năm 2017). Nhằm thể chế hóa chủ trương đổi mới cơ chế tài chính công, Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP nhằm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL).

Tuy nhiên, quá trình đổi mới quản lý tài chính (QLTC) tại các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (GTVT) vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc chuyển đổi cơ chế quản lý sang hướng tự chủ và xã hội hóa diễn ra chậm, cơ chế phân bổ ngân sách vẫn mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng đặc thù đào tạo khối ngành kỹ thuật, vận tải có tính chất nặng nhọc, độc hại và chi phí phương tiện thực hành lớn. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khối các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc nghiên cứu tài chính công nói chung, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về QLTC gắn với đặc thù của hệ thống đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT. Luận án "Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải" do nghiên cứu sinh Đinh Thị Hải Yến thực hiện (chuyên ngành Quản lý công, mã số 9 34 04 03, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Hành chính Quốc gia) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực tiễn QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT; xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách QLTC đối với các đơn vị này đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài, kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu trước và xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLTC đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng; xác định 6 nội dung QLTC; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam và Bộ GTVT.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLTC tại 11 đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT giai đoạn 2012–2017; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và tác động của chúng; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLTC đối với các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT theo hướng nâng cao tự chủ tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu (4 câu hỏi):

  1. Nghiên cứu lý luận về QLTC đối với các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng cần được nhìn nhận dưới góc độ quản lý tài chính công (QLTCC) hiện đang được thực hiện như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng?
  3. Kết quả, hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT là gì?
  4. Cần thực hiện những giải pháp gì để đổi mới cơ chế, hoàn thiện QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT trong giai đoạn tới?

Giả thuyết khoa học: Thực trạng QLTC của các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn còn nhiều tồn tại do chưa thực sự đẩy mạnh cơ chế tự chủ và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng tốt yêu cầu xã hội. Nếu xác định và phân tích đúng các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, luận án sẽ xây dựng được hệ thống giải pháp phù hợp nhằm khắc phục bất cập, hoàn thiện cơ chế chính sách, thúc đẩy quá trình tự chủ tài chính nhanh và hiệu quả hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 11 đơn vị SNCL trực thuộc Bộ GTVT (gồm 03 trường đại học, 01 học viện, 01 trường cán bộ quản lý và 06 trường cao đẳng) phân bổ tại 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá cơ chế, chính sách tài chính từ năm 2006 (thời điểm áp dụng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP) đến Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; số liệu khảo sát thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012–2017; các giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nội dung QLTC gồm:
    1. Quản lý hoạt động tạo lập nguồn tài chính;
    2. Quản lý hoạt động sử dụng nguồn tài chính;
    3. Quản lý phân phối kết quả hoạt động tài chính;
    4. Quản lý tài sản công (TSC);
    5. Tổ chức bộ máy QLTC;
    6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  • Nhóm nghiên cứu quốc tế về tài chính công và quản lý tài chính:

    • Ján Petrenka và Oto Sobek (1993), Bojka Harmeníkova và Kveta Kubatová (2000), Francois Adam, Olivier Ferand và Rémy Rioux (2003): Xác lập khái niệm tài chính công đối lập với tài chính tư, chỉ rõ các quan hệ kinh tế nảy sinh giữa nhà nước với các chủ thể trong phân phối quỹ tiền tệ.
    • Ezra Solomon (1963): Phát triển lý thuyết quản lý tài chính toàn diện, khẳng định QLTC không chỉ đơn thuần là quản lý thu - chi mà bao hàm cả lập dự toán, chấp hành, quyết toán và phân tích kế hoạch.
    • Ngân hàng Thế giới (2005): Khuyến nghị hoàn thiện thể chế chi tiêu công, trao quyền tự chủ đi đôi với kiểm soát chặt chẽ thông qua việc thí điểm "phiếu đánh giá dịch vụ công".
    • Allen Schick (1981), Richard Allen, Richard Hemming và Barry H. Potter (2013): Phân tích chu trình QLTCC gồm 6 khâu và bộ chỉ số PEFA (31 chỉ số) đo lường hiệu quả chi tiêu công.
    • Jairo Acuña-Alfaro và UNDP (2014): Đánh giá cải cách hành chính gắn với cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam.
    • Estelle James, Elizabeth M. King và Ace Suryadi (1993): So sánh chi phí và hiệu quả quản lý tài chính giữa các trường công lập và dân lập tại Indonesia.
    • Báo cáo hệ thống đào tạo công chức Trung Quốc (2006): Phân tích định mức kinh phí đào tạo bồi dưỡng chiếm 2–5% ngân sách tiền lương và các giải pháp tiết kiệm chi phí bồi dưỡng.
  • Nhóm nghiên cứu trong nước về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp:

    • Phạm Văn Khoan và Nguyễn Trọng Thản (2010), Bùi Tiến Hanh và Phạm Thị Hoàng Phương (2016): Cung cấp cơ sở lý luận về quản lý ngân sách, quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra và quản lý tài sản công.
    • Phạm Chí Thanh (2011), Nguyễn Hồng Hà (2014): Đề xuất chuyển từ cơ chế phí/lệ phí sang cơ chế giá dịch vụ sự nghiệp công có tính đủ khấu hao, đổi mới phân bổ ngân sách trung hạn theo đầu ra.
    • Phạm Đức Phong (2003): Phân biệt bản chất tài sản công trong đơn vị sự nghiệp có thu (tư liệu sản xuất) và không có thu (yếu tố tiêu dùng).
    • Lương Thị Huyền (2016), Phạm Thị Thanh Vân (2017), Trương Thị Hiền (2017): Nghiên cứu QLTC nội bộ và tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Bùi Tuấn Minh (2013), Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2017): Nghiên cứu quản lý kinh phí tại các trường đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu tính bao quát theo đặc thù ngành: Các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Tài chính, chưa nghiên cứu hệ thống các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ GTVT – nơi có nhiều ngành nghề kỹ thuật đặc thù, chi phí đầu tư trang thiết bị thực hành lớn.
  2. Chưa phân định ranh giới tài chính giữa "đào tạo" và "bồi dưỡng": Đào tạo dài hạn mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy có khả năng xã hội hóa cao, trong khi bồi dưỡng ngắn hạn phục vụ quản lý nhà nước phụ thuộc vào ngân sách giao theo vị trí việc làm.
  3. Thiếu phân tích định lượng đa chiều: Chưa có công trình nào sử dụng kết hợp mô hình hồi quy tuyến tính và phân tích cụm (Clustering Analysis bằng ngôn ngữ R) trên bộ chỉ tiêu tổng hợp (43 chỉ số) để phân nhóm và đánh giá mức độ tương đồng giữa các cơ sở đào tạo ngành GTVT.
  4. Mô hình quản trị tài chính mới: Luận án định hướng nghiên cứu chuyển đổi mô hình QLTC của đơn vị SNCL ngành GTVT tiệm cận mô hình quản trị tài chính doanh nghiệp gắn với cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết hàng hóa công cộng: Phân loại dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng là hàng hóa công cộng không thuần túy (vừa có tính cạnh tranh một phần, vừa có tính loại trừ một phần). Người học thụ hưởng dịch vụ phải chia sẻ chi phí thông qua học phí. NSNN giảm dần cấp phát trực tiếp cho bộ máy và chuyển sang hỗ trợ đối tượng chính sách hoặc đặt hàng theo sản phẩm đầu ra.
  • Khái niệm quản lý tài chính đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng: Là quá trình chủ thể quản lý (Nhà nước, Bộ GTVT, lãnh đạo đơn vị) sử dụng các công cụ, phương pháp để phân phối, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực tài chính nhằm đạt mục tiêu đào tạo nhân lực và bồi dưỡng cán bộ.
  • Khung phân tích 6 nội dung QLTC:
    1. Quản lý hoạt động tạo lập nguồn tài chính (nguồn NSNN cấp, thu học phí/lệ phí, thu sự nghiệp khác, liên doanh liên kết, viện trợ).
    2. Quản lý sử dụng nguồn tài chính (chi thường xuyên, chi nhiệm vụ không thường xuyên, chi đầu tư phát triển).
    3. Quản lý phân phối kết quả tài chính (chênh lệch thu chi, trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, phúc lợi, chi trả thu nhập tăng thêm).
    4. Quản lý tài sản công (đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị thực hành; liên doanh, cho thuê).
    5. Tổ chức bộ máy QLTC (phòng Kế hoạch - Tài chính, kế toán trưởng, nhân lực kế toán).
    6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính (kiểm soát nội bộ, kiểm toán, công khai tài chính).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp Công cụ / Phần mềm Nội dung thực hiện cụ thể
Định tính Phân tích văn bản quy phạm, báo cáo tài chính, tổng kết thực tiễn Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật (Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thông tư 23/2016/TT-BTC); phân tích báo cáo quyết toán tài chính từ Vụ Tài chính - Bộ GTVT.
Phỏng vấn chuyên gia Biên bản phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn sâu 14 cán bộ chuyên môn: 02 chuyên viên và 01 lãnh đạo Vụ Tài chính Bộ GTVT; 11 kế toán trưởng/trưởng phòng tài chính của 11 đơn vị khảo sát.
Khảo sát điều tra Bảng hỏi cấu trúc (462 phiếu) Khảo sát 42 người/đơn vị tại 11 đơn vị trực thuộc Bộ GTVT (gồm lãnh đạo phòng ban, giảng viên, viên chức, sinh viên/học viên).
Thống kê mô tả & ANOVA SPSS, Data Analysis (Excel) Thống kê mô tả các chỉ tiêu tài chính, kiểm định mức độ phù hợp của cơ chế tự chủ, phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng.
Mô hình hồi quy $Y(t) = a_1 + a_2X_1 + ... + a_nX_{n-1} + e$ Mô hình hóa mối quan hệ giữa nhu cầu thu - chi với các nhân tố tác động (quy mô người học, định mức chi, nguồn NSNN).
Phân tích cụm (Clustering Analysis) Ngôn ngữ R (Cluster Dendrogram, NMDS, PCA) Phân tích phân nhóm 11 đơn vị dựa trên 4 nhóm tiêu chí gồm 43 chỉ số: Đặc điểm chung (6 chỉ số); Năng lực & nhân lực (21 chỉ số); Cơ sở vật chất (7 chỉ số); Tình hình tài chính (9 chỉ số).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

  • Hệ thống hóa các lý thuyết tài chính công quốc tế từ các nghiên cứu kinh điển (Ezra Solomon, Allen Schick, Richard Allen) đến các nghiên cứu trong nước (Học viện Tài chính, Học viện Hành chính Quốc gia).
  • Phân tích sự chuyển dịch từ cơ chế cấp phát ngân sách theo yếu tố đầu vào (input-based) sang quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra (output-based) và khung khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).
  • Rút ra 5 vấn đề còn bỏ ngỏ mà luận án cần đi sâu giải quyết:
    1. Lý luận và thực tiễn QLTC đối với đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng ngành GTVT;
    2. Phương pháp quản lý, công cụ và bộ máy QLTC theo đặc thù ngành;
    3. Nhận diện các nhân tố tác động đến hoạt động tài chính đơn vị;
    4. Thực trạng tài chính của 11 đơn vị trực thuộc Bộ GTVT giai đoạn 2012–2017;
    5. Đề xuất mô hình và giải pháp quản lý tài chính đến năm 2030.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Phân biệt "đào tạo" (quá trình dài hạn, trang bị tri thức và kỹ năng nghề hoàn chỉnh, cấp bằng, tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy cao) và "bồi dưỡng" (quá trình ngắn hạn, cập nhật kỹ năng theo vị trí việc làm cán bộ công chức, mang tính phục vụ quản lý nhà nước).
  • Phân loại đơn vị SNCL theo mức độ tự chủ tài chính:
    • Giai đoạn Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Phân thành 3 loại (tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên $\ge 100%$; tự bảo đảm một phần từ $>10%$ đến $<100%$; đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ có thu $\le 10%$).
    • Giai đoạn Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Phân thành 4 loại (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; do NSNN bảo đảm chi thường xuyên).
  • Thiết lập 6 nội dung QLTC: Chi tiết hóa quy trình quản lý tạo lập nguồn, sử dụng kinh phí thường xuyên/không thường xuyên, trích lập các quỹ, quản lý tài sản công, kiện toàn bộ máy và thanh tra kiểm tra.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút kinh nghiệm từ Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Singapore, Trung Quốc, Indonesia về phân bổ ngân sách theo công thức đầu ra, định mức kinh phí đào tạo bồi dưỡng dựa trên quỹ lương (2–5%), và đa dạng hóa nguồn thu từ hợp tác doanh nghiệp, thương mại hóa nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và tình hình tài chính của 11 đơn vị SNCL thuộc Bộ GTVT trong giai đoạn 2012–2017:

STT Tên đơn vị khảo sát trong luận án Loại hình đơn vị Địa bàn hoạt động
1 Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh Đại học Miền Nam
2 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Đại học Miền Bắc
3 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Đại học Miền Bắc
4 Học viện Hàng không Việt Nam Học viện Miền Nam
5 Trường Cán bộ quản lý Giao thông vận tải Bồi dưỡng CBQL Miền Bắc
6 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I Cao đẳng Miền Bắc
7 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II Cao đẳng Miền Bắc
8 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương III Cao đẳng Miền Nam
9 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương IV Cao đẳng Miền Trung
10 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương V Cao đẳng Miền Trung
11 Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI Cao đẳng Miền Nam
  • Kết quả phân tích 6 nội dung quản lý tài chính qua số liệu thực tế:
    1. Tạo lập nguồn tài chính (Bảng 3.4, Bảng 3.5, Hình 3.5–3.8): Nguồn thu học phí và dịch vụ sự nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối tại các trường đại học (đạt mức tự đảm bảo từ 60% đến trên 90%), trong khi các trường cao đẳng nghề phụ thuộc lớn vào nguồn bù đắp từ NSNN.
    2. Sử dụng nguồn kinh phí (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Hình 3.9): Chi con người (lương, phụ cấp) chiếm tỷ trọng lớn trong chi thường xuyên. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển chuyên môn còn khiêm tốn.
    3. Phân phối kết quả tài chính (Bảng 3.9, Bảng 3.10, Hình 3.10): Việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị tự chủ một phần còn thấp; chi thu nhập tăng thêm giữa các đơn vị có sự chênh lệch lớn.
    4. Quản lý tài sản công (Hình 3.11, Hình 3.12): Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, tàu thuyền, bãi tập lái xe có giá trị lớn nhưng cơ chế tính khấu hao và khai thác dịch vụ còn vướng mắc quy định pháp lý.
    5. Bộ máy quản lý tài chính (Bảng 3.11): Trình độ đội ngũ kế toán chưa đồng đều, việc ứng dụng phần mềm quản trị tài chính chuyên sâu còn rời rạc.
    6. Thanh tra, kiểm tra (Bảng 3.12, Hình 3.13): Công tác kiểm soát nội bộ tại một số đơn vị còn hình thức, việc kiểm toán độc lập chưa được thực hiện thường xuyên.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Khung pháp lý tự chủ chưa đồng bộ (chưa ban hành đầy đủ danh mục dịch vụ công sử dụng NSNN và định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù ngành GTVT); trần học phí bị khống chế theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
    • Nguyên nhân chủ quan: Năng lực quản trị tài chính của lãnh đạo đơn vị còn chậm đổi mới, tâm lý trông chờ ngân sách bao cấp còn tồn tại, chưa chủ động khai thác các nguồn thu từ nghiên cứu ứng dụng và liên kết doanh nghiệp.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

  • Định hướng và mục tiêu đến năm 2030: Đẩy mạnh lộ trình tự chủ tài chính; chuyển từ cơ chế giao dự toán theo biên chế sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ đào tạo theo định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đầu ra.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLTC

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa khung lý luận chuyên biệt: Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLTC đối với loại hình đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng mang tính đặc thù ngành kỹ thuật - nghiệp vụ giao thông vận tải, làm rõ cấu trúc 6 nội dung QLTC.
  2. Làm rõ bản chất kinh tế của dịch vụ đào tạo - bồi dưỡng: Luận giải sâu sắc bản chất hàng hóa công cộng không thuần túy của hoạt động đào tạo (có khả năng xã hội hóa, chia sẻ chi phí) so với tính chất phục vụ quản lý nhà nước của hoạt động bồi dưỡng công chức, tạo cơ sở lý luận cho việc áp dụng hai cơ chế tài chính khác biệt.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm: Đánh giá thực trạng tài chính của toàn bộ 11 đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT giai đoạn 2012–2017 với hệ thống dẫn liệu và bảng biểu chi tiết.
  2. Ứng dụng công cụ định lượng hiện đại: Sử dụng phân tích cụm (Clustering Analysis với ngôn ngữ R trên 43 chỉ số) để phân loại mức độ tương đồng giữa các trường, cung cấp bằng chứng thực nghiệm để Bộ GTVT phân nhóm đơn vị khi giao quyền tự chủ.
  3. Đề xuất mô hình quản trị tài chính tiệm cận doanh nghiệp: Kiến nghị áp dụng phương thức hạch toán kinh doanh, tính khấu hao tài sản công, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù ngành và chuyển hoàn toàn sang cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2012–2017 tại 11 đơn vị SNCL trực thuộc Bộ GTVT. Các biến động kinh tế - xã hội và các văn bản điều chỉnh chính sách tự chủ tài chính mới ban hành sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2018 khi các nghị định mới về cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
    • Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình QLTC của các cơ sở đào tạo ngành GTVT với các cơ sở đào tạo thuộc các bộ quản lý chuyên ngành kỹ thuật khác (như Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù ngành GTVT, quy hoạch mạng lưới các trường trực thuộc, và chuyển đổi phương thức giao ngân sách sang đặt hàng theo đầu ra.
  • Đối với ban lãnh đạo và bộ phận tài chính các cơ sở đào tạo: Cung cấp khung hướng dẫn xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị tài sản công, tổ chức phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ hợp lý.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản lý công, Tài chính công, Quản lý giáo dục khi nghiên cứu về tự chủ tài chính khu vực sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án gồm những đơn vị nào và trong thời gian nào?

Luận án khảo sát toàn bộ hệ thống 11 đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT (gồm 03 trường đại học: ĐH GTVT TP.HCM, ĐH Hàng hải Việt Nam, ĐH Công nghệ GTVT; 01 Học viện Hàng không Việt Nam; 01 Trường Cán bộ quản lý GTVT; 06 trường Cao đẳng GTVT Trung ương từ I đến VI) với dữ liệu thực tế giai đoạn 2012–2017.

2. Luận án phân định sự khác biệt tài chính giữa "đào tạo" và "bồi dưỡng" như thế nào?

  • Đào tạo: Là quá trình dài hạn (trên 1 năm), trang bị tri thức toàn diện, cấp văn bằng; mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy, có khả năng xã hội hóa cao; nguồn tài chính chủ yếu từ học phí của người học, hướng tới tự chủ hoàn toàn.
  • Bồi dưỡng: Là quá trình ngắn hạn (dưới 1 năm), cập nhật kỹ năng theo vị trí việc làm, cấp chứng chỉ; phục vụ trực tiếp chức năng quản lý nhà nước; nguồn kinh phí do NSNN chi trả theo nhiệm vụ giao hoặc đặt hàng qua cơ quan sử dụng cán bộ.

3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để phân loại các đơn vị khảo sát?

Luận án sử dụng phần mềm R để thực hiện phân tích cụm (Clustering Analysis) qua 3 công cụ: sơ đồ nhánh (Cluster Dendrogram), đồ thị NMDS (thang đa chiều không đo lường) và đồ thị PCA (phân tích thành phần chính). Phân tích được thực hiện trên 4 nhóm tiêu chí gồm 43 chỉ số (đặc điểm chung: 6 chỉ số; năng lực và nhân lực: 21 chỉ số; cơ sở vật chất: 7 chỉ số; tình hình tài chính: 9 chỉ số).

4. Sáu nội dung quản lý tài chính đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng được xác lập gồm những gì?

6 nội dung gồm: (1) Quản lý tạo lập nguồn tài chính; (2) Quản lý sử dụng nguồn tài chính; (3) Quản lý phân phối kết quả tài chính; (4) Quản lý tài sản công; (5) Tổ chức bộ máy QLTC; (6) Thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động tài chính.

5. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Bộ Giao thông vận tải?

Bộ GTVT cần sớm ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù cho từng ngành đào tạo nặng nhọc/độc hại; rà soát, sắp xếp lại mạng lưới 11 trường trực thuộc nhằm tránh dàn trải; và chuyển hẳn từ cơ chế cấp phát dự toán sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu đào tạo gắn với kết quả đầu ra.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Thị Hải Yến đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng gắn với đặc thù kỹ thuật của ngành giao thông vận tải. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên tập dữ liệu giai đoạn 2012–2017 tại 11 đơn vị trực thuộc Bộ GTVT, luận án đã đánh giá toàn diện những thành tựu và hạn chế trong quản lý tài chính hiện hành. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ lộ trình đổi mới cơ chế tự chủ tài chính và nâng cao hiệu quả chi tiêu công của ngành giao thông vận tải đến năm 2030.