Luận án Tiến sĩ về Quản lý Tài chính cho Các Đơn vị Sự nghiệp Đào tạo thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

332
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

1.1. Khái quát về tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

1.2. Đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

1.3. Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

1.4. Nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

1.5.1. Yếu tố khách quan

1.6. Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trên thế giới

1.6.2. Bài học rút ra đối với quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng ở Việt Nam

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1. Khái quát các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

2.2. Hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hiện nay

2.3. Tổ chức bộ máy hoạt động của các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT bao gồm 3 cấp hành chính chi tiết phụ lục 5

2.4. Tính đặc thù ngành Giao thông vận tải tác động đến quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng

2.5. Cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

2.6. Thực trạng quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

2.7. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

2.7.1. Những tồn tại, hạn chế về quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

2.7.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1. Cơ hội, thách thức trong quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

3.1.1. Về thách thức

3.2. Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

3.2.1. Về quan điểm

3.2.2. Về mục tiêu

3.2.3. Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

3.2.4.1. Đối với Chính phủ
3.2.4.2. Đối với Bộ Tài chính
3.2.4.3. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ
3.2.4.4. Đối với Bộ Giao thông vận tải
3.2.4.5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

3.3. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở khoa học về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo bồi dưỡng

Nghiên cứu về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Các đơn vị này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng không chỉ cần có nguồn tài chính ổn định mà còn phải được quản lý một cách hiệu quả. Việc quản lý ngân sách cần phải tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp khoa học để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Theo đó, các nguyên tắc như tính hợp lý, tính hiệu quả và tính công khai cần được áp dụng trong quản lý tài chính. Đặc biệt, việc đánh giá hiệu quả của các chính sách tài chính hiện hành là rất quan trọng để có thể điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Khái quát về tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo bồi dưỡng

Tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các nguồn thu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác. Việc quản lý nguồn lực tài chính này cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học. Các đơn vị này cần có kế hoạch tài chính rõ ràng, từ việc lập dự toán ngân sách đến việc sử dụng và quyết toán ngân sách. Đặc biệt, việc đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động đào tạo. Các chính sách tài chính cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của xã hội.

II. Thực trạng quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các đơn vị này thường gặp khó khăn trong việc huy động và sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu quả. Nhiều chính sách tài chính hiện hành chưa thực sự phù hợp với thực tiễn hoạt động của các đơn vị. Việc quản lý ngân sách còn thiếu tính minh bạch và chưa có sự giám sát chặt chẽ. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí và sử dụng không hiệu quả các nguồn lực tài chính. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp đồng bộ nhằm cải thiện quản lý tài chính tại các đơn vị này.

2.1. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế về quản lý tài chính

Một trong những hạn chế lớn trong quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng là sự thiếu hụt thông tin và dữ liệu chính xác. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách chưa được thực hiện một cách thường xuyên và hệ thống. Nguyên nhân chủ yếu là do các đơn vị chưa có hệ thống thông tin tài chính đầy đủ và chính xác. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về nhân lực có chuyên môn trong lĩnh vực tài chính cũng là một yếu tố cản trở. Để cải thiện tình hình, cần có sự đầu tư vào đào tạo nhân lực và xây dựng hệ thống thông tin tài chính hiện đại.

III. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng

Để hoàn thiện quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng, cần xác định rõ các phương hướng và giải pháp cụ thể. Trước hết, cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý ngân sách trong hoạt động của các đơn vị. Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết và có sự giám sát chặt chẽ từ các cấp quản lý. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp cải thiện tính minh bạch và hiệu quả. Các chính sách tài chính cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của xã hội.

3.1. Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính

Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính cần tập trung vào việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và đồng bộ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách tài chính. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động tài chính tại các đơn vị. Việc này không chỉ giúp phát hiện kịp thời các sai sót mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm của các đơn vị trong việc sử dụng nguồn lực tài chính.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Nghiên cứu về QLTC đối với GDĐT nói chung đã được triển khai ở nhiều công trình nghiên cứu khác nhau như luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, các nghiên cứu chuyên sâu, tham luận, bài báo… Song các tác giả đề cập ở các góc độ, phạm vi khác nhau. Có thể phân thành các góc độ nghiên cứu sau: 1. Tổng quan những công trình liên quan đến luận án Chủ đề tài chính và QLTC đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việt Nam và trên thế giới. Trong nghiên cứu của luận án sẽ đi vào tổng hợp, phân tích và đánh giá một số kết quả như sau: 1.

Một số công trình nghiên cứu nước ngoài 1. Những công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và quản lý tài chính công - Tiếp cận khái niệm TCC, Theo Ján Petrenka - Oto Sobek a kolektiv: Financie a mena - Vydavatelstvo AlfaBratislava (1993) [113]. TCC với nghĩa rộng được sử dụng một cách đối lập với khái niệm Tài chính “tư”. TCC phản ánh các hoạt động của Tài chính Nhà nước được thể hiện bằng các quan hệ kinh tế nảy sinh trong mối quan hệ với sự hình thành và phân phối các quỹ tiền tệ.

Bojka Harmeníkova a Kveta Kubatová: Verejné finance- Eurolex Bohemia (2000) [114] cho rằng TCC là một khái niệm hiện đại xác định các mối quan hệ kinh tế và tài chính phát sinh trong hệ thống kinh tế giữa các chủ thể công quyền (cơ quan, đơn vị) và các chủ thể khác (doanh nghiệp, hộ gia đình, công dân, các tổ chức phi lợi nhuận). Francoi Adam - Olivier Ferand -Rémy Rioux: Finances publiques-Preses de sciences PO et Dalloz (2003) [115]. Theo các nhà kinh tế Pháp thì TCC có thể hiểu theo cách đơn giản: “Là QLTC của các tổ chức công về mặt luật pháp thì Nhà nước, các pháp nhân công quyền, các đơn vị hành chính trung ương và địa phương, các đơn vị hành chính bảo đảm xã hội và các đơn vị công quyền là chủ thể của TCC”. Ezra Solomon là một chuyên gia kinh tế của Mỹ và là giáo sư kinh tế học tại Đại học Stanford, thành viên của Hội đồng cố vấn kinh tế, biên tập viên điều hành của Quỹ Tài chính Prentice- Hall [116] trong học thuyết “Quản lý Tài chính” (1963) là tác phẩm nổi tiếng nghiên cứu tài chính.

Ông cho rằng việc QLTC không chỉ quản lý thu - chi mà còn phải quản lý cho cả giai đoạn lập dự toán và quyết toán, phân tích kế hoạch triển 12 luan an khai, quản lý các mối quan hệ phát sinh giữa chủ thể trong nền kinh tế xã hội, trong mối quan hệ về tiền tệ. Điều này có sự khác biệt về cách tiếp cận của một số công trình của các học giả khác khi nghiên cứu chỉ ra rằng QLTC chỉ đơn thuần ở việc quản lý thu và chi. - Ngân hàng thế giới (2005) Trong nghiên cứu: “Việt Nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo 2004, tập 1: Các vấn đề liên ngành” [101]. Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chi tiêu công tốt hơn cần quan tâm: (i) Thể chế QLNN về chi tiêu công: Luật NSNN cần làm rõ quyền hạn và trách nhiệm, củng cố phân cấp quản lý, tăng cường liên kết giữa kết quả hoạt động và các quyết định ngân sách, tăng cường giám sát việc cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng “phiếu đánh giá dịch vụ công”.

(ii) Về giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách: Giao thêm quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách từ đó giảm chi phí và phát huy sáng tạo của đơn vị sử dụng NSNN. Tuy nhiên cần phải quản lý chặt chẽ việc giao quyền tự chủ này, Chính phủ cần thí điểm sử dụng “phiếu đánh giá dịch vụ công”. Trong giáo dục cần bổ sung thêm nguồn lực nâng cao trình độ cho giáo viên, cơ sở trường lớp, cần xây dựng cơ chế để đảm bảo các trường nhận được một mức kinh phí tối thiểu từ ngân sách trên mỗi đầu học sinh. [117] Tác giả cho rằng việc giao thêm quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách là một bước phát triển quan trọng trong quản lý chi ngân sách ở Việt Nam những năm gần đây hay còn gọi chung đó là sự cải cách.

Tuy nhiên muốn có kết quả cung cấp dịch vụ tốt hơn mà không làm mất đi sự công bằng thì cần quản lý chặt chẽ việc giao quyền tự chủ này. Chính phủ cần thí điểm sử dụng phương pháp “phiếu đánh giá dịch vụ công” để hỗ trợ việc giám sát và đánh giá tác động của nó đối với sự hài lòng của người dân về việc khoán chi ngân sách cho các cơ quan hành chính. Cần xem xét kiểm soát chặt chẽ hơn sự linh hoạt của các thủ trưởng đơn vị về trả lương và thù lao. Cần phải gắn chặt hơn nữa việc cấp NSNN cho các đơn vị sự nghiệp có thu với việc “mua” một số hàng hóa và dịch vụ công cho người nghèo – với cơ chế giám sát và đảm bảo việc cung cấp dịch vụ theo các hợp đồng như vậy.

Theo đó, Chính phủ của các quốc gia phát triển nên thực hiện những bước tiến đáng kể để tăng cường cơ cấu tổ chức cho chính sách tài khoá. Chính sách tài khoá là một công cụ chỉ đạo kiên quyết trong việc duy trì TCC trong trung hạn, dựa trên các quy định chặt chẽ. Chính sách tài khoá này đi cùng với chính sách tiền tệ tạo nên nền tảng của sự ổn định cần thiết cho việc đạt được các mục tiêu của Chính phủ và các mức độ ổn định của việc làm. Tác giả viết mấu chốt của QLTCC thành công là một vấn đề của quản trị nhằm cân bằng nền kinh tế, quản lý, chính trị và tài chính công.

Khi QLTC không tốt thì ít có cơ hội thành công các mục tiêu chính sách tài khóa. QLTCC chỉ mạnh khi các chính phủ có thể đưa ra các chính sách tài khoá một cách bền vững và các chính sách này áp dụng hiệu quả vào việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ công. Ông đưa ra quan điểm QLTCC nhằm chỉ một tập hợp các quy định như: luật, quy định, quy chế và là quá trình được sử dụng bởi nhà nước có thẩm quyền và các cấp nhằm phân bổ nguồn TCC, đảm bảo quá trình chi tiêu công, kế toán, kiểm toán và đánh giá kết quả sử dụng đó. QLTCC bao hàm nghĩa rộng hơn chức năng QLTC và thường được hiểu là một chu trình gồm sáu khâu, bắt đầu từ khâu thiết kế chính sách kết thúc bằng khâu kiểm toán độc lập và đánh giá.

Trong suốt chu trình đó có liên quan đến nhiều người nhằm đảm bảo hoạt động có hiệu quả và thông suốt, duy trì được trách nhiệm giải trình.1: Chu trình quản lý tài chính công và các đối tượng có liên quan (Nguồn: [118]) 14 luan an Ông lý giải QLTCC có vai trò quan trọng thiết yếu của khung thể chế cho một nhà nước có hiệu quả và là điều kiện cần thiết đảm bảo cho hầu hết các quá trình phát triển của một quốc gia. Acemoglu & Robinson (2012), [120] "Tại sao quốc gia bị thất bại" và Dani Rodrik (2003) [121] "Về sự tìm kiếm thịnh vượng” cũng đã khẳng định thêm điều đó. Ông cho rằng, người ta có thể đánh giá được hệ thống QLTCC một cách đơn giản thông qua việc xem xét các mục tiêu của nó. Sự đạt được của nguyên tắc tài chính có thể được xem xét dựa trên mức độ và các chỉ số tài khóa mở (OBI), điều này minh chứng cho tính minh bạch.

Trên thực tế việc đánh giá hệ thống QLTCC tập trung vào xem xét kết quả cuối cùng, điều này hướng về mặt thể chế, qui tắc và các thủ tục nhằm đảm bảo đạt được của các nguyên tắc chính của hệ thống QLTCC. Tiếp cận này đã được bắt đầu từ những năm 30 của Thế kỷ XX và được Allen Schik (1981) [127] “Ngân sách công và tài chính” ở trường Chính sách công Maryland đề cập tới. Đây là cơ sở cho khung đánh giá việc chi tiêu và trách nhiệm giải trình tài chính công (PEFA), được phát triển bởi quỹ tiền tệ quốc tế và ngân hàng thế giới với sự liên kết với liên minh châu Âu (EU), Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh (DFID) và các nhà tài trợ song phương khác. Một tập hợp gồm 31 chỉ số ở mức độ cao để đo lường hiệu quả của hệ thống QLTCC.

Ông cho rằng những nghiên cứu và đánh giá hiện nay cho thấy cần có ba thành phần quan trọng để cải cách thành công QLTCC đó là: Sự lãnh đạo; Sự bao trùm chính sách; Các quá trình thích ứng, lặp lại và hoàn thiện. Điều này giúp cho tác giả định hướng nghiên cứu quản lý chu trình ngân sách và vai trò của Nhà nước; nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách sử dụng nguồn tài chính hiệu quả. editors: Hoang Thi Thuy Nguyet, Assoc.D Pham Van Lien, Assoc. Cuốn sách bao gồm 5 chương, trong đó tác giả giới thiệu về khu vực công và tài chính công; ngoài ra Chương 1 tác giả cũng đưa ra khái niệm, mục tiêu, nội dung QLTCC (quản lý thu, quản lý chi, quản lý các khoản vay), các nguyên tắc trong quản lý ngân sách, kỹ năng quản lý ngân sách, nội dung về giám sát và các tiêu chí, chỉ số đánh giá QLTCC.

Cuốn sách là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho tác giả khi đưa ra quan điểm mới bổ sung cho vấn đề nghiên cứu phần cơ sở lý luận của luận án. 15 luan an - Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) do Ts. Loạt bài báo cáo nghiên cứu chính sách về Cải cách hành chính công và chống tham nhũng này do Ông Jairo Acuña- Alfaro (2014), Cố vấn Chính sách về CCHC và Chống tham nhũng của UNDP Việt Nam, điều phối và biên tập. Trong giai đoạn chuyển tiếp hiện nay, câu hỏi mấu chốt đặt ra cho công cuộc CCHC là: "Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng tiền thông qua Hệ thống hành chính công của Việt Nam?” [128].

Bài viết đã phân tích các hoạt động cải cách nhằm tăng cường tính tự chủ và linh hoạt của các đơn vị SNCL. Bài viết chỉ ra rằng liên quan tới CCHC và Luật NSNN, công cụ chính sách quan trọng đã được thực hiện có tác động đối với việc thực hiện dịch vụ công, đó là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về Quản lý Tài chính cho Các Đơn vị Sự nghiệp Đào tạo thuộc Bộ Giao thông Vận tải, do Đinh Thị Hải Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Thao và PGS. Nguyễn Trường Giang, tập trung vào việc cải thiện quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý tài chính mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính và các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông, nơi nghiên cứu về quản lý chi tiêu ngân sách, và Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên, tài liệu này đề cập đến các phương thức thanh toán hiện đại trong quản lý tài chính. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến quản lý tài chính và ngân sách, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.