Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công trong hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh ngân quỹ quốc gia và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công. Trong bối cảnh thực hiện Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg và Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn đã triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên, tại một địa bàn miền núi với 8 đơn vị trực thuộc cấp huyện, công tác quản lý tài chính còn đối mặt nhiều thách thức lớn từ biến động thị trường, cơ cấu chi chưa thực sự linh hoạt và chất lượng chứng từ kế toán báo sổ chưa đồng đều.

Nghiên cứu được triển khai với mục tiêu phân tích toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, nhận diện các nhân tố chi phối, làm rõ các tồn tại trong quy trình ngân sách, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn kinh phí hoạt động, việc sử dụng ngân sách và phân bổ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019 cùng dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2019.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa tổng kinh phí sử dụng hàng năm (đạt 41.875 triệu đồng năm 2019) và thúc đẩy nguồn tăng thu, tiết kiệm chi đạt 5.326 triệu đồng. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý kho bạc địa phương giảm thiểu sai sót dự toán, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách và từng bước hiện đại hóa theo định hướng Kho bạc điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công trong cơ quan hành chính nhà nước và lý thuyết tự chủ tài chính công lập. Quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước là quá trình vận dụng đồng bộ các công cụ lập kế hoạch, phân bổ, kiểm soát và đánh giá các dòng vận động tiền tệ nhằm duy trì hoạt động nghiệp vụ an toàn, tiết kiệm và hiệu quả. Khung lý thuyết của luận văn tích hợp ba nhóm khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, nguồn kinh phí hoạt động của kho bạc bao gồm kinh phí do ngân sách nhà nước giao (chi thường xuyên và chi không thường xuyên) cùng nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ được giữ lại theo quy định. Thứ hai, quy trình quản lý tài chính gắn liền với các mắt xích khép kín từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến kế toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Thứ ba, cơ chế tạo lập và phân phối nguồn tăng thu, tiết kiệm chi nhằm bổ sung thu nhập tối đa 0,2 lần mức lương cơ bản và trích lập các quỹ phát triển hoạt động, phúc lợi, khen thưởng. Mô hình nghiên cứu phân định rõ tác động của nhóm nhân tố chủ quan như năng lực cán bộ, tổ chức bộ máy, trình độ công nghệ thông tin và nhóm nhân tố khách quan như môi trường kinh tế, hệ thống văn bản pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm toàn bộ 50 cán bộ, công chức và người lao động đang công tác tại 7 phòng chuyên môn và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn tính đến ngày 30/6/2019. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra tổng thể thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên, bởi quy mô nhân lực của đơn vị tương đối tập trung, việc khảo sát toàn bộ 100% cán bộ giúp triệt tiêu sai số chọn mẫu, phản ánh đầy đủ góc nhìn đa chiều từ lãnh đạo đến chuyên viên thực thi. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 cấp độ, trải dài từ mức 1 (Kém) đến mức 5 (Tốt).

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách giai đoạn 2017 - 2019. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm) và phân tích dãy số thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép đo lường chính xác tốc độ tăng trưởng, biến động tỷ trọng cơ cấu của từng khoản chi và làm rõ các mối liên hệ nhân quả giữa quy trình quản lý với hiệu quả sử dụng ngân quỹ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng kinh phí hoạt động thường xuyên có xu hướng tăng trưởng liên tục, từ 32.925 triệu đồng năm 2017 lên 35.284 triệu đồng năm 2018 (tăng 7,16%) và đạt 41.465 triệu đồng năm 2019 (tăng 17,52% so với 2018). Trong cơ cấu này, nguồn kinh phí chi sự nghiệp luôn chiếm ưu thế vượt trội, đạt tỷ trọng 63,38% vào năm 2018 với giá trị 21.280 triệu đồng, trong khi chi lương và phụ cấp chiếm 36,62% (11.185 triệu đồng).

Thứ hai, trong tổng kinh phí sử dụng năm 2019 là 41.875 triệu đồng, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo 87,53% (36.654 triệu đồng). Đi sâu vào cơ cấu chi thường xuyên, khoản chi thanh toán cho cá nhân chiếm tới 79,57% (29.165 triệu đồng), trong khi chi quản lý hành chính chiếm 10,03% (3.678 triệu đồng) và chi hoạt động nghiệp vụ chiếm 8,15% (2.986 triệu đồng).

Thứ ba, nguồn kinh phí thu từ hoạt động nghiệp vụ năm 2019 đạt 5.070 triệu đồng, tăng 3,22% so với năm 2018. Tuy nhiên, có tới 98,86% nguồn thu này (tương đương 5.012 triệu đồng) phải điều chuyển nộp về cấp trên để quản lý tập trung; tỷ lệ giữ lại đơn vị tự quản lý chỉ đạt khiêm tốn 1,14% (58 triệu đồng), chủ yếu đến từ phí thanh toán hộ điện, nước với 41 triệu đồng (chiếm 70,69%).

Thứ tư, công tác tiết kiệm chi đạt bước nhảy vọt trong năm 2019 với tổng nguồn tạo lập đạt 5.326 triệu đồng, tăng trưởng 51,26% so với mức 3.521 triệu đồng của năm 2018. Khoản tiết kiệm chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo tới 99,74% (5.312 triệu đồng), trong khi phần tăng thu chỉ đóng góp 0,26% (14 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh của chi thanh toán cá nhân bắt nguồn từ việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo lộ trình của Chính phủ và biến động định biên nhân sự. Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi tăng vọt hơn 51% trong năm 2019 minh chứng cho hiệu quả ban đầu của việc siết chặt định mức chi tiêu nội bộ theo Quyết định số 77/QĐ-KBNN.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của Kho bạc Nhà nước Hà Nội và Kho bạc Nhà nước Nam Định, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn đã vận dụng tốt cơ chế tự chủ nhưng vẫn tồn tại điểm nghẽn đặc thù. Do địa bàn chia cắt và áp dụng mô hình kế toán tập trung, việc thu thập chứng từ báo sổ từ 8 kho bạc huyện thường bị chậm trễ vì cán bộ kế toán cấp huyện chủ yếu là kiêm nhiệm. Ngoài ra, việc phân định giữa nguồn chi thường xuyên và chi không thường xuyên đôi khi còn nhầm lẫn trong quá trình nhập liệu.

Về mặt trực quan hóa, cơ cấu sử dụng ngân quỹ có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chi trả con người chiếm tới gần 80% chi thường xuyên, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh tăng trưởng kinh phí tiết kiệm 3 năm liên tiếp. Điều này phản ánh rõ nét bản chất của một đơn vị quản lý hành chính thuần túy tại địa phương miền núi, nơi chi tiêu chủ yếu phục vụ bộ máy nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập dự toán thu chi ngân sách. Phòng Tài vụ chủ trì phối hợp cùng 8 kho bạc huyện xây dựng định mức chi dựa trên khối lượng công việc thực tế và biến động giá thị trường, mục tiêu giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực chi xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán nội bộ. Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức ít nhất 02 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm về Thông tư số 107/2017/TT-BTC và kỹ năng xử lý phần mềm cho 100% cán bộ làm công tác kế toán kiêm nhiệm tại các huyện, hoàn thành trước quý IV năm 2022.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và thực hiện kiểm tra chéo. Phòng Thanh tra - Kiểm tra thiết lập kế hoạch kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% đơn vị trực thuộc, tập trung rà soát tính hợp pháp của chứng từ và ngăn chặn tình trạng hạch toán nhầm lẫn giữa chi thường xuyên và chi không thường xuyên, bắt đầu áp dụng từ quý I năm 2021.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và minh bạch tài chính. Phòng Tin học nâng cấp hạ tầng kết nối dữ liệu nội bộ, tự động hóa quy trình đối chiếu sổ sách kế toán, rút ngắn 50% thời gian tổng hợp báo cáo quyết toán niên độ vào năm 2024; đồng thời thực hiện công khai 100% các biểu mẫu thu chi theo Quyết định số 1300/QĐ-KBNN.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ kế toán tài vụ tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về phân bổ hạn mức chi tiêu nội bộ và phương pháp quản trị nguồn tiết kiệm chi hiệu quả.

Thứ hai, các chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước Trung ương. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về những khó khăn trong việc thực thi Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ở cấp cơ sở để tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra tổng thể, kỹ thuật xử lý dữ liệu ngân sách và cấu trúc phân tích tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp.

Thứ tư, thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu gợi mở cách thức xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với đánh giá hiệu quả lao động hàng tháng để nâng cao thu nhập cho công chức.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn có điểm gì khác biệt so với các đơn vị hành chính thông thường? Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn vận hành theo cơ chế ngành dọc, vừa là đơn vị hành chính sự nghiệp vừa thực hiện chức năng quản lý ngân quỹ. Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp lương cơ bản chỉ tính ở mức hệ số bậc 1, phần kinh phí chi sự nghiệp chiếm hơn 61% để đơn vị chủ động trang trải các hoạt động chuyên môn.

Nguồn tăng thu và tiết kiệm chi tại đơn vị được tạo lập từ đâu và phân phối như thế nào? Nguồn này hình thành chủ yếu từ tiết kiệm chi thường xuyên (chiếm trên 99% tổng nguồn) và phần thu dịch vụ giữ lại. Đơn vị sử dụng nguồn này để bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức tối đa 0,2 lần mức lương nhà nước quy định, trích quỹ khen thưởng phúc lợi tối đa 5% và trích tối thiểu 25% cho quỹ phát triển hoạt động ngành.

Vì sao chi phí thanh toán cá nhân lại chiếm tỷ trọng lên tới gần 80% chi thường xuyên? Đặc thù hoạt động kho bạc là cung cấp dịch vụ công và quản lý tài chính công nên nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi. Trong năm 2019, chi thanh toán cá nhân đạt 29.165 triệu đồng trên tổng số 36.654 triệu đồng chi thường xuyên do ảnh hưởng trực tiếp từ việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và các khoản trích theo lương cho 50 cán bộ.

Nguyên nhân chính dẫn đến sai sót trong công tác kế toán nội bộ tại đơn vị là gì? Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị áp dụng mô hình kế toán tập trung, trong khi cán bộ kế toán tại 8 kho bạc cấp huyện phần lớn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, năng lực xử lý phần mềm chưa đồng đều dẫn đến việc chuyển chứng từ báo sổ lên tỉnh đôi khi bị chậm trễ và nhầm lẫn nguồn kinh phí.

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như thế nào để đảm bảo độ tin cậy? Tác giả đã triển khai điều tra tổng thể toàn bộ 50 cán bộ công chức của đơn vị thông qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu lãnh đạo và cán bộ tài vụ, đảm bảo tỷ lệ phản hồi đạt 100% và phản ánh trung thực hiện trạng quản lý.

Kết luận

Nghiên cứu đã phác họa toàn diện bức tranh quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô chi thường xuyên mở rộng lên 41.465 triệu đồng.

Công trình ghi nhận nỗ lực tối ưu hóa chi tiêu nội bộ, giúp tạo lập nguồn tăng thu tiết kiệm chi đạt 5.326 triệu đồng, góp phần trực tiếp nâng cao đời sống cho 50 cán bộ công chức.

Luận văn đã chỉ rõ các điểm nghẽn mang tính hệ thống trong khâu lập dự toán, tình trạng nhầm lẫn hạch toán và hạn chế nghiệp vụ của đội ngũ kế toán kiêm nhiệm tại 8 huyện.

Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về dự toán, đào tạo nhân lực, kiểm tra chéo và chuyển đổi số được đề xuất với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc, kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của lãnh đạo đơn vị nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính nội bộ hướng tới mô hình Kho bạc số an toàn, minh bạch và hiệu quả.