CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THUỘC TỈNH THÀNH PHỐ 1.1 Chi phí đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được thể hiện qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá thanh toán, quyết toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, bước thiết kế và các quy định của Nhà nước [12].2 Quá trình đầu tư xây dựng và các loại chi phí tương ứng 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng Quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
Ba giai đoạn hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng bao gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Ba giai đoạn này được tiến hành theo thứ tự trước sau tạo thành một quá trình thống nhất mà ta thường gọi là “ trình tự đầu tư xây dựng” Trình tự đầu tư xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu tư và xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó. 4 Trình tự đầu tư xây dựng Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc xây dựng đưa công trình của DA vào khai thác sử dụng Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng Xuất phát từ đặc trưng về trình tự đầu tư và xây dựng, chi phí xây dựng công trình của dự án được hình thành theo ba giai đoạn của quá trình đầu tư. Mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình của dự án thì chi phí dự án đầu tư xây dựng xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tùy theo chức năng của nó: - Giai đoạn chuẩn bị dự án: chi phí xây dựng công trình được biểu thị bằng tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở chỉ tiêu suất vốn đầu tư, tư liệu giá công trình tương tự… và khối lượng đo bóc từ thiết kế cơ sở. - Giai đoạn thực hiện dự án: được chia ra thành hai giai đoạn: + Trong giai đoạn thiết kế: chi phí xây dựng trên cơ sở thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán xây dựng công trình, dự toán hạng mục công trình. + Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu, chi phí xây dựng được biểu thị bằng: giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng. - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong giai đoạn này chi phí xây dựng được biểu thị bằng: + Giá thanh toán, quyết toán hợp đồng.
+ Giá thanh toán, quyết toán vốn đầu tư [12]. 5 Các giai đoạn của quá trình đầu Các loại chi phí tương ứng tư và xây dựng Chuẩn bị dự án Báo cáo đầu tư Tổng mức đầu tư dự án đầu tư Thiết kế xây dựng Dự toán XD công trình, công trình dự toán chi phí xây dựng Chuẩn bị đấu thầu công trình Kế hoạch đấu thầu Giá gói thầu Thực hiện dự án Xét thầu Giá dự thầu Thực hiện đấu thầu Kết quả đấu thầu - Giá trúng thầu - Giá ký hợp đồng Kết thúc xây dựng đưa công - Giá thanh toán, quyết toán Kết thúc quá trình HĐ trình của DA - Giá thanh toán, quyết toán vào khai thác sử VĐT dụng Hình 1.2 Trình tự đầu tư xây dựng và các loại chi phí tương ứng 1.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng a. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư 6 xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Dự toán (tổng dự toán) xây dựng công trình Dự toán xây dựng công trình là chi phí dự tính để hoàn thành xây dựng công trình thuộc dự án, là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Dự toán công trình được lập theo từng công trình trong dự án là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.
Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác liên quan của dự án. Dự toán công trình được xác định theo công thức sau: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: - GXD: chi phí xây dựng - GTB: chi phí thiết bị - GQLDA: chi phí quản lý dự án - GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng - GK: chi phí khác - GDP: chi phí dự phòng c. Giá gói thầu Giá gói thầu là giá xác định theo từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của 7 dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt.
Giá gói thầu là cơ sở quyết định giá trúng thầu. Giá dự thầu Giá dự Giá dự thầu là giá nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau khi giảm giá. Giá đánh giá Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, được quy đổi về cùng một mặt bằng: kỹ thuật, tài chính và thương mại.
Giá đánh giá được xác định cho từng gói thầu xây lắp sau khi đã xem xét đạt tiêu chuẩn về kinh nghiệm và năng lực thi công công trình. Giá đánh giá được dùng làm căn cứ để xếp hạng các nhà thầu xây lắp. Giá trúng thầu Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Giá hợp đồng Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ. Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau: + Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện. 8 + Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng.
Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng. + Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá. + Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ. Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác. + Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng.