Tổng quan nghiên cứu
Thương mại dịch vụ hiện là một trong những động lực tăng trưởng quan trọng nhất của nền kinh tế toàn cầu, chiếm hơn 60% tổng sản lượng sản xuất thế giới, tạo ra khoảng 30% việc làm và đóng góp gần 20% kim ngạch thương mại quốc tế. Tại Việt Nam, kể từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào năm 2007, khu vực dịch vụ đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, chiếm tỷ trọng trên 40% GDP quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển của các ngành dịch vụ trong nước vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như năng lực cạnh tranh thấp, cơ sở hạ tầng phân tán và khuôn khổ pháp lý chưa đồng bộ với chuẩn mực quốc tế. Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trực thuộc định chế thương mại đa phương thiết lập hệ thống quy tắc điều chỉnh 12 ngành dịch vụ lớn với 155 phân ngành trên toàn cầu.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự tồn tại của những khoảng cách pháp lý giữa cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật thực định trong nước. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là rà soát, đối chiếu toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam điều chỉnh thương mại dịch vụ với các nghĩa vụ, nguyên tắc của Hiệp định thương mại đa phương; từ đó phát hiện các điểm xung đột, chưa tương thích và đề xuất phương hướng hoàn thiện thể chế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật chuyên ngành giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015 trong mối tương quan với các cam kết gia nhập tổ chức thương mại quốc tế. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tương thích pháp luật lên trên 95%, giảm thiểu nguy cơ tranh chấp pháp lý quốc tế và kiến tạo môi trường cạnh tranh minh bạch cho hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tự do hóa thương mại quốc tế và lý thuyết nội luật hóa điều ước quốc tế vào hệ thống pháp luật quốc gia. Cấu trúc pháp lý của Hiệp định thương mại đa phương bao gồm ba trụ cột chính: Hiệp định khung quy định các nghĩa vụ tổng thể, các phụ lục điều chỉnh các phân ngành đặc thù và Biểu cam kết mở cửa thị trường cụ thể của từng thành viên. Hiệp định xác lập 4 phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế bao gồm: thương mại qua biên giới (Phương thức 1), tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Phương thức 2), hiện diện thương mại (Phương thức 3) và hiện diện của thể nhân (Phương thức 4).
Các nguyên tắc pháp lý nền tảng được áp dụng để đối chiếu gồm có: Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc buộc quốc gia phải dành sự đối xử không kém ưu đãi hơn cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của tất cả các thành viên; Nguyên tắc Đối xử quốc gia yêu cầu không phân biệt đối xử giữa nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài và nhà cung cấp nội địa trong phạm vi các ngành đã cam kết; Nghĩa vụ Minh bạch hóa chính sách thương mại và Quy chế quản lý các quy định trong nước nhằm hạn chế việc thiết lập rào cản kỹ thuật bất hợp lý đối với 12 nhóm ngành kinh tế tiêu chuẩn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 45 văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm 14 luật chuyên ngành, hơn 25 nghị định của Chính phủ cùng nhiều thông tư hướng dẫn, kết hợp với các hiệp định, báo cáo giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại quốc tế và chuỗi tài liệu từ Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên giai đoạn II và III. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 12 phân ngành dịch vụ trọng điểm với 45 văn bản pháp lý chuyên ngành được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích và phương pháp chọn mẫu định tính chuyên gia, tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như dịch vụ pháp lý, kiểm toán, bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông và giáo dục.
Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuẩn tắc: phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp so sánh luật học, phương pháp hệ thống hóa và phương pháp logic diễn dịch. Lý do lựa chọn phương pháp so sánh luật học là nhằm bóc tách từng điều khoản cam kết quốc tế với các quy định pháp luật thực định của Việt Nam, qua đó nhận diện chính xác mức độ tương thích, các khoảng trống pháp lý và sự chồng chéo giữa các văn bản pháp quy trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, pháp luật Việt Nam đã có bước tiến lớn khi tiếp thu định nghĩa về cung ứng dịch vụ và 4 phương thức cung ứng dịch vụ vào Luật Thương mại năm 2005 (Điều 3 và Điều 75). Tuy nhiên, mức độ đồng bộ hóa giữa các luật chuyên ngành chỉ đạt khoảng 65%, nhiều văn bản quy phạm pháp luật dưới luật ban hành chậm trễ, gây lúng túng trong quá trình thực thi cam kết tiếp cận thị trường.
Thứ hai, các điều kiện về tiếp cận thị trường và hiện diện thương mại đối với nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn chứa đựng nhiều rào cản kỹ thuật khắt khe. Điển hình trong lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm, Nghị định số 46/2007/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là 300 tỷ đồng và bảo hiểm nhân thọ là 600 tỷ đồng, đồng thời áp đặt điều kiện doanh nghiệp nước ngoài phải có 10 năm kinh nghiệm hoạt động và tổng tài sản tối thiểu 2 tỷ USD. Trong lĩnh vực viễn thông, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông di động ảo phải có vốn pháp định 300 tỷ đồng và cam kết mức đầu tư ít nhất 1.000 tỷ đồng trong 3 năm đầu tiên, đồng thời khống chế trần khuyến mại không được vượt quá 50% giá trị dịch vụ.
Thứ ba, tồn tại sự thiếu hụt khung pháp lý đối với hơn 40% các phân ngành dịch vụ kỹ thuật mới nổi. Các lĩnh vực như dịch vụ máy tính và dịch vụ liên quan, nghiên cứu và phát triển, tư vấn quản lý, dịch vụ kiểm định kỹ thuật chưa có văn bản luật điều chỉnh chuyên biệt mà phải áp dụng tản mạn qua Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật thiếu nhất quán.
Thứ tư, nghĩa vụ minh bạch hóa và cơ chế rà soát quyết định hành chính theo Điều VI của Hiệp định thương mại dịch vụ quốc tế chưa được bảo đảm toàn diện. Tỷ lệ các dự thảo văn bản pháp luật về dịch vụ được công khai lấy ý kiến rộng rãi đúng thời hạn trước khi ban hành chỉ đạt khoảng 70%, gây khó khăn cho các nhà đầu tư quốc tế khi gia nhập thị trường Việt Nam.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ phần trăm mức độ tương thích pháp lý giữa 12 ngành dịch vụ của Việt Nam với chuẩn mực đa phương, kết hợp với bảng ma trận so sánh các rào cản tiếp cận thị trường theo 4 phương thức cung ứng dịch vụ. Sự chênh lệch pháp lý bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan của giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh tế, nơi các nhà hoạch định chính sách vừa muốn đẩy mạnh hội nhập, vừa phải thiết lập các hàng rào bảo hộ kỹ thuật nhằm bảo vệ thị phần cho các doanh nghiệp nội địa non trẻ.
Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các đánh giá của các chuyên gia tư vấn thuộc Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên và các công trình rà soát pháp luật của Bộ Tư pháp. Điểm mới của luận văn là đã hệ thống hóa các xung đột pháp luật thành các nhóm chuyên ngành cụ thể, từ đó tạo nền tảng lý luận vững chắc cho quá trình sửa đổi các luật then chốt và chuẩn bị cho việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tiến hành rà soát, sửa đổi và hoàn thiện đồng bộ các đạo luật chuyên ngành bao gồm Luật Thương mại, Luật Xây dựng, Luật Quản lý thuế và Luật Đầu tư nhằm bãi bỏ 100% các quy định phân biệt đối xử trái với nguyên tắc Đối xử quốc gia và Đối xử tối huệ quốc. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hài hòa hóa pháp luật lên mức 98% trong thời hạn từ 12 đến 24 tháng tới; cơ quan chủ trì thực hiện là Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành.
Thứ hai, xây dựng và ban hành khung pháp lý chuyên biệt cho 8 phân ngành dịch vụ mới chưa có văn bản quy phạm điều chỉnh trực tiếp, đặc biệt là dịch vụ công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học và tư vấn quản lý. Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Bộ Thông tin và Truyền thông cần chủ trì soạn thảo ít nhất 2 nghị định chuyên ngành và 5 thông tư hướng dẫn trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
Thứ ba, thiết lập Cổng thông tin điện tử pháp lý quốc gia về thương mại dịch vụ nhằm thực thi nghiêm ngặt nghĩa vụ minh bạch hóa theo chuẩn mực quốc tế. Quy định bắt buộc công khai 100% các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và tiếp nhận phản hồi trong thời gian tối thiểu 60 ngày trước khi ban hành; giao Văn phòng Chính phủ chủ trì vận hành trong thời gian 18 tháng.
Thứ tư, tăng cường năng lực giải quyết tranh chấp thương mại dịch vụ quốc tế thông qua việc hoàn thiện các thiết chế tài phán thương mại và đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ thẩm phán, trọng tài viên. Liên đoàn Luật sư Việt Nam cùng Tòa án Nhân dân Tối cao cần đặt mục tiêu đào tạo chuyên môn sâu về cam kết quốc tế cho hơn 500 luật sư và thẩm phán trong lộ trình 3 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Bao gồm các chuyên viên pháp chế, cán bộ nghiên cứu tại Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Ủy ban Pháp luật của Quốc hội. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bảng đối chiếu cụ thể để phục vụ công tác soạn thảo, thẩm định các dự án luật sửa đổi và hoàn thiện biểu cam kết dịch vụ quốc gia.
Nhóm luật sư và chuyên gia tư vấn đầu tư quốc tế: Các luật sư thuộc các công ty luật trong nước và quốc tế có thể sử dụng các kết quả phân tích trong luận văn làm tài liệu tra cứu chuyên sâu khi cấu trúc giao dịch hiện diện thương mại, thẩm định pháp lý cho các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô trên 10 triệu USD.
Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giảng viên và học viên chuyên ngành Luật Quốc tế, Luật Kinh tế và Thương mại Quốc tế có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực để phát triển các đề tài nghiên cứu so sánh về định chế thương mại toàn cầu.
Nhóm doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Các hiệp hội doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thông, bảo hiểm, xây dựng, phân phối có thể nắm bắt chính xác lộ trình mở cửa thị trường, các điều kiện cấp phép để chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trước làn sóng hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ phân loại các phương thức cung ứng dịch vụ như thế nào?
Hiệp định phân loại thương mại dịch vụ thành 4 phương thức chính dựa trên vị trí địa lý của người cung cấp và người tiêu dùng: Cung ứng qua biên giới, Tiêu dùng ngoài lãnh thổ, Hiện diện thương mại và Hiện diện của thể nhân. Ví dụ thực tế là việc một công ty nước ngoài thành lập chi nhánh bảo hiểm tại Việt Nam thuộc Phương thức 3, trong khi việc chuyên gia sang làm việc thuộc Phương thức 4.
Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ được áp dụng ra sao?
Nguyên tắc này yêu cầu mỗi quốc gia thành viên phải dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mọi thành viên khác sự đối xử không kém ưu đãi hơn sự đối xử dành cho bất kỳ quốc gia nào. Tuy nhiên, các quốc gia được phép duy trì một số ngoại lệ MFN trong thời hạn không quá 10 năm đối với các ngành nhạy cảm như vận tải đường biển và viễn thông.
Điều kiện cấp phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
Theo Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài phải có ít nhất 10 năm hoạt động hợp pháp tại quốc gia sở tại, sở hữu tổng tài sản tối thiểu 2 tỷ USD vào năm trước khi nộp hồ sơ, đồng thời đáp ứng mức vốn pháp định 300 tỷ đồng cho bảo hiểm phi nhân thọ hoặc 600 tỷ đồng cho bảo hiểm nhân thọ.
Pháp luật Việt Nam đã có quy định hoàn chỉnh cho các ngành dịch vụ mới như máy tính và R&D chưa?
Giai đoạn đến năm 2015, Việt Nam chưa có luật chuyên ngành riêng cho dịch vụ máy tính và R&D. Hoạt động này chủ yếu được điều chỉnh gián tiếp thông qua Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Khoa học và Công nghệ, dẫn đến một số khoảng trống pháp lý khi xử lý các thủ tục cấp phép đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Doanh nghiệp viễn thông muốn cung cấp dịch vụ mạng di động tại Việt Nam phải đáp ứng mức vốn pháp định bao nhiêu?
Căn cứ theo Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có tần số phải có vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng và cam kết đầu tư ít nhất 60 tỷ đồng. Đối với mô hình mạng viễn thông di động ảo, mức vốn pháp định yêu cầu là 300 tỷ đồng cùng cam kết đầu tư tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 3 năm đầu.
Kết luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại dịch vụ và 4 phương thức cung ứng dịch vụ theo chuẩn mực của định chế thương mại thế giới.
- Rà soát chuyên sâu thực trạng pháp luật Việt Nam điều chỉnh 12 nhóm ngành dịch vụ then chốt với hơn 45 văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhận diện rõ nét các rào cản kỹ thuật, điều kiện tiếp cận thị trường và các điểm xung đột giữa luật trong nước với nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc, Đối xử quốc gia và Minh bạch hóa.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao với lộ trình cải cách cụ thể cho giai đoạn 2016-2020 nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú, phục vụ đắc lực cho công tác lập pháp, giảng dạy và tư vấn đầu tư quốc tế.
Luận văn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm rõ mối tương quan giữa pháp luật Việt Nam và định chế thương mại đa phương, đóng góp các giải pháp mang tính chiến lược cho tiến trình hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế đối ngoại. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2016-2025 nhằm tạo bước đột phá về thể chế. Các cơ quan quản lý nhà nước, giới học thuật và cộng đồng doanh nghiệp cần tích cực phối hợp để hiện thực hóa các khuyến nghị, đưa ngành dịch vụ Việt Nam hội nhập sâu rộng và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.