Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thu Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Minh Tâm, bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2022) thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9380106).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Trong điều kiện thể chế chính trị một Đảng duy nhất lãnh đạo, hoạt động giám sát và phản biện xã hội (PBXH) của MTTQVN đóng vai trò như một cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài mang tính khách quan, góp phần bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân và tăng cường đồng thuận xã hội. Mặc dù Hiến pháp năm 2013 và các văn kiện chính trị của Đảng (như Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị) đã khẳng định vị trí, vai trò này, song hệ thống pháp luật thực định về giám sát và PBXH còn tồn tại nhiều bất cập:

  • Các quy định pháp luật còn tản mạn, thiếu tính đồng bộ và thiếu quy trình pháp lý chặt chẽ; phạm vi và đối tượng giám sát chưa được quy định bao quát.
  • Thiếu các chế tài và quy định rõ ràng về hậu quả pháp lý sau giám sát, dẫn đến việc nhiều cơ quan nhà nước không tiếp thu, không giải quyết hoặc không trả lời thấu đáo các kiến nghị của MTTQVN.
  • Hoạt động PBXH phần lớn dừng lại ở việc tham gia góp ý kiến mang tính một chiều vào các dự thảo văn bản do cơ quan nhà nước gửi đến, chưa có cơ chế bắt buộc cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự cần thiết phải làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành từ sau Hiến pháp năm 2013, từ đó xác lập hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực pháp lý cho hoạt động giám sát và PBXH của MTTQVN.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thi hành pháp luật về giám sát, PBXH của MTTQVN, luận án xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài; xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, đặt ra câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát và PBXH của MTTQVN.
  3. Khái quát lịch sử hình thành, phát triển; phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện pháp luật về giám sát và PBXH của MTTQVN.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về giám sát và PBXH của MTTQVN trong giai đoạn hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của các quy định pháp luật về giám sát và PBXH của MTTQVN; kinh nghiệm lập pháp và tổ chức thực tiễn của một số mô hình tương đồng trên thế giới.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBTWMTTQVN) và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN) các cấp ở địa phương trong mối quan hệ với các tổ chức thành viên (TCTV), cơ quan nhà nước và các chủ thể có liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật từ bản Hiến pháp năm 1992 (thời điểm lần đầu tiên Hiến pháp quy định chức năng giám sát của MTTQVN), trong đó trọng tâm là đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành từ khi ban hành Hiến pháp năm 2013 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm nội dung cụ thể:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận
Lý luận chung về giám sát xã hội và phản biện xã hội của MTTQVN - Đề tài KX.06/06 của Trần Hậu.
- Công trình của Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiến, Nguyễn Viết Thông (các đề tài KX.02/11-15, KX.03/11-15, KX.04/11-15).
- Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn; Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương.
- Lưu Văn Đạt (Đề tài cấp Viện năm 2010).
- Nguyễn Văn Pha (Đề tài cấp bộ năm 2016).
- Chu Văn Thành và Trần Ngọc Đường; Đào Trí Úc; Nguyễn Thị Hiền Oanh; Nguyễn Quang Du.
- Các ấn phẩm chuyên đề của UBTWMTTQVN.
Thực trạng pháp luật về kiểm soát quyền lực và giám sát của nhân dân - Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (nghiên cứu về cơ chế giám sát quyền lực nhà nước).
- Đào Trí Úc (nghiên cứu cơ chế giám sát của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước).
- Nguyễn Văn Pha (Đề tài cấp bộ năm 2013).
- Trần Đình Hoan; Đào Trí Úc và Phạm Hữu Nghị.
- Hồ Tấn Sáng (bài viết về cơ chế vận hành hệ thống chính trị).
Hoàn thiện pháp luật về giám sát và PBXH của MTTQVN - Nguyễn Văn Pha (các đề tài, chuyên đề năm 2009, 2011, và đề tài Nhánh 10 về giám sát quyền tư pháp).
- Đào Trí Úc và Trương Thị Hồng Hà; Trương Thị Hồng Hà.
- Các bài viết chuyên khảo của Lê Khả Phiêu (2014), Trần Ngọc Đường (2016), Trần Quốc Vượng (2016), Trịnh Đức Thảo (2017), Tạ Ngọc Tấn (2006), Trần Hậu (2009), Nguyễn Minh Đoan (2019).
Kinh nghiệm quốc tế và các tổ chức tương đồng - Lý thuyết chính trị của C.Mác, V.I. Lênin, John Dewey.
- Nghiên cứu thiết chế tự quản địa phương trong Hiến pháp Liên bang Nga (1993) và Hiến pháp Nhật Bản.
- Nghiên cứu hành chính công Trung Quốc qua bản dịch của Nguyễn Cảnh Chất.
- Mô hình Mặt trận Lào Xây dựng đất nước (Luật năm 2009 và Luật sửa đổi năm 2018; bài viết của Xi-xa-vạt Kẹo-bun-phăn).
- Hiệp hội Nhân dân Singapore (People's Association - PA, Luật năm 1960; nghiên cứu của Lê Văn Đính, Đàm Văn Lợi).
- Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (Chính Hiệp; báo cáo khảo sát năm 1998 của cơ quan UBTWMTTQVN, bài viết của Lê Mậu Nhiệm).

Vị trí và khoảng trống mà luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học chính trị hoặc nghiên cứu đơn lẻ từng khía cạnh (như giám sát trong tư pháp hoặc sửa đổi Luật MTTQVN tại thời điểm trước năm 2015). Luận án của NCS. Phạm Thu Hương là công trình chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận pháp lý, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành sau khi Hiến pháp năm 2013 cùng các văn kiện liên quan được triển khai, từ đó đề xuất trực tiếp việc sửa đổi, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để xác lập cơ chế bắt buộc thực hiện các kết luận giám sát và ý kiến phản biện xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước; cùng cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ".

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ trong công trình:

  • Giám sát xã hội: Sự theo dõi, quan sát, xem xét, đánh giá của xã hội (thông qua các tổ chức và cá nhân) đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm; không mang tính quyền lực nhà nước cưỡng chế mà vận hành theo cơ chế "theo dõi, phát hiện, kiến nghị".
  • Phản biện xã hội: Việc các chủ thể xã hội (MTTQVN, các TCTV, tổ chức xã hội và cá nhân) nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị một cách khách quan, khoa học đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và chính sách, pháp luật, dự thảo văn bản của cơ quan nhà nước nhằm bảo đảm tính đúng đắn, khả thi và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân.
  • Pháp luật về giám sát và PBXH: Tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật thực định cùng các nguyên tắc, định hướng, mục đích pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động này.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích tài liệu sơ cấp: Rà soát, đối chiếu các văn kiện của Đảng, các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các báo cáo tổng kết của UBTWMTTQVN.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ đặc điểm bản chất của giám sát, PBXH, chỉ rõ mối quan hệ giữa giám sát nhà nước và giám sát xã hội, phân định PBXH với các hình thức góp ý thông thường.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu các mô hình tương đồng về tổ chức đại diện và hiệp thương xã hội tại Lào (Mặt trận Lào Xây dựng đất nước), Singapore (Hiệp hội Nhân dân PA), Trung Quốc (Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân - Chính Hiệp) để rút ra bài học tham khảo.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và xử lý các số liệu thực tế về tổ chức các đoàn giám sát, hội nghị PBXH và tỷ lệ tiếp thu ý kiến của các cơ quan nhà nước.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam; các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng kết công tác Mặt trận của UBTWMTTQVN; tài liệu từ các đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp bộ; cùng các văn bản pháp luật và tư liệu khảo sát quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chức năng giám sát, PBXH và sự tham gia của các tổ chức xã hội vào quản trị nhà nước.

  • Tác giả phân tích các nghiên cứu trong nước, khẳng định vai trò của MTTQVN là trung tâm tập hợp khối đại đoàn kết, đồng thời nhận diện các hạn chế của nghiên cứu giai đoạn trước: thiếu các giải pháp mang tính quy phạm pháp lý chặt chẽ để biến quyền giám sát, PBXH thành nghĩa vụ pháp lý có tính ràng buộc đối với cơ quan nhà nước.
  • Điểm luận kinh nghiệm quốc tế về cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua các thiết chế đại diện, hiệp thương và giám sát dân chủ:
    • Mặt trận Lào Xây dựng đất nước: Được quy định trong Luật năm 2009 và sửa đổi năm 2018 với 12 chương, 48 điều, xác lập rõ nhiệm vụ giám sát bộ máy chính quyền.
    • Hiệp hội Nhân dân Singapore (PA): Được thành lập năm 1960, giữ vai trò cầu nối gắn kết cộng đồng và hỗ trợ phản hồi chính sách giữa nhân dân và chính phủ.
    • Chính Hiệp Trung Quốc: Gồm 34 TCTV, hơn 3.000 tổ chức từ trung ương đến địa phương, thực hiện 3 chức năng chính (hiệp thương chính trị, giám sát dân chủ, tham chính nghị chính) và có cơ chế cử đại biểu dự thính các kỳ họp Quốc hội để theo dõi việc tiếp thu ý kiến.

Chương 2: Những vấn đề lý luận hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về vai trò, bản chất và hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát, PBXH:

  • Luận giải sự khác biệt căn bản giữa giám sát xã hội của MTTQVN (mang tính nhân dân, phát hiện, kiến nghị, không áp dụng chế tài cưỡng chế trực tiếp) và giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội, HĐND (mang tính quyền lực nhà nước, có quyền đình chỉ, hủy bỏ văn bản sai trái hoặc xử lý trách nhiệm).
  • Phân định rõ ràng khái niệm PBXH với các khái niệm dễ gây nhầm lẫn:
    • PBXH khác với tham gia góp ý kiến: Góp ý kiến không bắt buộc trách nhiệm giải trình hay tiếp thu; PBXH đòi hỏi quy trình chặt chẽ và bắt buộc cơ quan soạn thảo phải phản hồi rõ việc tiếp thu hoặc không tiếp thu.
    • PBXH khác với phản bác: Phản bác chỉ thuần túy bác bỏ điểm sai, trong khi PBXH bao hàm cả việc ghi nhận điểm đúng, chỉ ra điểm hạn chế và đề xuất phương án hoàn thiện.
    • PBXH khác với phản kháng: Phản biện mang tính xây dựng, khoa học và hướng tới đồng thuận xã hội, không mang tính chất đối kháng chính trị.
    • PBXH khác với trưng cầu ý dân: Trưng cầu ý dân là hình thức bỏ phiếu trực tiếp mang tính quyết định của toàn thể cử tri theo thủ tục nhà nước.
  • Xác định 4 vai trò cốt lõi của giám sát và PBXH: (1) Phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tăng cường đồng thuận xã hội; (2) Kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà nước, ngăn chặn sự tha hóa quyền lực; (3) Nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; (4) Đóng góp thiết thực vào công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
  • Đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật và phân tích các yếu tố tác động (thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa pháp lý, năng lực cán bộ Mặt trận).

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương 3 đánh giá hệ thống quy phạm pháp luật thực định và phân tích bức tranh thực tiễn triển khai:

  • Về mặt lập pháp: Đánh giá các quy định trong Hiến pháp năm 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN. Luận án chỉ rõ các khiếm khuyết:
    • Quy định về đối tượng, phạm vi giám sát còn chung chung; chưa thiết lập quy trình giám sát độc lập mang tính bắt buộc ở nhiều lĩnh vực quan trọng (đặc biệt là lĩnh vực tư pháp và quản lý tài sản công).
    • Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc trả lời kiến nghị sau giám sát chưa có chế tài ràng buộc; không có quy định cụ thể về thời hạn tối đa xử lý dứt điểm các vi phạm do Mặt trận phát hiện.
    • Quy trình PBXH chưa quy định bắt buộc văn bản phản biện phải là tài liệu chính thức trong hồ sơ thẩm định, thẩm tra dự án luật hoặc đề án kinh tế - xã hội.
  • Về thực tiễn thi hành: Phản ánh tình trạng hoạt động giám sát tại nhiều địa phương còn mang tính hình thức, chủ yếu phối hợp tham gia cùng các đoàn của HĐND hoặc cơ quan thanh tra chứ ít khi tự chủ trì đoàn giám sát độc lập. Hoạt động PBXH chủ yếu dừng lại ở việc đọc và góp ý vào các văn bản đã gần hoàn thiện, thời gian dành cho nghiên cứu hồ sơ quá ngắn, dẫn đến chất lượng phản biện chưa đồng đều.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và các giải pháp lập pháp nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn:

  • Quan điểm hoàn thiện: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; phù hợp với bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật; mở rộng thực chất quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân; nâng cao vị thế và tính độc lập tương đối của MTTQVN trong các hoạt động giám sát.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Sửa đổi, bổ sung Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đạo luật liên quan: Quy định rõ trình tự, thủ tục, phương thức giám sát; chuẩn hóa quy trình PBXH bắt buộc đối với các dự thảo quy hoạch, chính sách lớn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân.
    • Bổ sung quy định chế tài xử lý trách nhiệm giải trình: Cơ quan nhà nước nhận được văn bản kiến nghị giám sát hoặc văn bản PBXH phải có trách nhiệm tiếp thu, giải trình bằng văn bản trong một thời hạn cụ thể; trường hợp không tiếp thu phải nêu rõ lý do pháp lý và thực tiễn.
    • Thể chế hóa cơ chế phối hợp liên ngành: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa UBMTTQVN các cấp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thanh tra và cơ quan dân cử trong việc xử lý các vụ việc tiêu cực, tham nhũng do nhân dân phản ánh.
    • Xây dựng cơ chế bảo đảm nguồn lực: Hoàn thiện quy định pháp luật về tài chính, kinh phí hoạt động độc lập cho công tác phản biện, thuê khoán chuyên gia và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ Mặt trận chuyên trách.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về lý luận: Làm sáng tỏ bản chất của giám sát xã hội và phản biện xã hội dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; phân biệt rành mạch giữa giám sát xã hội mang tính nhân dân với giám sát mang tính quyền lực nhà nước, cũng như giữa PBXH với việc tham gia góp ý kiến thông thường.
  • Về thực tiễn và luật học so sánh: Hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế từ các mô hình tổ chức chính trị - xã hội tương đồng (Lào, Trung Quốc, Singapore), đúc kết bài học có giá trị tham khảo cho quá trình đổi mới tổ chức và hoạt động của MTTQVN.
  • Về lập pháp: Nhận diện toàn diện hệ thống khiếm khuyết trong các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh mối quan hệ giữa MTTQVN và cơ quan nhà nước; chỉ rõ nguyên nhân của sự thiếu hiệu lực trong các kết luận giám sát và phản biện.

2. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất Quốc hội, UBTVQH tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các luật chuyên ngành (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) theo hướng tăng cường tính quy phạm và tính ràng buộc pháp lý.
  • Đề xuất luật hóa cơ chế tiếp thu, phản hồi và chế tài đối với hành vi chậm trễ, né tránh hoặc không giải trình các kiến nghị giám sát, PBXH của Mặt trận.
  • Thiết lập quy định bắt buộc phải có báo cáo phản biện xã hội của MTTQVN trong hồ sơ thẩm định đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu chủ yếu vào thiết chế Ủy ban MTTQVN các cấp (từ trung ương đến địa phương), chưa đi sâu phân tích toàn diện cơ chế pháp lý đặc thù của từng tổ chức thành viên riêng lẻ (như Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ) trong việc thực hiện các quyền giám sát mang tính đặc thù ngành, giới. Dữ liệu thực tiễn và văn bản quy phạm pháp luật tập trung đánh giá giai đoạn từ Hiến pháp 1992 đến năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu sâu cơ chế pháp lý bảo đảm sự tham gia phản biện của các hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội chuyên ngành và các chuyên gia độc lập bên cạnh cơ chế của MTTQVN.
    • Nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp hoặc các biện pháp tư pháp nhằm xử lý các tranh chấp, xung đột pháp lý phát sinh khi cơ quan nhà nước không thực hiện nghĩa vụ giải trình đối với các kiến nghị giám sát xã hội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học, luận cứ thực tiễn cho Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ trong quá trình xem xét, sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên tịch.
  • Đối với hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Là tài liệu chuyên môn hỗ trợ Ủy ban MTTQVN các cấp chuẩn hóa quy trình tổ chức các đoàn giám sát độc lập, lập kế hoạch phản biện xã hội và theo dõi việc giải quyết kiến nghị của cơ quan nhà nước.
  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học: Tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ giảng dạy, học tập cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại các cơ sở đào tạo luật và lý luận chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm phản biện xã hội với hoạt động tham gia góp ý kiến như thế nào?

Theo phân tích của tác giả, hoạt động tham gia góp ý kiến vào các dự thảo văn bản pháp luật không có tính bắt buộc; pháp luật không quy định cụ thể về trách nhiệm, phương thức giải trình hay mức độ tiếp thu của cơ quan soạn thảo đối với ý kiến đóng góp. Ngược lại, PBXH là hoạt động có quy trình khoa học, tính tổ chức và chuẩn mực cao, trong đó pháp luật cần quy định chặt chẽ về quyền, trách nhiệm của chủ thể phản biện và cơ chế bắt buộc cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình rõ lý do đối với các nội dung không tiếp thu.

2. Sự khác nhau cốt lõi giữa giám sát của MTTQVN và giám sát của Quốc hội, HĐND là gì?

Sự khác biệt nằm ở tính chất quyền lực và hệ quả pháp lý:

  • Giám sát của Quốc hội và HĐND là giám sát mang tính quyền lực nhà nước, có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật hoặc áp dụng các hình thức xử lý, chế tài theo luật định.
  • Giám sát của MTTQVN là giám sát mang tính xã hội và tính nhân dân, hoạt động theo cơ chế theo dõi, phát hiện và kiến nghị các cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý; Mặt trận không trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.

3. Kinh nghiệm tổ chức của Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (Chính Hiệp) được tác giả phân tích có điểm gì đáng chú ý?

Chính Hiệp Trung Quốc gồm 34 tổ chức thành viên, thực hiện 3 chức năng chính là hiệp thương chính trị, giám sát dân chủ và tham chính nghị chính. Điểm đặc thù được tác giả nhấn mạnh là quan hệ phối hợp giữa Chính Hiệp và Quốc hội: các văn kiện dự thảo của Quốc hội được lấy ý kiến tại Hội nghị toàn thể của Chính Hiệp trước kỳ họp Quốc hội, và toàn thể Ủy viên Trung ương Chính Hiệp dự thính các phiên họp Quốc hội để giám sát việc tiếp thu các ý kiến hiệp thương, phản biện.

4. Bất cập lớn nhất trong thực trạng pháp luật về giám sát của MTTQVN được luận án chỉ ra là gì?

Bất cập lớn nhất là hệ thống quy định pháp luật còn tản mạn, thiếu quy trình pháp lý thống nhất và hoàn toàn thiếu vắng các quy định cụ thể về hậu quả pháp lý sau giám sát. Khi Mặt trận đưa ra các kết luận, kiến nghị sau giám sát, pháp luật chưa quy định chế tài bắt buộc cơ quan nhà nước phải xử lý hoặc phản hồi trong thời hạn cố định, dẫn đến nhiều kiến nghị bị bỏ trống hoặc không được giải quyết thỏa đáng trên thực tế.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao tính khả thi của hoạt động phản biện xã hội?

Tác giả đề xuất phải luật hóa nghĩa vụ của cơ quan soạn thảo trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và đề án kinh tế - xã hội. Theo đó, văn bản phản biện xã hội của MTTQVN phải được quy định là một tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình thẩm định, thẩm tra; đồng thời cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản phản hồi, giải trình chi tiết về việc tiếp thu hay không tiếp thu các đề xuất phản biện trước khi ban hành chính sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Thu Hương là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Công trình đã làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi, so sánh mô hình tổ chức tương đồng trên thế giới và chỉ ra các khoảng trống lập pháp trong việc ràng buộc trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào quá trình hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước và phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.