Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Thúy thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Công, thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích), mã số 62.01, bảo vệ năm 2013.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức vận hành phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 20/07/2000 với 2 doanh nghiệp niêm yết ban đầu. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống công ty chứng khoán (CTCK) gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán là thị trường có độ nhạy cảm cao và mang tính rủi ro hệ thống; sự sụp đổ của một số định chế trung gian có nguy cơ kéo theo sự đổ vỡ của toàn bộ hệ thống tài chính. Theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), từ tháng 01/2012, các tổ chức dịch vụ chứng khoán nước ngoài được phép thành lập chi nhánh hoặc công ty 100% vốn ngoại tại Việt Nam, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các CTCK nội địa vốn có quy mô vốn nhỏ (bình quân khoảng 290 tỷ đồng, thấp hơn mức vốn pháp định 300 tỷ đồng quy định cho đầy đủ 4 nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán).
Phần lớn thông tin tình hình tài chính do các CTCK tự công bố trên thị trường chưa được thẩm định độc lập và việc phân tích tài chính tại bản thân các CTCK chưa được thực hiện bài bản. Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường hoặc các ngành đặc thù khác (xây dựng, hàng không, ngân hàng thương mại), việc nghiên cứu có hệ thống về phân tích tình hình tài chính trong khối CTCK tại Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn trong công tác phân tích tình hình tài chính của loại hình định chế tài chính này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của luận án là ứng dụng khung lý thuyết về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và sử dụng dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá tình hình tài chính của các công ty chứng khoán; từ đó xác định giải pháp phù hợp để hoàn thiện tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố công khai trên thị trường.
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ bản chất và vai trò của tài chính, hoạt động tài chính và tình hình tài chính;
- Phân tích và đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán nhằm khẳng định những thành công và hạn chế về phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán;
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố của các công ty chứng khoán.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải đáp câu hỏi tổng quát: Đề tài có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán?
Từ đó, 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đặt ra:
- Những đặc trưng của công ty chứng khoán ảnh hưởng đến phân tích tình hình tài chính? Sự khác biệt giữa tài chính doanh nghiệp, hoạt động tài chính và phân tích tình hình tài chính?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán?
- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản, thực trạng phân tích và giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về tổ chức, nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích tình hình tài chính CTCK.
- Phạm vi không gian: Các CTCK hoạt động tại Việt Nam, tập trung tại hai địa bàn chính là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) - nơi tập trung khoảng 95% tổng số CTCK trên cả nước.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 06/2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phân tích tài chính và phân loại thành hai nhóm quan điểm học thuật chính:
Nhóm quan điểm đồng nhất tình hình tài chính với hoạt động tài chính và tài chính doanh nghiệp
- Nghiên cứu trong nước:
- Trần Quý Liên (2011) trong bài báo "Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác kiểm toán" trên Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán đã đồng nhất tài chính doanh nghiệp với tình hình tài chính, đề xuất các quan điểm phân tích toàn diện, hệ thống và phân tích động.
- Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008) trong "Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp" xác định nội dung phân tích tài chính bao gồm: phân tích chính sách tài chính, tình hình sử dụng vốn, tiềm lực tài chính, khả năng sinh lời, tăng trưởng, định giá doanh nghiệp, đầu tư và chiến lược tài chính.
- Ngô Kim Phượng và cộng sự (2010) trong tác phẩm "Phân tích tài chính doanh nghiệp" tập trung vào phân tích nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn.
- Nghiên cứu quốc tế:
- Cheng F. Junkus nghiên cứu mối quan hệ không thể tách rời giữa phân tích tài chính và lập kế hoạch kinh doanh, đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và kế hoạch phát triển tài chính.
- Yiming Hu, Thomas W. Lin, Siqi Li (2008) trong bài báo "An examination of factors affecting Chinese financial analyst's information comprehension, analyzing ability, and job quality" kiểm tra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực phân tích tài chính và vận dụng các mô hình định giá (DCF, DDM, EVA, CAPM).
- Helfert (1997) trong cuốn "Techniques of financial analysis – a modern approach – ninth edition" cấu trúc 9 chương về quản lý quỹ tác nghiệp, đòn bẩy hoạt động, quyết định đầu tư, chi phí vốn và giá trị kinh doanh.
Nhóm quan điểm phân định ranh giới giữa tình hình tài chính với tài chính doanh nghiệp và hoạt động tài chính
- Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Thu Hằng và Nguyễn Năng Phúc (2011) trong bài báo "Đánh giá khái quát tình hình tài chính trong các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" (Tạp chí Kinh tế & Phát triển) đã thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính riêng cho lĩnh vực ngân hàng.
- Nguyễn Ngọc Quang (2002) với luận án "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam" và các công trình năm 2011 nhấn mạnh thông tin tình hình tài chính là sản phẩm của quá trình phân tích báo cáo tài chính.
- Trần Thị Minh Hương với luận án "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam" làm rõ đặc thù tài chính ngành dịch vụ vận tải hàng không.
- Nguyễn Văn Công (2009) khẳng định tình hình tài chính phản ánh trạng thái tài chính tại một thời điểm xác định và là kết quả của toàn bộ các hoạt động do doanh nghiệp tiến hành; trong khi hoạt động tài chính là các hoạt động liên quan đến việc thay đổi quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu cũng như vốn vay.
- Nguyễn Năng Phúc (2010) trình bày các nội dung phân tích báo cáo tài chính qua hệ thống chỉ tiêu, công thức và nguồn dữ liệu chi tiết.
- Nghiên cứu quốc tế:
- Bernstein A. Leopold (1989) với cuốn "Financial statement analysis: theory, application and interpretation - Fifth Edition".
- John J. Halsey và cộng sự (2007) trong tác phẩm "Financial statement analysis – 9th edition" phân tích hoạt động tài chính, lưu chuyển tiền tệ và dự báo rủi ro tài chính.
- Stephen H. Penman (2004) với "Financial statement analysis and security valuation – second edition" nghiên cứu tác động của việc phân tích báo cáo tài chính tới định giá chứng khoán và phản ánh rủi ro thị trường.
- Latin America Training and Development Center (1995) trong tài liệu "Financial statement analysis" phân tích các tỷ số thanh khoản, đòn bẩy, doanh thu, lợi nhuận và ảnh hưởng của lạm phát đến báo cáo tài chính.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu xây dựng lý luận phân tích tài chính áp dụng chung cho khối doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc đi vào một số ngành cụ thể như xây dựng, hàng không, ngân hàng thương mại. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu toàn diện việc phân tích tình hình tài chính trong các công ty chứng khoán tại Việt Nam – một định chế tài chính trung gian có tính chất hoạt động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và yêu cầu pháp lý đặc thù. Luận án kế thừa quan điểm phân định rõ ràng giữa tình hình tài chính và hoạt động tài chính để xây dựng khung phân tích chuyên biệt cho khối CTCK.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Bản chất tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Bao gồm 4 nhóm quan hệ tài chính cơ bản: (1) Giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý Nhà nước; (2) Giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính; (3) Giữa doanh nghiệp với các thị trường khác (hàng hóa, dịch vụ, lao động); (4) Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp.
- Vai trò của tài chính doanh nghiệp: (1) Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh liên tục; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (3) Kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh thông qua quản trị các dòng tiền.
- Tình hình tài chính: Phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc một thời kỳ xác định gắn liền với không gian cụ thể; là kết quả tổng hợp của 3 chính sách tài chính cốt lõi: huy động vốn, đầu tư vốn và phân phối lợi nhuận.
- Chức năng phân tích tình hình tài chính: Gồm 3 chức năng là đánh giá, dự báo và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích đặc điểm môi trường kinh doanh chứng khoán; áp dụng các kỹ thuật phân tích nghiệp vụ như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, đối chiếu, tổng hợp và phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích số liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp thông qua phần mềm SPSS, Google Docs và Microsoft Office Excel.
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu
Quy trình điều tra và thu thập dữ liệu được thực hiện qua 4 bước:
| Tiêu chí |
Khảo sát doanh nghiệp (CTCK) |
Khảo sát chuyên gia |
Dữ liệu thứ cấp |
| Phương pháp chọn mẫu |
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified sampling) theo quy mô vốn điều lệ |
Chọn mẫu chuyên gia có chủ đích trong ngành |
Thu thập từ báo cáo công bố công khai |
| Quy mô mẫu ban đầu |
56 CTCK tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh |
104 chuyên gia (giảng viên, KTV, CFO, CEO, Kế toán trưởng) |
Báo cáo gửi UBCKNN, SGDCK, Website công ty |
| Phân tầng mẫu |
- Nhóm $\ge$ 500 tỷ VNĐ: 14/17 công ty - Nhóm 100 - < 500 tỷ VNĐ: 28/58 công ty - Nhóm < 100 tỷ VNĐ: 14/26 công ty |
Phân bố theo khối viện trường, công ty kiểm toán, doanh nghiệp |
Tập trung vào các CTCK niêm yết và chưa niêm yết |
| Số lượng gửi phiếu |
39 CTCK (đồng ý tiếp nhận qua email) |
104 chuyên gia (đồng ý tiếp nhận qua email) |
30 CTCK có đầy đủ dữ liệu báo cáo |
| Kết quả phản hồi thực tế |
03 CTCK gửi lại phiếu phản hồi (Phụ lục 2) |
72 chuyên gia gửi lại phiếu phản hồi (Phụ lục 5) |
30 CTCK được thu thập dữ liệu thứ cấp (Phụ lục 7) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích hai luồng quan điểm: đồng nhất hoặc phân định giữa tình hình tài chính với tài chính doanh nghiệp. Luận án khẳng định sự cần thiết phải phân biệt rõ tình hình tài chính (kết quả, trạng thái tại một thời điểm/thời kỳ) với hoạt động tài chính (quá trình thay đổi quy mô và cấu trúc vốn). Chương 1 chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo việc phân tích tài chính trong một ngành có tính nhạy cảm và rủi ro hệ thống cao như kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam, từ đó xác lập tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán
Chương 2 thiết lập khung lý luận chuyên biệt cho phân tích tình hình tài chính CTCK, phân tích các đặc thù về điều kiện thành lập, cơ chế tài chính và các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
Các điều kiện pháp lý và đặc thù tổ chức hoạt động của CTCK
- Vốn pháp định theo nghiệp vụ:
- Nghiệp vụ Môi giới chứng khoán: 25 tỷ VNĐ.
- Nghiệp vụ Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ VNĐ.
- Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ VNĐ.
- Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ VNĐ.
- Tổng số vốn pháp định khi thực hiện toàn bộ 4 nghiệp vụ: 300 tỷ VNĐ.
- Cơ sở vật chất và nhân sự: Diện tích sàn giao dịch tối thiểu 150 $m^2$; hợp đồng thuê trụ sở tối thiểu 1 năm; tối thiểu 3 người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ; Tổng giám đốc/Giám đốc phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán và 3 năm kinh nghiệm quản lý điều hành (Phó Tổng giám đốc, Giám đốc chi nhánh yêu cầu 2 năm).
- Chế độ tài chính và quản lý tiền: Bắt buộc tách bạch hoàn toàn giữa tài khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư và tài khoản tiền của chính CTCK tại ngân hàng thương mại; CTCK không được phép sử dụng tiền của khách hàng cho hoạt động kinh doanh.
Hệ thống các chỉ tiêu và công thức phân tích tài chính đặc thù
- Đánh giá mức an toàn tài chính (Tỷ lệ vốn khả dụng):
$$\text{Tỷ lệ vốn khả dụng (%)} = \frac{\text{Vốn khả dụng}}{\text{Tổng giá trị rủi ro}} \times 100$$
Trong đó: Vốn khả dụng gồm vốn chủ sở hữu cộng các khoản tăng thêm trừ các khoản giảm trừ; Tổng giá trị rủi ro bao gồm rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường và rủi ro thanh toán.
Phân loại trạng thái an toàn tài chính:
- Tỷ lệ $> 150%$: Trạng thái bình thường.
- Tỷ lệ từ $120%$ đến $150%$ liên tục trong 3 tháng: Trạng thái kiểm soát (thời hạn tối đa 12 tháng; thoát kiểm soát khi đạt $\ge 180%$ trong 3 tháng liên tục).
- Tỷ lệ $< 120%$: Trạng thái kiểm soát đặc biệt (thời hạn tối đa 6 tháng; thoát kiểm soát đặc biệt khi đạt $\ge 150%$ trong 3 tháng liên tục). Nếu hết thời hạn không khắc phục được và lỗ gộp vượt quá $50%$ vốn điều lệ thì bị đình chỉ hoạt động.
-
Đánh giá tình hình bảo đảm vốn điều lệ so với vốn pháp định:
$$\text{Tỷ lệ vốn điều lệ so với vốn pháp định (%)} = \frac{\text{Tổng số vốn điều lệ}}{\text{Tổng số vốn pháp định}} \times 100$$
-
Đánh giá mức độ độc lập tài chính:
$$\text{Hệ số tài trợ (lần)} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng số nguồn vốn}}$$
$$\text{Hệ số tự tài trợ TSCĐ (lần)} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản cố định đã và đang đầu tư}}$$
Chuẩn mực ngành CTCK: Ở trạng thái bình thường, hệ số tài trợ đạt khoảng 0,7 lần (vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 70%, nợ phải trả chiếm khoảng 30% tổng nguồn vốn).
-
Đánh giá khả năng thanh toán:
$$\text{Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần)} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
(Phổ biến ở CTCK đạt từ 2,0 đến 3,0 lần do đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo).
$$\text{Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
(Hàng tồn kho của CTCK xấp xỉ bằng 0 nên hệ số này gần bằng hệ số thanh toán nợ ngắn hạn).
$$\text{Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền của CTCK}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
(Tử số bắt buộc phải loại trừ khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư).
-
Phân tích cấu trúc tài chính và chỉ tiêu đặc thù:
- Quy định giới hạn nợ: Tỷ lệ nợ/Vốn chủ sở hữu của CTCK không được vượt quá 6 lần tại Việt Nam (so với mức 5 lần tài sản tịnh tại Hàn Quốc và 15 lần vốn ròng tại Mỹ); nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn.
$$\text{Tỷ trọng khoản phải trả hoạt động GD chứng khoán (%)} = \frac{\text{Khoản phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán}}{\text{Tổng số nợ phải trả}} \times 100$$
$$\text{Tỷ trọng dự phòng bồi thường thiệt hại cho NĐT (%)} = \frac{\text{Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$$
$$\text{Tỷ trọng tiền gửi của CTCK tại ngân hàng (%)} = \frac{\text{Tổng tiền gửi của CTCK tại ngân hàng}}{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}} \times 100$$
$$\text{Tỷ trọng tiền gửi của NĐT về GD chứng khoán (%)} = \frac{\text{Tổng tiền gửi của nhà đầu tư}}{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}} \times 100$$
$$\text{Tỷ trọng phải thu hoạt động GD chứng khoán (%)} = \frac{\text{Khoản phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán}}{\text{Tổng khoản phải thu ngắn hạn}} \times 100$$
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam
Chương 3 tổng hợp dữ liệu thực nghiệm từ 30 CTCK khảo sát thứ cấp và các phiếu điều tra để đánh giá thực trạng:
- Thực trạng dữ liệu tài chính tại các CTCK điển hình: Phân tích chi tiết cơ cấu vốn, đòn cân nợ, khả năng thanh toán và sinh lời qua các bảng số liệu thực tế của các đơn vị: CTCK ACBS (Bảng 3.1, 3.16), APSI (Bảng 3.2, 3.10), CLS (Bảng 3.3, 3.18), CSC (Bảng 3.4, 3.12), APSC (Bảng 3.5, 3.11, 3.15, 3.22), BVSC (Bảng 3.6), AGRISECO (Bảng 3.7, 3.8, 3.13), SHS (Bảng 3.9, 3.14), HSC (Bảng 3.17), KLS (Bảng 3.19), AVS (Bảng 3.21), JSI (Bảng 3.23).
- Đánh giá thực trạng tổ chức phân tích: Hầu hết các CTCK chưa thành lập phòng ban phân tích tài chính độc lập cho chính công ty; công tác phân tích chủ yếu do kế toán tổng hợp kiêm nhiệm, phục vụ mục đích lập báo cáo định kỳ gửi cơ quan quản lý hơn là phục vụ quản trị nội bộ.
- Đánh giá thực trạng phương pháp phân tích: Chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các kỳ kế toán đơn giản, chưa áp dụng các mô hình phân tích định lượng, phân tích độ nhạy hoặc phân tích rủi ro tài chính chuyên sâu.
- Đánh giá thực trạng nội dung và chỉ tiêu phân tích: Tồn tại nhiều sai sót mang tính nguyên tắc, phổ biến nhất là việc không bóc tách tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư ra khỏi tiền của CTCK khi tính toán hệ số thanh toán tức thời; chưa chú trọng phân tích tỷ lệ an toàn tài chính (tỷ lệ vốn khả dụng); bỏ qua việc đánh giá các tài sản ngoài Bảng cân đối kế toán (chứng khoán lưu ký của khách hàng, cam kết bảo lãnh phát hành) và quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020:
- Hoàn thiện tổ chức phân tích: Xây dựng quy trình phân tích chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn logic (Sơ đồ 4.1): (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và xử lý thông tin; (3) Thực hiện phân tích chi tiết; (4) Lập báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp điều hành.
- Hoàn thiện phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh truyền thống với phân tích xu hướng, phân tích tỷ số tài chính chuẩn hóa và mô hình đánh giá an toàn vốn theo thông lệ quốc tế.
- Hoàn thiện nội dung và chỉ tiêu phân tích:
- Bổ sung chỉ tiêu phân tích tỷ lệ vốn điều lệ so với vốn pháp định (Bảng 4.3, Bảng 4.4 minh họa tại CTCK Kim Long và CTCK Sài Gòn SSI).
- Hoàn thiện phân tích tỷ suất đầu tư tài sản cố định (Bảng 4.5).
- Chuẩn hóa phân tích dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư (Bảng 4.6).
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản ngoài Bảng cân đối kế toán độc lập và phân tích mối liên hệ với các chỉ tiêu trong bảng (Bảng 4.7, Bảng 4.8).
- Hoàn thiện phân tích mức độ bảo đảm an toàn trong hoạt động (Bảng 4.9).
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán - kiểm toán chứng khoán, tăng cường kiểm tra giám sát tỷ lệ an toàn tài chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Về phía CTCK: Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính, nâng cao trình độ nhân sự phân tích, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý dữ liệu tài chính thời gian thực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về tài chính, hoạt động tài chính và tình hình tài chính doanh nghiệp; phân định ranh giới bản chất giữa hoạt động tài chính và tình hình tài chính.
- Phân tích chi tiết các đặc thù về điều kiện hoạt động, cơ chế tài chính, chế độ quản lý vốn và tiền gửi của công ty chứng khoán tác động trực tiếp đến tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích tài chính.
- Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về phân tích tình hình tài chính chuyên biệt cho khối công ty chứng khoán, làm phong phú thêm lý thuyết phân tích tài chính ngành.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại các CTCK Việt Nam giai đoạn 2010 - 06/2012, chỉ ra những bất cập trong việc áp dụng chỉ tiêu tính toán (đặc biệt là sai lệch khi tính gộp tiền của khách hàng).
- Thiết lập quy trình tổ chức phân tích tình hình tài chính chuẩn hóa (Sơ đồ 4.1) và hệ thống bảng biểu phân tích tài chính chuyên thù (tỷ lệ an toàn vốn, dự phòng bồi thường thiệt hại, tài sản ngoài bảng cân đối kế toán).
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị CTCK nâng cao chất lượng báo cáo tài chính công bố và giúp cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do thời điểm khảo sát (2010 - tháng 06/2012) thị trường chứng khoán Việt Nam rơi vào giai đoạn trầm lắng, nhiều CTCK gặp khó khăn tài chính và tái cấu trúc nên việc tiếp cận thông tin sơ cấp gặp trở ngại lớn. Tỷ lệ phản hồi khảo sát doanh nghiệp rất thấp (chỉ thu được 03/39 phiếu khảo sát từ các CTCK). Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu khảo sát của 72 chuyên gia và dữ liệu thứ cấp từ 30 CTCK tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm trên quy mô mẫu doanh nghiệp lớn hơn khi tính minh bạch thông tin thị trường được cải thiện; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng và mô hình định lượng rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường chuyên sâu cho giai đoạn phát triển mới của thị trường chứng khoán.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích tài chính, cung cấp khung phương pháp luận về phân định các phạm trù tài chính và phương pháp thiết kế hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đặc thù ngành.
- Đối với các nhà quản trị và chuyên viên phân tích tại các CTCK: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bóc tách dòng tiền, hạch toán và phân tích các khoản mục tài sản ngoài bảng cân đối kế toán, tính toán tỷ lệ vốn khả dụng và quản trị rủi ro an toàn tài chính.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (UBCKNN, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, chuẩn hóa các tiêu chí báo cáo an toàn tài chính và chế độ kế toán áp dụng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "hoạt động tài chính" và "tình hình tài chính" như thế nào?
Theo luận án, hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến việc thay đổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay. Trong khi đó, tình hình tài chính thể hiện trạng thái hay thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc một thời kỳ xác định, là bức tranh phản ánh kết quả tổng hợp của toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư mà doanh nghiệp đã tiến hành.
2. Mức vốn pháp định bắt buộc đối với từng nghiệp vụ của công ty chứng khoán tại Việt Nam là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật được nêu trong luận án, mức vốn pháp định cho từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán gồm:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ VNĐ;
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ VNĐ;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ VNĐ;
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ VNĐ.
Tổng số vốn pháp định tối thiểu bắt buộc đối với một CTCK thực hiện đầy đủ cả 4 nghiệp vụ là 300 tỷ VNĐ.
3. Điểm khác biệt mang tính nguyên tắc khi tính hệ số khả năng thanh toán tức thời của CTCK là gì?
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tử số của công thức: phải sử dụng chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền của chính CTCK" thay vì sử dụng toàn bộ "Tiền và các khoản tương đương tiền" trên Bảng cân đối kế toán. Lý do là khoản mục tiền tổng thể của CTCK bao gồm cả tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư – khoản tiền mà pháp luật nghiêm cấm CTCK xâm phạm hoặc sử dụng cho mục đích kinh doanh. Việc tính gộp sẽ làm sai lệch hoàn toàn thực trạng khả năng thanh toán bằng tiền của công ty.
4. Các ngưỡng tỷ lệ vốn khả dụng dùng để phân loại mức độ an toàn tài chính CTCK được quy định ra sao?
- Tỷ lệ $> 150%$: Doanh nghiệp ở trạng thái an toàn bình thường;
- Tỷ lệ từ $120%$ đến $150%$ (liên tục 3 tháng): Doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm soát (tối đa 12 tháng, thoát kiểm soát khi đạt $\ge 180%$ trong 3 tháng liên tục);
- Tỷ lệ $< 120%$: Doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt (tối đa 6 tháng, thoát kiểm soát đặc biệt khi đạt $\ge 150%$ trong 3 tháng liên tục; nếu không khắc phục được và lỗ gộp vượt quá $50%$ vốn điều lệ sẽ bị đình chỉ hoạt động).
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu của luận án bao gồm: (1) Dữ liệu sơ cấp thu được từ 03 phiếu khảo sát CTCK và 72 phiếu khảo sát chuyên gia (trên tổng số 56 CTCK và 104 chuyên gia được tiếp cận); (2) Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính và tài liệu công bố công khai của 30 CTCK tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 đến tháng 06/2012.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Thúy đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 - 06/2012. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã chỉ rõ những điểm đặc thù trong hoạt động kinh doanh chứng khoán tác động đến công tác phân tích tài chính, đồng thời phát hiện các sai sót phổ biến trong thực tiễn tính toán chỉ tiêu thanh toán và an toàn vốn. Hệ thống giải pháp hoàn thiện về tổ chức (quy trình 4 giai đoạn), phương pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên biệt được đề xuất trong luận án mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp và giám sát thị trường chứng khoán.