Chương I TÔNG QUAN VÈ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 31 MỤC ĐÍCH NGHIÊN cức *£] Mục liêu học chương này là cnng cáp một nền từng kiên thức cơ hàn vê thị trường chững khoản, giúp học viên hiên rõ vê cách nó hoạt động và cách tham gia vào các hoạt động dáu tư và giao dịch trên thị trường này. Hìẻu rõ khái niệm cơ bán vê thị trường chứng khoản, vai trò của nõ trong nên kinh té và hệ thong tài chinh. Nấm được lịch sứ và quà trinh phát triển cùa thị trường chững khoản, lừ nhùng bước đầu tiên cho dền hiện tụi; hiểu VC các yếu lố đà thúc dấy sự phát triền này. Các thành phàn cíia thị trường chửng khoán: Hiêu vê cô phiêu, trái phiêu, quỹ dâu tư và các sàn phàm tài chinh phái sinh, cùng vời vai trò cùa từng loại trong thị trường.
Cơ câu thị trường chúng khoán: Hiêu cách các sàn giao dịch hoạt dộng, cơ càu cùa thị trường và ợụv lác quân lý. SựHÌNHTHÀNH VÀ PHẤTTRIÉNCỦATHỊTRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Sự hình thành thị trường chững khoán Thị trường chứng khoản được xem lã đặc trưng cơ ban cùa nén kinh tê hiện đại. Người ta cõ thê đo lưỡng và dự tinh sự phát triên kinh tê qua diẻn biên trên thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán là một bộ phận cùa thị trường tài chính, là nơi điển ra các giao dịch mua bán. trao đòi các chững khoán, hãng hoá và dịch vụ tài chinh giữa các chu thê tham gia theo những quy tãc ân định trước. Hình thức sơ khai cùa thị trường chứng khoán đà xuất hiện cách đây vảo khoáng gần 500 năm. Vào khoáng the kỹ 15.
ở các thành phó trung lảm thương mại cũa các nước phương Tây. trong các phiên chợ. cãc thương gia thưởng tụ lập tại các quân cà phê đẽ thương lượng mua bán. trao đôi hàng hoá.
Đậc diêm cùa hoạt động nảy lã cãc thương gia chi trao đòi băng lời nói với nhau về các hợp đong mua bán mà không có sự xuắi hiện cùa bãt cứ hãng hoá, giấy tỡ não. Đen cuối the kỹ 15. "khu chợ riêng" đà trờ thành thị trưởng hoạt động thường xuyên với nhừng quy ước xác định cho cảc cuộc thương lượng. Nhùng quy ước này dan trờ thành các quy tác cỏ tinh chất bát buộc đối vởi các thành viên tham gia.
Buôi họp dầu tiên diễn ra nảm 1453 tụi một lữ quán cùa gia đinh Vanbcr. thành phố Bruges (Vương quốc Bỉ). Trước lừ quán có một bang hiệu vỗ hình ba túi da và chừ Bourse. Ba túi da tượng tnrng cho ba nội dung cua thị trường: Thị trường hàng hoá; Thị trường ngoọi tệ và Thị trưởng chứng khoán động san; còn chừ Bourse có nghĩa là "mậu dịch thị trường" hay cỏn gọi lã "nơi buôn bán chửng khoán".
15 Vào năm 1531, thi trường nãy dã được dò) tới thành phô cang Anvers (Bi) vã tiếp tục phát triền nhanh chóng. Một thi trường như vậy cũng được thành lập ớ London (Vương quốc Anh) vào thế ký 18 vã sau đỏ là một loạt thị trường tại Pháp, Đức, Ý và một số nước Bẩc Au. Mỳ cùng được thành lặp. Sau một thời gian hoạt động, các thị trưởng đà chứng tô không đáp ứng được yêu câu cùa cá ba giao dịch khác nhau.
thị trưởng hàng hoã được tách ra thành các khu thương mại. thị trường ngoại tộ được tách ra và phát triên thành thị trưởng hòi đoái. Thị trường chứng khoán động sàn trơ thành thi trường chứng khoán. Quả trinh phát triên cùa thị trưởng chứng khoăn đà trái qua nhiều bước thủng trâm.
Lịch sử đả ghi nhộn hai đợt khủng hoàng lớn. khi các thị trường chứng khoăn lớn ớ Mỹ. Nhật Ban bị sụp dô chi trong vài giờ vào "ngày thứ năm dcn tối". 29/10/1929 và "ngày thứ hai đcn tối".
Song, trài qua các cuộc khùng hoàng, cuối cùng thị trưởng chúng khoán lại phục hồi vã tiếp tục phát triển, trớ thành một thể ché lài chinh không the thiếu được trong nền kinh tế vận hãnh theo cơ chể thị trưởng. Hiện nay, do cãc biên dộng lớn cùa nên kinh lê the giới, sự tác động cùa tiên bộ khoa học kỳ thuật và mong muốn cùa Chinh phũ các nước trong việc tâng cưởng vai trò cùa thị trưởng chửng khoán đổi với đời sống kinh tế. thị trường chửng khoán đù được tạo mọi điều kiện đẽ phát triền. Các chinh sách cua Chinh phu các nước đủ góp phản thúc đây sự hĩnh thành và phát (rien cua thị trường chứng khoán thê hiện: Thứ nhót.
Chinh phũ các nước đà cãi cách mạnh hệ thong khung pháp lý và thuế nhăm kích thích tiết kiệm và đằu tư. Các khoan thuế đối VỚI thu nhập từ dầu tư cổ phiếu giám dâng kê dã khuyến khich các doanh nghiệp tãng vỏn chu sở hữu. Đỏng thời vói các chính sách khuyên khích phát «rien. Chính phủ các nước cùng tâng cưỡng quán lý nhà nước đối với hoạt dộng của thị trường.
Uỷ ban chửng khoán, cơ quan quán lý nhà nước về chứng khoản và thị trưởng chửng khoán dược thành lập. Uỹ ban chứng khoán Anh được thành lập năm 1968. Uỹ ban cãc nghiệp vụ chửng khoán Pháp được thành lập năm 1967. Uy ban chứng khoán Thái Lan thành lụp năm 1992.
Hộ thông các văn ban pháp luật cũng dược hoàn thiện hơn đe dam báo quycn lợi cho các nhà dâu tư và chông lại các hành vi phi đạo đức trong kinh doanh chứng khoán. Thứ hai, một loạt các công cụ tài chinh mới được tạo ra nhăm đáp ứng tốt hơn cho nhu câu cua nhà phát hành và các nhà dâu tư. Các công cụ này dược hình thành từ việc phái sinh các công cụ sần có, nhầm tận dụng các lợi thế về pháp lý hoặc kết hợp giữa các lợi thế cùa vón chù sở hữu với lợi thế của von vay. Diều này không chi giúp cho cảc doanh nghiệp có thề huy động vốn với chi phi thắp hơn.
dễ thay đổi cơ cấu vốn đầu tư. mà còn tạo nhiều cơ hội lựa chọn hơn cho các nhã đầu tư. Hàng loụí các công cụ phòng vộ rui ro cũng xuất hiện như các hợp dóng quycn chọn, hợp dông kỳ họn và các công cụ dần suất mới. Các công cụ này vừa làm giám rủi ro cho các nhà đâu tu, vừa tảng tinh lóng cùa tài sàn, trên cơ sờ dó làm giám chi phi cho nhã phát hãnh.
Thứ hư, thị trưởng chứng khoán có sự dôi mời mạnh mẽ về kỹ thuật. Các thị trướng dược tin học hơá triệt đê, đông thời với các cái cách VC nghiệp vụ giao dịch, nghiệp vụ lưu 16 ký và thanh toán, cái cách về tiên hoa hóng. đã làm giam chi phi trung gian, giám thôi gian và tăng khôi lượng giao dịch qua thi trường. Điêu này được dặc biệt ghi nhận tại th) trường chứng khoán London qua cài cách có ten gụi "Big Bang” nàm 1986.
Nhô những tiến bộ khoa học kỳ thuật đó. thị trưởng chứng khoán ngày nay phát triển mạnh mè với mức độ quốc tế hoá ngây càng cao. Pháp thánh lập thị trưởng MAT1F (Marchỏ à Tenne International de France) vả đến năm 19X7. thành lập thêm thị trường MONEP (Marché d'Options Négociables de Paris).
Các thị trưởng nảy được thánh lập đẽ tạo điêu kiện cho các tô chức kinh tê vã các nhá kinh doanh chửng khoán có kha năng phòng ngửa các rủi ro liên quan đến các biến động về giã có phiếu, về lài suất và tỳ' giã hói đoái, đồng thời lãm túng vốn khá dụng trên thị nường giao ngay, thõng qua khá năng kinh doanh chênh lệch giã. Chinh cảc thi trưởng nãy cùng thúc đây hiện đại hoá thị trưởng tái chinh Pháp vã giúp cho thị trưởng nãy cạnh tranh được vôi trưng tâm tãi chinh London. dây manh sự tham gia cua các trung gian tài chinh trẽn (hi trường chửng khoán, dặc biệt sau bài học cùa Sớ giao dịch chửng khoán London trong khùng hoang tài chính năm 19X7. người ta dã nhận ra rãng, các thành viên lớn nhất cùa Sơ giao dich chửng khoán London không the có đu lượng vôn cân thicl de cạnh tranh với các nhà kinh doanh chúng khoán cua Mỹ và Nhật Ban.
Vi thê, các chinh phu đã nới rộng các điêu kiện cho phcp các trung gian tài chính, trong đó có các ngân hàng thương mai. tham gia vào thị trường, và chính diêu dó đã làm tâng tính hiệu quá cua thị trường chứng khoán. Thứsảu, sự hiện đại hoá thị tnrờng vay nợ của chính phu tạo diều kiện cho nhà nước có thế tảng cường huy động các nguồn lãi chính trcn thị trường với các chi phi thấp hơn. tránh nguy cơ lạm dụng phát hành đê tài trợ cho ngân sách và tạo điều kiện thực hiện chính sách tiền tệ.
Với những cái cách đó, thị trường chứng khoán đà trò thành một kênh dản vốn quan trọng, một thực the không the thiếu dược dối với nền kinh tế hiện dại. Khái niệm, dục điếm thị trường chứng khoản /. Khái niệm Thị trưởng chửng khoán (TTCK) trong điều kiện cùa nen kinh te hiện đại, dược quan niệm là nai diên ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoản trung và dài hạn có tố chín theo các qui tấc nhất định. Việc mua bân nãy dược tiến hành ờ thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lằn dầu từ những người phát hành, và ớ thị trưởng thứ cấp khi có sự mua di bán lại các chúng khoán dà dược phát hành ỡ thị trưởng sơ cấp.
Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán lã nơi diễn ra các hoạt động trao đối, mua bán, chuyên nhượng các loại chửng khoán, qua đó thay dồi các chù thế nắm giữ chứng khoán. Có thế nói về mật bán chất: Thị trường chửng khoán lã nơi tập (rung và phân phối cãc nguồn vốn tiết kiệm. Tập trung các nguồn liet kiệm đế phân phối lại cho nhùng ai muốn sứ dụng các nguồn tiết kiệm 17 đó theo giá má người sứ dung sần sàng trà và theo phán đoán cùa thj trưởng về kha năng sinh lời từ các dư án cua người su dung. Chuyên từ tu ban sở hữu sang tư ban kinh doanh.
Thị trường chúng khoán là định ché tâi chinh trực tiếp: cà chu thẻ cung và câu vòn đều tham gia vào thị trường một cách trực tiếp. Ngược vói cách tài trợ gián tiếp được thực hiện thông qua các trung gian lài chinh, nhũng người có vôn đù điêu kiện vê môi trường tài chính, pháp lý.