Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2020 – đầu năm 2021 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ khi chỉ số VN-Index phục hồi từ vùng xấp xỉ 800 điểm lên mốc 1.200 điểm (tính từ tháng 7/2020). Song hành với đà tăng trưởng của thị trường là xu hướng gia tăng đòn bẩy tài chính thông qua hoạt động cho vay ký quỹ (margin). Tuy nhiên, việc gia tăng quy mô đòn bẩy nhanh chóng cũng đi kèm với rủi ro hệ thống khi thị trường đảo chiều. Điển hình là phiên giao dịch ngày 19/01/2021 khi chỉ số VN-Index giảm kỷ lục gần 61 điểm, phần lớn cổ phiếu trong rổ VN30 và toàn thị trường giảm sàn trong tình trạng mất thanh khoản bên mua, tương tự như diễn biến của phiên điều chỉnh ngày 05/02/2018 khi lượng dư nợ ký quỹ chạm trần hạn mức (room cho vay) buộc các công ty chứng khoán phải kích hoạt lệnh bán giải chấp (call margin/force sell) trên diện rộng. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các công ty chứng khoán trong việc nhận diện, phân loại và xây dựng cơ chế quản trị rủi ro cho vay ký quỹ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu tổng quan hoạt động, quy trình nghiệp vụ và phân tích tác động của giao dịch ký quỹ đến kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  2. Phân tích thực trạng thực hiện các quy định giao dịch ký quỹ, nhận diện các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay ký quỹ tại VPS giai đoạn 2018 – 2020, đồng thời đối chiếu với thực trạng chung của toàn thị trường để làm rõ những mặt đạt được và hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với CTCP Chứng khoán VPS và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản trị nghiệp vụ cho vay ký quỹ.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay ký quỹ và công tác quản trị rủi ro trong nghiệp vụ cho vay ký quỹ tại công ty chứng khoán. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại CTCP Chứng khoán VPS (có so sánh, liên hệ với dữ liệu toàn thị trường chứng khoán Việt Nam); phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2018 – 2020, có cập nhật các diễn biến thị trường đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về giao dịch ký quỹ, đặc trưng đòn bẩy tài chính, thời hạn giao dịch (chu kỳ 90 ngày) và cơ chế vận hành lãi suất theo các công trình của Harvey Conrad Friedentag (2009), Ahmet Suayb Gundogdu (2014) và Đào Minh Nguyệt (2018). Khung phân loại rủi ro được thiết lập dựa trên Quyết định số 105/QĐ-UBCK ngày 26/02/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bao gồm 5 nhóm rủi ro chính: rủi ro thị trường (rủi ro lãi suất, lạm phát, tỷ giá), rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý; cùng quy trình quản trị 5 bước: xác định, đo lường, theo dõi, báo cáo và xử lý rủi ro.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và sử dụng làm cơ sở đối chiếu bao gồm:

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019.
  • Thông tư số 74/2011/TT-BTC và Thông tư số 72/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn giao dịch chứng khoán và giao dịch ký quỹ.
  • Quyết định số 637/QĐ-UBCK ngày 30/08/2011 ban hành Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán, sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 09/QĐ-UBCK ngày 01/02/2013.
  • Quyết định số 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017 về tiêu chuẩn chứng khoán đủ điều kiện giao dịch ký quỹ.
  • Thông tư số 226/2010/TT-BTC và Thông tư số 87/TT-BTC quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và tỷ lệ vốn khả dụng của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • Thông tư số 08/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Thông tư số 128/BTC của Bộ Tài chính về giá dịch vụ môi giới.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của VPS giai đoạn 2018 – 2020, Báo cáo thường niên VPS (2018, 2019, 2020), Bản cáo bạch VPS năm 2019 và dữ liệu thống kê thị trường từ hệ thống FiinTrade.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thông tin thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý và chuyên gia tại Phòng Tư vấn Đầu tư 61 thuộc CTCP Chứng khoán VPS.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối - tương đối (YoY) và phân tích tỷ trọng cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nội dung cơ bản về hoạt động cho vay ký quỹ tại CTCK và sơ lược về những rủi ro gặp phải

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành thị trường chứng khoán Việt Nam (thành lập UBCKNN theo Nghị định 75/1998/NĐ-CP, thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM theo Quyết định 127/1998/QĐ-TTg, khai trương giao dịch ngày 27/07/2000) và sự ra đời chính thức của nghiệp vụ giao dịch ký quỹ từ ngày 01/06/2011 theo Thông tư 74/2011/TT-BTC. Tác giả phân tích vai trò của giao dịch ký quỹ đối với 4 nhóm chủ thể: hệ thống ngân hàng thương mại, thị trường chứng khoán, công ty chứng khoán và nhà đầu tư.

Về quy định pháp lý, chương này nêu rõ các hạn mức bắt buộc theo Quyết định 637/QĐ-UBCK và Quyết định 09/QĐ-UBCK:

  • Tổng dư nợ cho vay ký quỹ của một CTCK không vượt quá 200% vốn chủ sở hữu.
  • Dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 3% vốn chủ sở hữu.
  • Dư nợ cho vay đối với một loại chứng khoán không vượt quá 10% vốn chủ sở hữu.
  • Tổng khối lượng chứng khoán cho vay không vượt quá 5% tổng số lượng niêm yết của tổ chức phát hành.
  • Tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu là 50% và tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu là 30%.
  • Quy chế bắt buộc: CTCK phải quản lý tách biệt tài khoản ký quỹ; khách hàng ký quỹ tối thiểu 10 triệu đồng; thời hạn vay tối đa 90 ngày (gia hạn không quá 90 ngày); lưu trữ dữ liệu tối thiểu 5 năm; điều kiện công ty không lỗ lũy kế vượt 50% vốn điều lệ, nợ/vốn chủ sở hữu không quá 6 lần, tỷ lệ an toàn vốn khả dụng trên 150% trong 3 tháng liên tục và có tối thiểu 2 nhân sự có chứng chỉ hành nghề.

Chương 1 cũng phân tích 5 loại rủi ro (thị trường, thanh toán, thanh khoản, hoạt động, pháp lý) cùng 2 nhóm nguyên nhân: nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính trị - xã hội, biến động pháp lý, công nghệ, năng lực tài chính và hành vi của khách hàng) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức rủi ro của ban điều hành, năng lực quản trị nội bộ, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và xung đột lợi ích nội bộ). Các cơ chế xử lý gồm lệnh gọi ký quỹ bổ sung (thời hạn khắc phục tối đa 3 ngày làm việc), bán giải chấp tài sản, kế hoạch kinh doanh dự phòng và chế tài xử phạt theo Luật Chứng khoán 2019 (phạt tối đa 10 lần khoản thu trái phép đối với tổ chức thao túng; vi phạm khác tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức).

Chương 2: Thực trạng và rủi ro trong dịch vụ cho vay ký quỹ của CTCP Chứng khoán VPS giai đoạn 2018 – 2020

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của VPS từ tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (thành lập ngày 20/12/2006, vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng), chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2015, tăng vốn điều lệ lên 3.500 tỷ đồng vào ngày 31/10/2018, đổi tên thành CTCP Chứng khoán VPS ngày 21/02/2019 và đạt vị trí dẫn đầu thị phần môi giới trên cả 3 sàn (HSX, HNX, UPCoM) vào Quý 1/2021. Quy mô nhân sự tăng từ 286 người (2017) lên 430 người (2018) và 772 người (2019).

Chỉ tiêu tài chính tại VPS Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2020 so với 2019 (%)
Tổng tài sản (tỷ đồng) 9.660,53 12.004,35 16.052,00 33,72%
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 1.526,67 3.176,06 3.899,23 22,77%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 514,07 557,37 624,51 12,05%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 409,62 444,30 502,59 13,12%
Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (%) 319,63% 276,81% 421,33% -

Số liệu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của VPS trong cả 3 năm đều vượt xa ngưỡng an toàn 180% theo quy định tại Thông tư số 87 của Bộ Tài chính. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) duy trì ở mức xấp xỉ 0,45.

Cơ cấu doanh thu dịch vụ chứng khoán tại VPS Năm 2018 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%)
Môi giới chứng khoán 160,86 24,05% 252,15 13,42% 638,32 25,68%
Lưu ký chứng khoán 6,55 0,97% 33,51 1,78% 39,64 1,59%
Tư vấn tài chính 11,59 1,73% 500,16 26,63% 191,26 7,69%
Cho vay ký quỹ (Margin) 173,39 25,93% 241,34 12,85% 308,48 12,41%
Tổng doanh thu dịch vụ chứng khoán 668,59 100,00% 1.484,79 100,00% 2.485,00 100,00%

Doanh thu từ hoạt động cho vay ký quỹ tăng từ 173,39 tỷ đồng (2018) lên 241,34 tỷ đồng (2019) và 308,48 tỷ đồng (2020). Dư nợ cho vay margin tại VPS ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội: Quý 4/2019 tăng 72,08% YoY và Quý 4/2020 tăng 133,14% YoY, cùng nhịp với đà tăng dư nợ toàn thị trường (tổng dư nợ ký quỹ toàn thị trường tăng từ 39,4 nghìn tỷ đồng tại Quý 4/2018 lên 54,9 nghìn tỷ đồng tại Quý 4/2019 và đạt 81,1 nghìn tỷ đồng tại Quý 4/2020 theo dữ liệu FiinTrade).

Về chính sách nghiệp vụ, VPS áp dụng tỷ lệ cho vay ký quỹ từ 30% đến 80% tùy danh mục chứng khoán. Từ tháng 2/2018, công ty áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất bậc thang cho tài khoản mới trong 90 ngày đầu:

  • 6,8%/năm trong 30 ngày đầu tiên;
  • 8,0%/năm trong 30 ngày tiếp theo;
  • 9,0%/năm trong 30 ngày thứ ba;
  • Sau 90 ngày chuyển sang mức lãi suất thông thường từ 9,x% đến 13%/năm.

Chương 2 cũng phân tích thực trạng rủi ro: rủi ro thanh toán gắn liền với sự biến động danh mục khi thị trường sụt giảm và được theo dõi qua khoản trích lập dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay margin trên thuyết minh báo cáo tài chính; rủi ro thị trường chịu tác động từ biến động của VN-Index, HNX-Index và mặt bằng lãi suất điều hành; rủi ro hoạt động có giá trị tính toán tăng từ 297,74 tỷ đồng (2018) lên 832,27 tỷ đồng (2020) do quy mô tài sản và khối lượng giao dịch tăng nhanh.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay ký quỹ tại CTCK VPS giai đoạn 2018 – 2020

Chương 3 tổng kết các giải pháp kiểm soát rủi ro VPS đã triển khai, bao gồm việc xây dựng danh mục cho vay thận trọng (ưu tiên cổ phiếu có nền tảng cơ bản và thanh khoản cao), duy trì tài sản thanh khoản lớn, tự động hóa quy trình phát hành lệnh gọi ký quỹ (call margin) và bán giải chấp (force sell), đồng thời rà soát tính tuân thủ pháp lý theo các văn bản của cơ quan quản lý.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đối với CTCP Chứng khoán VPS:
    • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng, định kỳ đánh giá lại xếp hạng tín nhiệm và hạn mức 3 tháng/lần.
    • Chuẩn hóa và thực thi nghiêm ngặt quy trình quản trị rủi ro 5 bước (xác định, đo lường, theo dõi, báo cáo và xử lý rủi ro) theo Quyết định 105/QĐ-UBCK.
    • Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn, quản trị vốn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự môi giới - tư vấn đầu tư.
    • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm cảnh báo sớm ngưỡng an toàn tài khoản ký quỹ.
  • Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
    • Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, rà soát chặt chẽ tiêu chuẩn xét duyệt danh mục cổ phiếu được phép giao dịch ký quỹ.
    • Tăng cường cơ chế thanh tra, giám sát hạn mức cấp tín dụng margin toàn thị trường, nâng cao hiệu lực răn đe theo Luật Chứng khoán 2019 nhằm phòng ngừa hiện tượng thao túng và bảo đảm an toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động cho vay ký quỹ tại CTCP Chứng khoán VPS trong giai đoạn 2018 – 2020 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô tài chính của VPS: tổng tài sản tăng từ 9.660,53 tỷ đồng (2018) lên 16.052,00 tỷ đồng (2020); lợi nhuận sau thuế tăng từ 409,62 tỷ đồng lên 502,59 tỷ đồng; tỷ lệ an toàn vốn khả dụng duy trì ở mức cao (319,63% năm 2018, 276,81% năm 2019 và 421,33% năm 2020).
  • Xác định sự đóng góp của doanh thu cho vay ký quỹ: đạt 173,39 tỷ đồng năm 2018, 241,34 tỷ đồng năm 2019 và 308,48 tỷ đồng năm 2020, là cấu phần quan trọng trong tổng doanh thu dịch vụ chứng khoán.
  • Phân tích mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay margin của VPS (tăng 72,08% Quý 4/2019 và 133,14% Quý 4/2020) với sự bùng nổ dư nợ ký quỹ toàn thị trường (đạt 81,1 nghìn tỷ đồng vào Quý 4/2020).

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc kết hợp khung pháp lý của UBCKNN (Quyết định 637, Quyết định 09, Quyết định 105, Luật Chứng khoán 2019) với thực tiễn quản trị rủi ro tại một công ty chứng khoán có thị phần môi giới hàng đầu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phân định rõ trách nhiệm của công ty chứng khoán và cơ quan quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Do quy định bảo mật thông tin nội bộ của CTCP Chứng khoán VPS, các dữ liệu chi tiết về tỷ lệ tài khoản cá nhân/tổ chức, phương pháp chấm điểm tín dụng cụ thể và hạn mức cấp cho từng mã cổ phiếu riêng lẻ không được công bố chi tiết trong văn bản.
  • Khung thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018 – 2020, phản ánh bối cảnh trước khi các văn bản hướng dẫn chi tiết của Luật Chứng khoán 2019 và các hệ thống công nghệ giao dịch mới được vận hành đầy đủ trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động của hệ thống công nghệ thông tin mới và áp dụng các mô hình định lượng quản trị rủi ro chuyên sâu (như kiểm tra sức chịu tải - Stress Testing, giá trị chịu rủi ro - VaR) đối với hoạt động cho vay ký quỹ tại các công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh Chứng khoán, Đầu tư Tài chính đang thực hiện các đề tài về dịch vụ tài chính và quản trị rủi ro tại các định chế tài chính trung gian.
  • Cán bộ nghiệp vụ, nhân viên môi giới và bộ phận quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán khi nghiên cứu quy định pháp lý, chính sách sản phẩm margin và cơ chế kiểm soát an toàn tài chính.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm hệ thống hóa các văn bản quy định pháp lý về giao dịch ký quỹ của UBCKNN (Chương 1), chuỗi số liệu tài chính - an toàn vốn khả dụng của VPS giai đoạn 2018 – 2020 (Chương 2) và quy trình xử lý lệnh gọi ký quỹ bổ sung, bán giải chấp tài sản thế chấp (Chương 1 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của VPS trong giai đoạn 2018 – 2020 đạt bao nhiêu và có đáp ứng quy định của cơ quan quản lý không?
Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của VPS lần lượt đạt 319,63% (năm 2018), 276,81% (năm 2019) và 421,33% (năm 2020). Các mức này đều thỏa mãn và vượt xa quy định an toàn tối thiểu 180% theo Thông tư số 87 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Chính sách ưu đãi lãi suất cho vay ký quỹ đối với tài khoản mở mới tại VPS từ tháng 2/2018 được triển khai như thế nào?
VPS áp dụng biểu lãi suất bậc thang trong 90 ngày đầu tiên kể từ ngày mở tài khoản: 6,8%/năm trong 30 ngày đầu, 8,0%/năm trong 30 ngày tiếp theo, 9,0%/năm trong 30 ngày thứ ba. Sau 90 ngày, khách hàng áp dụng mức lãi suất thông thường theo quy định từng thời kỳ.

3. Theo quy định tại Quyết định 637/QĐ-UBCK và Quyết định 09/QĐ-UBCK, các hạn mức tỷ lệ ký quỹ và dư nợ tối đa là bao nhiêu?
Quy định nêu rõ: tỷ lệ ký quỹ ban đầu không được thấp hơn 50%; tỷ lệ ký quỹ duy trì không thấp hơn 30%; tổng dư nợ cho vay ký quỹ của CTCK không vượt quá 200% vốn chủ sở hữu; dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 3% vốn chủ sở hữu; dư nợ cho vay đối với một mã chứng khoán không vượt quá 10% vốn chủ sở hữu và không vượt quá 5% tổng lượng niêm yết của cổ phiếu đó.

4. Quy mô doanh thu từ dịch vụ cho vay ký quỹ đóng góp như thế nào vào kết quả hoạt động dịch vụ chứng khoán của VPS qua 3 năm?
Doanh thu cho vay ký quỹ của VPS đạt 173,39 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 25,93% tổng doanh thu dịch vụ chứng khoán), 241,34 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 12,85%) và 308,48 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 12,41%). Dù tỷ trọng cơ cấu giảm do hoạt động môi giới tăng trưởng mạnh, giá trị doanh thu tuyệt đối từ cho vay margin liên tục tăng trưởng qua các năm.

5. Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro trong cho vay ký quỹ tại CTCK bao gồm những yếu tố nào?
Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội tại CTCK bao gồm 5 vấn đề: cách nhìn nhận về rủi ro của ban điều hành, năng lực thiết lập và thực thi quy trình quản trị rủi ro, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, đạo đức kinh doanh - tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp và mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Nam đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và công tác quản trị rủi ro cho vay ký quỹ tại CTCP Chứng khoán VPS giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng nhanh chóng của quy mô dư nợ và doanh thu dịch vụ ký quỹ của công ty trong mối tương quan với an toàn vốn khả dụng và diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình thẩm định, quản trị rủi ro 5 bước và hoàn thiện khung pháp lý giám sát, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và vận hành nghiệp vụ chứng khoán.