Giáo Trình Đầu Tư Tài Chính và Quản Trị Danh Mục Đầu Tư

Giáo trình nghiên cứu đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kinh tế.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2024

414
66
4

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VÍ DỤ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ

1.1. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.1.1. Khái niệm đầu tư

1.1.2. Tài sản thực và tài sản tài chính

1.1.3. Kênh đầu tư trực tiếp và kênh đầu tư gián tiếp

1.1.4. Thị trường tài chính

1.1.5. Chức năng của thị trường tài chính

1.1.6. Vấn đề tách biệt quyền sở hữu và quyền quản lý

1.1.7. Trung gian tài chính

1.1.8. Chức năng của các trung gian tài chính

1.1.9. Chỉ số thị trường chứng khoán

1.1.9.1. Chỉ số theo trọng số giá trị thị trường
1.1.9.2. Chỉ số theo trọng số giá
1.1.9.3. Chỉ số với tỷ trọng bằng nhau
1.1.9.4. Vai trò của chỉ số thị trường chứng khoán trong quản lý danh mục đầu tư

1.2. LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1.2.1. Lợi nhuận và thước đo lợi nhuận

1.2.1.1. Khái niệm lợi nhuận
1.2.1.2. Đo lường lợi nhuận

1.2.2. Rủi ro và đo lường rủi ro

1.2.2.1. Khái niệm rủi ro
1.2.2.2. Đo lường rủi ro

1.2.3. Sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro

1.2.4. Hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa các tài sản

1.2.5. Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

1.2.6. Đo lường rủi ro hệ thống

1.3. DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ

1.3.1. Khái niệm Danh mục đầu tư

1.3.2. Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư

1.3.2.1. Lợi nhuận của danh mục đầu tư
1.3.2.2. Rủi ro của danh mục đầu tư

1.3.3. Đa dạng hoá danh mục đầu tư

1.3.4. Quản trị danh mục đầu tư

1.3.4.1. Lập kế hoạch đầu tư
1.3.4.2. Xây dựng danh mục đầu tư
1.3.4.3. Đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU

2.1. ĐƯỜNG BIÊN DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ

2.1.1. Tập hợp danh mục đầu tư khả thi từ hai tài sản rủi ro

2.1.2. Danh mục đầu tư có phương sai tối thiểu từ hai tài sản rủi ro

2.1.3. Đường biên danh mục đầu tư hiệu quả từ hai tài sản rủi ro

2.1.4. Đường biên danh mục đầu tư hiệu quả từ nhiều tài sản rủi ro

2.2. XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU TRÊN CƠ SỞ MÔ HÌNH MARKOWITZ

2.2.1. Trường hợp chỉ tồn tại các tài sản rủi ro

2.2.2. Trường hợp tồn tại tài sản phi rủi ro

2.2.3. Phân bổ vốn giữa tài sản phi rủi ro và danh mục đầu tư hiệu quả

2.2.4. Xác định tỷ trọng đầu tư vào các tài sản rủi ro để hình thành danh mục đầu tư tiếp tuyến

2.2.4.1. Xác định tỷ trọng các tài sản trong danh mục đầu tư tiếp tuyến trên cơ sở thuật toán tối ưu
2.2.4.2. Xác định tỷ trọng các tài sản trong danh mục đầu tư tiếp tuyến và một số danh mục đầu tư trên đường biên hiệu quả bằng hàm Solver trong Excel

2.2.5. Xác định danh mục đầu tư tối ưu dựa trên khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư

2.3. THUẬT NGỮ

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

3. CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG VỐN VÀ HÀNH VI CHỨNG KHOÁN

3.1. GIỚI THIỆU

3.2. ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG VỐN

3.2.1. Hình thành đường thị trường vốn

3.2.2. Phương trình đường thị trường vốn

3.2.3. Ứng dụng đường thị trường vốn

3.3. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN

3.3.1. Hình thành đường thị trường chứng khoán

3.3.2. Mô hình định giá tài sản vốn

3.3.3. Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn

3.4. MÔ HÌNH ĐƠN CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG

3.4.1. Khát quát về mô hình đơn chỉ số thị trường

3.4.2. Ứng dụng mô hình đơn chỉ số thị trường

3.5. ƯỚC LƯỢNG HỆ SỐ BETA

3.6. KIỂM ĐỊNH THỰC NGHIỆM CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

3.7. LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ VÀ HÀNH VI CHỨNG KHOÁN

3.7.1. Khái niệm thị trường hiệu quả

3.7.2. Hình thái thị trường hiệu quả và phương pháp kiểm định

3.7.3. Ứng dụng lý thuyết thị trường hiệu quả trong đầu tư chứng khoán và quản trị danh mục đầu tư

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG

4. CHƯƠNG 4: ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU VÀ QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU

4.1. GIỚI THIỆU

4.2. PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

4.2.1. Uớc lượng giá trị nội tại của cổ phiếu

4.2.1.1. Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền
4.2.1.2. Mô hình hệ số P/E

4.2.2. Xác định giá trị của cơ hội tăng trưởng

4.2.3. Lựa chọn cổ phiếu trên cơ sở phân tích hệ số P/E bằng mô hình định lượng

4.2.4. Chiến lược đầu tư cổ phiếu có hệ số P/E thấp của Basu

4.2.5. Xác định cổ phiếu định giá cao hay thấp trên cơ sở mô hình định giá tài sản vốn và đường thị trường chứng khoán

4.2.6. Phân tích đặc điểm lợi nhuận và rủi ro cổ phiếu trong mối tương quan với tỷ suất lợi nhuận thị trường

4.3. CÁC CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU

4.3.1. Chiến lược đầu tư thụ động

4.3.1.1. Phương pháp lặp lại hoàn toàn một chỉ số chứng khoán
4.3.1.2. Phương pháp chọn nhóm mẫu
4.3.1.3. Phương pháp lập trình tối ưu bậc hai

4.3.2. Chiến lược đầu tư chủ động

4.3.2.1. Hai chiến lược nền tảng
4.3.2.2. Hai chiến lược toàn cầu
4.3.2.3. Các chiến lược cơ bản

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

5. CHƯƠNG 5: RỦI RO LÃI SUẤT, QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

5.1. TRÁI PHIẾU, GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ RỦI RO LÃI SUẤT

5.1.1. Một số điểm khái quát về trái phiếu

5.1.1.1. Khái niệm trái phiếu
5.1.1.2. Hợp đồng trái phiếu
5.1.1.3. Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu
5.1.1.4. Một số điều khoản đặc biệt

5.1.2. Định giá trái phiếu

5.1.3. Lợi suất đáo hạn

5.1.4. Lợi suất cho đến khi trái phiếu được thu hồi

5.1.5. Lợi suất trong thời gian nắm giữ trái phiếu

5.1.6. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và đường cong lãi suất

5.1.7. Ứng dụng đường cong lãi suất

5.1.8. Rủi ro lãi suất

5.1.9. Các yếu tố tác động đến mức độ nhạy cảm của giá trái phiếu trước sự thay đổi của lãi suất

5.1.10. Hệ số co dãn của giá trái phiếu theo lợi suất đáo hạn

5.2. THỜI LƯỢNG TRÁI PHIẾU VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT

5.2.1. Khái niệm thời lượng trái phiếu

5.2.2. Thời lượng trái phiếu đo lường độ nhạy cảm của giá trái phiếu trước sự thay đổi của lãi suất

5.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời lượng trái phiếu

5.2.4. Độ lồi trái phiếu và điều chỉnh kết quả ước lượng tỷ lệ thay đổi giá trái phiếu

5.3. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ TRONG QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

5.3.1. Các chiến lược thụ động

5.3.1.1. Chiến lược mua và nắm giữ
5.3.1.2. Chiến lược đầu tư theo chỉ số trái phiếu
5.3.1.3. Chiến lược trung hoà rủi ro lãi suất

5.3.2. Các chiến lược chủ động

5.3.2.1. Điều chỉnh danh mục đầu tư dựa trên cơ sở dự báo lãi suất
5.3.2.2. Điều chỉnh danh mục đầu tư dựa trên cơ sở phân tích giá trái phiếu
5.3.2.3. Dự phòng trung hoà rủi ro lãi suất

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

6. CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO VỚI QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

6.1. QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

6.1.1. Các khái niệm cơ bản

6.1.1.1. Khái niệm quyền chọn
6.1.1.2. Quyền chọn mua
6.1.1.3. Giá trị một quyền chọn tại thời điểm đáo hạn
6.1.1.4. Quyền chọn được giá và quyền chọn không được giá
6.1.1.5. Giá trị nội tại, giá trị thời gian và phí quyền chọn

6.1.2. Định giá quyền chọn

6.1.2.1. Các yếu tố tác động đến phí quyền chọn
6.1.2.2. Định giá quyền chọn mua theo mô hình Black-Scholes
6.1.2.3. Định giá quyền chọn bán theo quan hệ cân bằng put-call

6.1.3. Quyền chọn như một tài sản tài chính

6.1.4. Quyền chọn như một công cụ phòng ngừa rủi ro

6.1.4.1. Mua quyền chọn bán cho cổ phiếu nắm giữ
6.1.4.2. Bán một quyền chọn mua bảo đảm bằng cổ phiếu đang nắm giữ
6.1.4.3. Phòng ngừa rủi ro với hệ số Delta

6.1.5. Một số chiến lược đầu tư với quyền chọn

6.1.5.1. Bullish call spread
6.1.5.2. Bullish put spread
6.1.5.3. Bearish call spread
6.1.5.4. Bearish put spread
6.1.5.5. Long Condor Spread

6.2. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỔ PHIẾU VÀ ỨNG DỤNG

6.2.1. Một số nội dung cơ bản về hợp đồng tương lai cổ phiếu

6.2.1.1. Khái niệm hợp đồng tương lai cổ phiếu
6.2.1.2. Vị thế mua và vị thế bán
6.2.1.3. Cơ chế giao dịch
6.2.1.4. Trung tâm thanh toán bù trừ
6.2.1.5. Hệ thống ký quỹ và chế độ thanh toán hằng ngày
6.2.1.6. Tất toán hợp đồng tương lai

6.2.2. Giá hợp đồng tương lai và định giá hợp đồng tương lai

6.2.2.1. Giá hợp đồng tương lai
6.2.2.2. Định giá hợp đồng tương lai

6.2.3. Chiến lược đầu tư với hợp đồng tương lai

6.2.3.1. Phòng ngừa rủi ro biến động giá
6.2.3.2. Kinh doanh chênh lệch giá
6.2.3.3. Rủi ro cơ bản

6.3. TÓM TẮT CHƯƠNG

7. CHƯƠNG 7: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DANH MỤC ĐẦU TƯ

7.1. CÁC THƯỚC ĐO SỬ DỤNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DANH MỤC ĐẦU TƯ

7.1.1. Đo lường lợi nhuận đầu tư

7.1.2. Đo lường rủi ro đầu tư

7.1.3. Đo lường lợi nhuận điều chỉnh rủi ro

7.1.3.1. Chỉ số Sharpe
7.1.3.2. Chỉ số Treynor
7.1.3.3. Chỉ số Jensen Alpha
7.1.3.4. Chỉ số đánh giá năng lực lựa chọn chứng khoán

7.1.4. Mối liên hệ giữa các thước đo lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro

7.2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC THỜI ĐIỂM THỊ TRƯỜNG

7.3. PHÂN BỔ HIỆU QUẢ DANH MỤC ĐẦU TƯ

7.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG PHÂN PHỐI CHUẨN TÍCH LŨY

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đầu Tư Tài Chính và Quản Trị Danh Mục Đầu Tư

Giáo trình "Đầu tư Tài chính và Quản trị danh mục đầu tư" được biên soạn nhằm cung cấp cho học viên cao học những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực đầu tư tài chính. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các ứng dụng thực tiễn, giúp học viên nắm bắt được các xu hướng phát triển trong ngành tài chính. Các chương trong giáo trình được thiết kế để hỗ trợ học viên trong việc phân tích chứng khoán và quản trị danh mục đầu tư một cách hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cần thiết về đầu tư tài chính, từ lý thuyết đến thực hành. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản, quy trình quản trị danh mục đầu tư và các chiến lược đầu tư hiệu quả.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế dành cho học viên cao học ngành tài chính ngân hàng, cũng như các nhà đầu tư và chuyên gia trong lĩnh vực tài chính muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị danh mục đầu tư.

II. Những Thách Thức Trong Đầu Tư Tài Chính và Quản Trị Danh Mục Đầu Tư

Đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của thị trường, rủi ro lãi suất và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Những thách thức này đòi hỏi nhà đầu tư phải có chiến lược rõ ràng và khả năng phân tích tốt để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

2.1. Rủi ro và lợi nhuận trong đầu tư

Rủi ro và lợi nhuận luôn có mối quan hệ chặt chẽ trong đầu tư. Nhà đầu tư cần hiểu rõ các loại rủi ro như rủi ro hệ thống và phi hệ thống để có thể tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư

Sự biến động của thị trường có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị danh mục đầu tư. Nhà đầu tư cần theo dõi các chỉ số thị trường và các yếu tố kinh tế để điều chỉnh chiến lược đầu tư kịp thời.

III. Phương Pháp Xây Dựng Danh Mục Đầu Tư Tối Ưu

Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu là một trong những nội dung quan trọng trong giáo trình. Phương pháp Markowitz được sử dụng để tối ưu hóa danh mục đầu tư, giúp nhà đầu tư đạt được lợi nhuận cao nhất với mức rủi ro thấp nhất.

3.1. Lý thuyết Markowitz trong quản trị danh mục đầu tư

Lý thuyết Markowitz cung cấp một khung lý thuyết cho việc xây dựng danh mục đầu tư tối ưu thông qua việc phân tích rủi ro và lợi nhuận của các tài sản khác nhau.

3.2. Các công cụ hỗ trợ trong xây dựng danh mục đầu tư

Sử dụng các công cụ như Excel và các phần mềm phân tích tài chính giúp nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc xây dựng và quản lý danh mục đầu tư.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Trong Đầu Tư Tài Chính

Giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cung cấp các ứng dụng thực tiễn giúp học viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Các ví dụ minh họa cụ thể giúp học viên hiểu rõ hơn về quy trình đầu tư và quản trị danh mục đầu tư.

4.1. Các ví dụ minh họa trong giáo trình

Giáo trình cung cấp nhiều ví dụ thực tế về phân tích chứng khoán và quản trị danh mục đầu tư, giúp học viên có cái nhìn rõ hơn về cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp trong giáo trình có thể giúp cải thiện hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Đầu Tư Tài Chính

Đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư là lĩnh vực không ngừng phát triển. Các xu hướng mới trong công nghệ và thị trường tài chính sẽ tiếp tục tạo ra cơ hội và thách thức cho nhà đầu tư. Giáo trình này sẽ là tài liệu quý giá cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực này.

5.1. Xu hướng phát triển trong đầu tư tài chính

Công nghệ số và các sản phẩm tài chính mới đang thay đổi cách thức đầu tư. Nhà đầu tư cần cập nhật kiến thức để không bị lạc hậu.

5.2. Tầm quan trọng của việc học hỏi liên tục

Việc học hỏi và cập nhật kiến thức là rất quan trọng trong lĩnh vực đầu tư tài chính, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Giáo trình đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, giúp người học tiếp cận các nội dung ở các chương sau liên quan đến việc ra quyết định đầu tư và quản trị DMĐT một cách hiệu quả. Sau khi kết thúc chương, học viên có khả năng:  Nắm được các khái niệm cơ bản về đầu tư tài chính.  Phân biệt kênh đầu tư trực tiếp và gián tiếp.  Hiểu, diễn giải và biết cách đo lường lợi nhuận và rủi ro trong đầu tư tài chính.

 Hiểu, diễn giải và chứng minh được ý nghĩa hiệu quả của đa dạng hoá DMĐT.  Nắm được quy trình quản trị DMĐT. Nội dung chính của chương bao gồm:  Môi trường đầu tư  Lợi nhuận và rủi ro trong đầu tư tài chính  DMĐT và quản trị DMĐT 2 1.1 Môi trường đầu tư Môi trường đầu tư có thể hiểu chung là bối cảnh thị trường trên nền tảng đó các nhà đầu tư (“NĐT”) đưa ra các quyết định đầu tư nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của mình (Reilly và Brown, 2012; Mishkin, 2019). Môi trường đầu tư bao gồm một loạt các yếu tố mang tính điều kiện thị trường, các công cụ đầu tư và kênh đầu tư, môi trường pháp lý, công nghệ vận hành thị trường và dữ liệu thị trường, và các yếu tố mang tính ngoại sinh.

Các yếu tố này đan xen, tác động lên hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tác động đến giá trị doanh nghiệp và giá của các chứng khoán do doanh nghiệp phát hành. Nhóm các yếu tố mang tính điều kiện thị trường có thể kể đến trước tiên là môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tăng trường kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp. Các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến dòng tiền của các doanh nghiệp cũng như các phi phí phát sinh, cuối cùng là tác động đến dòng tiền thuộc về NĐT cũng như giá của các tài sản tài chính. Ví dụ, khi nền kinh tế suy thoái, niềm tin NĐT giảm, dẫn đến giảm nhu cầu đầu tư cổ phiếu trong khi đó nhu cầu đầu tư trái phiếu tăng (Ross và cùng tác giả, 2021).

Mức độ biến động của thị trường cũng là yếu tố mang tính điều kiện thị trường NĐT cũng cần hiểu rõ vì mức độ biến động của giá tài sản ành hưởng đến rủi ro và lợi nhuận của các khoản đầu tư của NĐT. Mức độ biến động của thị trường có thể được xem xét và phân tích dưới các hình thái hiệu quả của thị trường hoặc các bất thường trên thị trường. Thị trường hoạt động hiệu quả hoặc một thị trường non trẻ, có tính bầy đàn, mang lại các hàm ý khác nhau cho các NĐT trong việc ra các quyết định đầu tư. Xu hướng phát triển các ngành hoặc lĩnh vực kinh tế cũng được xem là yếu tố mang tính điều kiện thị trường.

NĐT cần đánh giá được kết quả hoạt động cũng như triển vọng phát triển hay suy thoái của các ngành, lĩnh vực kinh tế để đưa ra các quuyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh DMĐT phù hợp. Nhóm các yếu tố về công cụ đầu tư và kênh đầu tư cho biết thị trường có sẵn những công cụ đầu tư nào để NĐT phân bổ vốn đầu tư cũng như các kênh đầu tư mà các NĐT có thể lựa chọn để luân chuyển vốn đầu tư của mình. Các công cụ đầu tư thường được phân loại 3 theo các nhóm tài sản lớn hoặc mảng thị trường. Ví dụ, có các nhóm tài sản lớn như cổ phiếu, trái phiếu, địa ốc, hàng hoá hoặc ngoại tệ.

Ở mỗi nhóm tài sản lại có nhiều loại tài sản khác nhau được phân bổ theo nhiều tiêu chí khác nhau. Các kênh đầu tư được hiểu là cách thức mà NĐT có thể tiếp cận các tài sản để đầu tư. NĐT cần tìm hiểu các kênh đầu tư để quyết định sẽ mua các chứng khoán đơn lẻ hay đầu tư vào các quỹ tương hỗ hay các quỹ đầu tư phát hành chứng chỉ quỹ được mua bán như cổ phiếu trên thị trường hay đầu tư thông qua các hình thức khác.Ngoài ra, sự sẵn có của các công cụ tài chính phái sinh cũng giúp NĐT lựa chọn xây dựng các chiến lược đầu cơ và phòng ngừa rủi ro hiệu quả. Các yếu tố mang tính môi trường pháp lý bao gồm các yếu tố liên quan đến quy định mang tính yêu cầu tuân thủ, các loại thuế áp dụng hay các quy định mang tính bảo vệ NĐT mà tổ chức phát hành chứng khoán cần đảm bảo.

Các quy định mang tính yêu cầu tuân thủ thường áp dụng đối với một số lĩnh vực nhất định hoặc sử dụng để điều chỉnh hành vi đầu tư của các nhà đầu tư tổ chức. Các luật thuế đánh thuế trên thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, lãi vốn và cổ tức thường ảnh hưởng đến thu nhập của các NĐT. Các quy định về việc minh bạch thông tin và chế độ báo cáo yêu cầu doanh nghiệp công bố các thông tin thiết yếu về hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu tình trạng thông tin bất cân xứng (Bodie, Kane và Marcus, 2020). Các NĐT cần nắm được các đặc điểm mang tính môi trường pháp lý này và hiểu được tác động của chúng đến hoạt động đầu tư và kết quả đầu tư của mình, để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.

Các yếu tố mang tính công nghệ vận hành thị trường và dữ liệu thị trường bao gồm sự tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ tổ chức sàn giao dịch và các công cụ quản trị rủi ro. Khi tham gia thị trường tài chính, NĐT cần tiếp cận nhiều loại thông tin như thông tin về giao dịch (giá cả và khối lượng giao dịch), thông tin công bố của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác về chính sách, môi trường và hoạt động kinh tế vĩ mô cũng như các công cụ phân tích dữ liệu và thông tin , để có thể đưa ra các quyết định đầu tư có đầy đủ thông tin. Các thông tin như vậy cần minh bạch và xuất hiện theo thời gian thực. Công nghệ tổ chức sàn giao dịch cũng là yếu tố quan trọng, cho biết việc giao dịch mua bán được tổ chức thế nào, có được sự hỗ trợ bởi các nền tảng công nghệ số hay không.

Công nghệ tổ chức sàn 4 giao dịch có ảnh hưởng tốc độ xử lý khối lượng lệch giao dịch và chi phí giao dịch. Sự sẵn có của các công cụ mang tính công nghệ hỗ trợ quản trị rủi ro cũng là yếu tố NĐT cần quan tâm để đưa ra các quyết định phù hợp. Các công cụ mang tính công nghệ này bao gồm các ứng dụng phần mềm giúp quản trị mức độ rủi ro, điều chỉnh DMĐT tự động, thực hiện các lệnh điều chỉnh DMĐT hoặc quyết định kinh doanh dựa trên thuật toán. Nhóm yếu tố mang tính ngoại sinh bao gồm các sự kiện toàn cầu, các yếu tố mang tính môi trường sống và xã hội, và biến động tỷ giá hối đoái.

Đây cũng là những yếu tố nhà đầu tư cần biết và phân tích được mức độ ảnh hưởng đến giá tài sản ở hiện tại cũng như trong tương lai, để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Sự kiện toàn cầu bao gồm các sự kiện chính trị, quan hệ thương mại và căng thẳng địa chính trị có thể ảnh hưởng đến dòng tiền đầu tư vào và ra khỏi quốc gia, tác động đến cung cầu các tài sản tài chính và giá của chúng trên thị trường. Các NĐT ngày càng g quan tâm đến môi trường sống và xã hội, cân nhắc ưu tiên đầu tư cổ phiếu của các doanh nghiệp có trách nhiệm với môi trường, xã hội và sự phát triển bền vững. Các yếu tố này là các yếu tố được xem xét trong quá trình định giá các tài sản tài chính và ra quyết định đầu tư.

Tỷ giá hối đoái là một biến vĩ mô quan trọng của nền kinh tế quốc dân, bàn thân chịu tác động của nhiều yếu tố. Các NĐT quốc tế cần phân tích tác động của yếu tố này đến lợi nhuận các khoản đầu tư quốc tế. Sự bất ổn gia tăng của tỷ giá hối đoái có thể buộc các NĐT phải phòng ngừa rủi ro này với các công cụ phái sinh tiền tệ hoặc tìm kiếm đầu tư vào những tài sản ít chịu tác động của tỷ giá hối đoái (Bodie, Kane và Marcus, 2020). Tóm lại, có rất nhiều yếu tố đan xen nhau, thậm chí tương tác với nhau, hình thành nên môi trường đầu tư.

Trong môi trường đầu tư như vậy, NĐT cần phải đưa ra nhiều quyết định đầu tư khác nhau như quyết định phân bổ tài sản, quyết định lựa chọn chứng khoán. Hiểu và phân tích được các yếu tố thuộc bối cảnh đầu tư giúp NĐT đưa ra được các quyết định và lựa chọn sáng suốt. Nó giúp định hình chính sách và chiến lược đầu tư phù hợp nhất với hoàn cảnh cụ thể, điều kiện thị trường của NĐT cũng như các hạn chế đầu tư mang tính cá nhân của mình. Các yếu tố cấu thành nên môi trường đầu tư không phải là các yếu tố tĩnh, mà là các yếu tố động.

Đặc điểm này của các yếu tố môi trường đầu tư đòi hỏi NĐT thích 5 nghi với những thay đổi và có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình đưa ra các quyết định đầu tư. Việc xem xét và phân tích cụ thể các nhóm yếu tố của môi trường đầu tư cũng như tác động của chúng đến việc ra quyết định đầu tư và kết quả đầu tư vượt ra ngoài khuôn khổ của cuốn giáo trình này. Trong đầu tư tài chính, trước khi xem xét các yếu tố của môi trường đầu tư, NĐT thường phải nắm và hiểu rõ về các tài sản tài chính, sự sẵn có của chúng trên thị trường để đầu tư, sự vận hành của thị trường và khả năng tiếp cận cũng như các chủ thể tham gia thị trường. Ngoài ra, có thể nói hai yếu tố lợi nhuận và rủi ro của các tài sản tài chính được các NĐT quan tâm hàng đầu.

Sự đánh đổi giữa hai yếu tố này luôn luôn được xem xét hàng đầu trong quá trình ra quyết định đầu tư. Do vậy, phần tiếp theo trong mục này sẽ tập trung giới thiệu các khái niệm co bản thuộc nhóm các yếu tố về công cụ đầu tư, kênh đầu tư cũng như các thước đo về lợi nhuận và rủi ro trong đầu tư tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ