Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính công của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ngân sách nhà nước giữ vị trí cốt lõi trong việc bảo đảm hoạt động của bộ máy chính quyền và điều tiết kinh tế vĩ mô. Mục tiêu quốc gia đặt ra việc kiểm soát thâm hụt ngân sách hàng năm không vượt quá 5% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đòi hỏi công tác dự toán ở các cấp phải đạt độ chuẩn xác và kỷ luật cao. Tuy nhiên, tại tỉnh Salavanh, công tác lập dự toán thu, chi ngân sách trong giai đoạn 2019 - 2020 vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do sự thiếu đồng bộ về quy trình, độ trễ thời gian báo cáo và khoảng cách đáng kể giữa số liệu dự báo so với thực tế phát sinh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng và tính khả thi của dự toán ngân sách địa phương. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung pháp lý, đánh giá thực trạng thu chi và nhận diện nguyên nhân gây sai lệch tại Sở Tài chính tỉnh Salavanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Sở Tài chính tỉnh Salavanh cùng mạng lưới tài chính của 8 huyện trực thuộc trong khung thời gian 2 năm tài khóa 2019 và 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp giảm biên độ sai lệch dự toán xuống dưới 3%, tối ưu hóa các khoản thu thuế, phí và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn chi cho phát triển kinh tế - xã hội trên toàn địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Mô hình nghiên cứu tích hợp phương thức tiếp cận kết hợp giữa chỉ đạo từ trên xuống (top-down) từ Chính phủ, Bộ Tài chính và đề xuất từ dưới lên (bottom-up) từ các đơn vị dự toán cơ sở. Khung lý luận làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: ngân sách nhà nước, dự toán thu ngân sách, dự toán chi ngân sách và phân cấp quản lý tài khóa địa phương.

Nền tảng pháp lý trực tiếp của đề tài là Luật Ngân sách Nhà nước Lào số 71/QH ban hành ngày 16/12/2015, kết hợp cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị quyết số 09/QH về chiến lược phát triển 10 năm giai đoạn 2016 - 2025 và Nghị quyết số 014/QH về kế hoạch tài chính 5 năm. Khung thể chế này xác định ngân sách cấp tỉnh là mắt xích trung tâm, kết nối điều hòa giữa ngân sách trung ương với chính quyền 8 huyện, vận hành theo quy trình dự toán chuẩn hóa gồm 7 bước với các mốc thời gian chặt chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, thu thập từ 19 bảng số liệu thống kê thu chi ngân sách của tỉnh Salavanh và các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% các đơn vị thụ hưởng ngân sách trọng điểm, gồm 8 phòng tài chính cấp huyện (Saravanh, Lầu Ngam, Va Py, Không Sê Đôn, Ra Khon Pheeng, Tùm Lan, Tá Ổi, Sá Muổi) và 4 sở chuyên ngành có khối lượng phát sinh thu chi lớn (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Thể thao, Sở Giao thông Vận tải).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh bức tranh toàn diện và chính xác về hệ thống tài chính địa phương mà không bỏ sót các đơn vị đặc thù. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu, tổng hợp thống kê và phân tích định lượng làm công cụ chủ đạo. Lý do lựa chọn là nhằm đo lường chính xác mức độ chênh lệch giữa các chỉ tiêu giao kế hoạch so với số liệu thực hiện, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu lập dự toán so với các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 560/TT và Thông tư 1670/BTC.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu dự toán thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Salavanh giai đoạn 2019 - 2020 còn phụ thuộc lớn vào nguồn thu thuế và tiền sử dụng đất, trong khi nguồn thu từ phí dịch vụ và quản lý tài sản công chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 10%. Mức độ chênh lệch giữa dự toán lập ban đầu so với số liệu thực thu trong năm 2019 và 2020 tại một số sắc thuế dao động từ 8% đến 12%.

Thứ hai, trong cơ cấu dự toán chi, chi thường xuyên (bao gồm lương, phụ cấp và hành chính) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng dự toán chi toàn tỉnh, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 30% đến 35%. Điều này gây áp lực nặng nề lên nguồn lực tài chính địa phương và làm giảm dư địa đầu tư cho hạ tầng cơ sở.

Thứ ba, việc tuân thủ tiến độ xây dựng dự toán còn gặp nhiều ách tắc. Thời hạn gửi báo cáo tổng hợp lên Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm thường bị chậm trễ từ 10 đến 15 ngày do các đơn vị trực thuộc và phòng tài chính cấp huyện nộp dữ liệu muộn.

Thứ tư, công tác phối hợp giữa Sở Tài chính với 8 huyện và các sở ban ngành chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tỷ lệ điều chỉnh dự toán sau khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt dao động trong khoảng 5% đến 7%, làm giảm tính chủ động trong điều hành ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc các văn bản hướng dẫn dưới luật đôi khi ban hành chậm, khiến Sở Tài chính phải tạm giao chỉ tiêu dựa trên số liệu năm cũ. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dự báo của đội ngũ cán bộ tài chính cơ sở còn hạn chế. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại tỉnh Sekong năm 2019 và tỉnh Quảng Ngãi năm 2013, tình trạng mất cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư là thách thức phổ biến ở các địa phương đang phát triển. Toàn bộ các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua hệ thống 19 bảng tổng hợp so sánh (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.19) và 3 sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy trình, giúp minh chứng rõ nét mức độ dịch chuyển của các dòng ngân sách và sự cần thiết phải tái cấu trúc công tác lập dự toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập dự toán tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách. Các sở ban ngành và Ủy ban nhân dân 8 huyện cần rà soát kỹ lưỡng căn cứ tính toán, xây dựng định mức chi tiêu sát với thực tế, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán thu chi xuống dưới 3% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, kiện toàn và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự phụ trách công tác tài chính. Sở Tài chính tỉnh Salavanh cần chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm từ quý 1 năm 2022, tập trung bồi dưỡng kỹ năng lập mô hình dự báo tài chính và nắm vững Luật Ngân sách Nhà nước số 71/QH cho 100% cán bộ nghiệp vụ cấp tỉnh và huyện.

Thứ ba, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và hiện đại hóa công nghệ thông tin. Sở Tài chính cần thiết lập hệ thống kết nối dữ liệu số hóa trực tiếp với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường. Mục tiêu là rút ngắn thời gian xử lý và tổng hợp dữ liệu từ 15 ngày xuống còn dưới 5 ngày, hoàn thành triển khai trước quý 4 năm 2023.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thời gian và trình tự xây dựng dự toán ngân sách. Giám đốc Sở Tài chính cần ban hành quy chế giám sát nghiêm ngặt mốc thời gian ngày 15 tháng 5 đối với cấp cơ sở, bảo đảm 100% báo cáo dự toán toàn tỉnh được hoàn tất thẩm định và gửi về Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm theo đúng quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Tài chính, Phòng Tài chính các huyện thuộc CHDCND Lào cần tài liệu chuẩn hóa quy trình lập dự toán, quản trị rủi ro thâm hụt và xây dựng phương án phân bổ ngân sách địa phương sát với thực tiễn.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính Lào và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sử dụng nghiên cứu làm căn cứ thực chứng để sửa đổi các quy định về phân cấp ngân sách, hoàn thiện định mức chi tiêu công và ban hành văn bản hướng dẫn tài khóa.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Tài chính công khai thác khung lý luận, phương pháp khảo sát toàn diện và hệ thống 19 bảng biểu phân tích định lượng để phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Nhóm 4: Giảng viên và sinh viên khối ngành kinh tế tại các trường đại học sử dụng luận văn như một tình huống nghiên cứu điển hình (case study) về quản trị ngân sách địa phương tại các quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu kiểm soát thâm hụt ngân sách tại tỉnh Salavanh được quy định như thế nào? Theo Nghị định số 560/TT và các nghị quyết của Quốc hội Lào, tỷ lệ thâm hụt ngân sách năm 2020 phải được giữ trong giới hạn dưới 5% GDP. Luận văn cung cấp giải pháp cân đối nguồn thu thuế, phí để bảo đảm mức an toàn tài khóa cho địa phương.

Quy trình lập dự toán ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Salavanh gồm những mốc thời gian nào? Quy trình bắt đầu từ tháng 3 với việc ban hành văn bản định hướng, hoàn thành tổng hợp dự toán gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6, và kết thúc bằng việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, phân bổ chi tiết trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

Các nguồn thu chính nào cấu thành dự toán ngân sách tỉnh Salavanh? Dự toán thu của tỉnh tập trung vào 4 nhóm: nguồn thu thuế do Sở Tài chính và 8 huyện quản lý, phí lệ phí đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường, phí dịch vụ công từ Sở Y tế và Giáo dục, cùng thu quản lý tài sản nhà nước và bảo hiểm phương tiện.

Vì sao tỷ trọng chi thường xuyên tại tỉnh Salavanh lại chiếm trên 65% tổng chi? Tỷ trọng chi thường xuyên duy trì ở mức cao trên 65% do áp lực chi trả lương, phụ cấp bộ máy hành chính và các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn 8 huyện. Điều này đòi hỏi tỉnh phải thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm chi để tăng nguồn cho đầu tư phát triển.

Điều kiện để sửa đổi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại Lào là gì? Căn cứ Điều 51 và 59 Luật Ngân sách Nhà nước số 71/QH, việc điều chỉnh dự toán được thực hiện một lần mỗi năm khi qua 6 tháng thực hiện mà tổng nguồn thu ước tính biến động chênh lệch từ 5% trở lên so với mức dự toán đã được phê duyệt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước cấp tỉnh theo Luật Ngân sách Nhà nước Lào số 71/QH.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng lập dự toán thu chi tại tỉnh Salavanh giai đoạn 2019 - 2020 qua hệ sinh thái 19 bảng số liệu và 3 sơ đồ vận hành.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về cơ cấu chi thường xuyên chiếm trên 65%, độ trễ nộp báo cáo từ 10 đến 15 ngày và tỷ lệ điều chỉnh dự toán 5% đến 7%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật lập biểu, đào tạo nhân sự, liên thông công nghệ và siết chặt kỷ luật thời hạn nộp dự toán.
  • Khẳng định lộ trình thực thi giai đoạn 2021 - 2025 nhằm kéo giảm biên độ sai lệch dự toán xuống dưới 3%, nâng cao tính tự chủ tài chính cho địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với thực tiễn quản lý tại vùng Nam Lào. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu nên tham khảo, áp dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa công tác lập dự toán và quản trị ngân sách nhà nước bền vững.