phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất. 4 Chƣơng 2: Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Trƣờng Thịnh. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Trƣờng Thịnh. Tổng quan tài liệu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tập tham khảo một số tài liệu chủ yếu sau: Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC (Thông tƣ 200) ban hành ngày 22/12/2014 hƣớng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Quyết định số 14/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tƣ số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
Thông tƣ mới này đƣa ra một số thay đổi về quy định trong kế toán và yêu cầu về lập và trình bày BCTC đối với các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực cũng nhƣ mọi thành phần kinh tế. Thông tƣ 200 đƣợc xây dựng dựa trên nguyên tắc phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi; tôn trọng bản chất hơn hình thức; có tính linh hoạt và mở rộng; phù hợp với thông lệ quốc tế; và đặc biệt là đề cao trách nhiệm của ngƣời hành nghề. Các nguyên tắc này sẽ mở ra một Chế độ kế toán mới trong những năm tới đây, giúp cho các doanh nghiệp có thể tự xây dựng hệ thống tổ chức tài khoản kế toán cũng nhƣ hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán một cách hợp lý, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Thông tƣ số 202/2014/TT-BTC (Thông tƣ 202) ban hành ngày 22/12/2014 hƣớng dẫn phƣơng pháp lập và trình bày BCTC hợp nhất.
Thông tƣ 202 áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc mọi ngành, mọi thành phần kinh tế khi lập và trình bày BCTC hợp nhất. Thông tƣ 200 là nền tảng cơ bản để lập BCTC hợp nhất thì Thông tƣ 202 là phƣơng pháp lập, cách thức trình bày BCTC hợp nhất đối với 5 các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và phƣơng pháp kế toán xử lý các giao dịch giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, giữa Tập đoàn và các công ty liên doanh, liên kết. Luận văn thạc sỹ của tác giả Huỳnh Văn Liễm năm 2008 “Báo cáo tài chính hợp nhất: Lý luận, thực trạng và phƣơng hƣớng hoàn thiện” đã nêu ra lý luận chung và các vấn đề liên quan BCTC hợp nhất, làm rõ thực trạng lập và trình bày BCTC hợp nhất, nêu ra đƣợc một số thành tựu cũng nhƣ các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất các phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất. Tuy nhiên, luận văn chƣa có phƣơng hƣớng giải quyết thực trạng khi lập BCTC hợp nhất cho trƣờng hợp là Tập đoàn kinh tế.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Bích Yên năm 2011 “Tổ chức lập BCTC hợp nhất ở Tổng công ty Điện Lực Miền Trung” đã nêu lên vấn đề lập BCTC hợp nhất cho một tổng công ty trực thuộc Nhà nƣớc hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Xuất phát từ vấn đề BCTC hợp nhất của Tổng công ty Điện Lực Miền Trung chỉ dừng lại ở chỗ cộng ngang các chỉ tiêu tài chính từ các các BCTC của các công ty con với công ty mẹ, mà chƣa thực hiện bút toán điều chỉnh để loại trừ các giao dịch nội bộ trong Tổng công ty. Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Văn Liêm năm 2012 “Lập BCTC hợp nhất ở Tổng công ty cổ phần Dệt May a Thọ” tập trung nghiên cứu về những nội dung cần thực hiện và thống nhất khi tiến hành lập BCTC hợp nhất, tổ chức đối chiếu các giao dịch nội bộ phục vụ hợp nhất BCTC, đề xuất kế toán một số nghiệp vụ cơ bản trong quá trình hợp nhất, từ đó tổ chức công tác lập BCTC hợp nhất tại Tổng công ty. Các bài viết đã hệ thống đƣợc cơ sở lý thuyết lập BCTC hợp nhất, đi sâu nghiên cứu thực trạng lập BCTC ở các Tổng công ty trong một năm cố định.
Dựa trên những hạn chế tại mỗi Tổng công ty, các tác giả đã đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất. Nhận thấy 6 rằng, các tác giả trên đều đang tập trung nghiên cứu công tác lập BCTC hợp nhất tại các Tổng công ty thuộc sở hữu của Nhà nƣớc, chƣa có nghiên cứu nào về công tác lập BCTC hợp nhất tại một Tập đoàn kinh tế tƣ nhân. Mặt khác, bắt đầu từ năm 2015, Tập đoàn Trƣờng Thịnh cũng nhƣ nhiều doanh nghiệp khác đều bắt đầu áp dụng Thông tƣ 200 và Thông tƣ 202 vào công tác lập BCTC hợp nhất. Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng cũng nhƣ tuân thủ các quy định trong chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính, bộ phận kế toán của mỗi doanh nghiệp cần tìm hiểu và nâng cao năng lực kế toán trong việc áp dụng các thông tƣ mới này.
Dựa vào cơ sở tổng quan tài liệu nhƣ trên, luận văn tiến hành tìm hiểu công tác lập BCTC hợp nhất tại một Tập đoàn kinh tế tƣ nhân là Tập đoàn Trƣờng Thịnh. Nhằm mục tiêu BCTC hợp nhất phải tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng nhƣ các quy định mới trong các Thông tƣ 200 và Thông tƣ 202 của Bộ Tài chính, cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, Luận văn đã tiến hành đi sâu nghiên cứu thực trạng, đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập BCTC hợp nhất tại Tập đoàn Trƣờng Thịnh. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1.
Khái niệm và mục đích Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 27 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ công ty con” thì BCTC hợp nhất là BCTC của một Tập đoàn đƣợc trình bày nhƣ BCTC của một doanh nghiệp riêng lẻ”. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tƣ công ty con” thì BCTC hợp nhất là BCTC của một Tập đoàn đƣợc trình bày nhƣ BCTC của một doanh nghiệp. Báo cáo này đƣợc lập trên cơ sở hợp nhất BCTC của công ty mẹ và công ty con theo quy định của Chuẩn mực này. BCTC hợp nhất là một BCTC tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêu từ các BCTC riêng biệt của công ty mẹ và các công ty con.
Theo đó, BCTC phản ánh tổng thể nguồn lực của công ty mẹ và các công ty con nhƣ một công ty duy nhất. Việc lập BCTC hợp nhất có những mục đích sau: Trình bày toàn diện, đầy đủ thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính lập BCTC hợp nhất, trình bày toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lƣu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn nhƣ một doanh nghiệp độc lập bỏ qua các ràng buộc pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn đó. Cung cấp thông tin kinh tế và tài chính cho việc đánh giá tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và khả năng tạo ra tiền của Tập đoàn trong năm tài 8 chính đã qua và dự đoán tƣơng lai trong các năm tài chính tiếp theo, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý kinh doanh và đầu tƣ của các chủ sở hữu, nhà đầu tƣ, chủ nợ trong hiện tại và tƣơng lai. Yêu cầu lập Báo cáo tài chính hợp nhất a.
Nhu cầu sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC hợp nhất giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt tổng thể tình hình tài chính của Tập đoàn, giúp cho việc quản lý hoạt động, định hƣớng phát triển và phân bổ nguồn lực phù hợp. Đối với nhà đầu tƣ, những ngƣời cần biết đƣợc tình hình hoạt động kinh doanh cũng nhƣ tình hình tài chính, nguồn vốn đầu tƣ của họ đƣợc thực hiện đầu tƣ và phân bổ nhƣ thế nào. Ngoài ra, kết quả hoạt động kinh doanh của cả Tập đoàn cũng nhƣ cổ tức công bố sau mỗi năm đều ảnh hƣởng trực tiếp đến quyết định đầu tƣ của họ. Đối với nhà cung cấp, báo cáo tài hợp nhất sẽ giúp cho nhà cung cấp kiểm tra đƣợc khả năng chi trả của các khoản nợ phải thu cũng nhƣ dự đoán về các đơn hàng trong tƣơng lai.
Đối với Nhà nƣớc, BCTC hợp nhất thể hiện đầy đủ thông tin tài chính của Tập đoàn sẽ giúp cho việc kiểm soát hoạt động kinh tế cũng nhƣ nghĩa vụ của Tập đoàn đối với đất nƣớc thông qua các loại thuế, đối với ngƣời lao động thông qua các khoản phải trả ngƣời lao động. Đối tượng cần lập Báo cáo tài chính hợp nhất Theo TT202/2014/TT-BTC, đối tƣợng cần lập BCTC hợp nhất là công ty mẹ của các Tập đoàn, trừ trƣờng hợp công ty mẹ thoả mãn tất cả những điều kiện sau: - Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng; - Công ty mẹ không thuộc sở hữu của Nhà nƣớc hoặc do Nhà nƣớc nắm giữ cổ phần chi phối; 9 - Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập BCTC hợp nhất đƣợc sự đồng thuận của tất cả các cổ đông; - Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không đƣợc giao dịch trên tất cả các thị trƣờng; - Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính là công chúng; - Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập BCTC hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Mô hình công ty mẹ - công ty con a. Khái quát về mô hình công ty mẹ - công ty con Công ty mẹ là công ty đầu tƣ vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối các công ty khác; có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của công ty con nhƣ chiến lực phát triển, nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh và các quyết định quan trọng khác.