Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát thu phí và lệ phí trong các cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm bảo đảm nguồn thu ngân sách, ngăn chặn thất thoát tài chính công và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tại Việt Nam, một quốc gia có khoảng 80% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và trên 70% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công tác kiểm dịch thực vật giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Hoạt động này vừa bảo vệ nền sản xuất nông nghiệp trong nước với mức tăng trưởng giá trị toàn ngành đạt 2,75% mỗi năm, vừa đóng góp ổn định vào ngân sách thông qua các khoản thu phí, lệ phí chiếm xấp xỉ 4% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm.

Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV là đơn vị trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và thực hiện kiểm dịch thực vật trên địa bàn 6 tỉnh trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên, bao gồm Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai và Đắk Lắk. Với khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển và cửa khẩu quốc tế ngày càng gia tăng, nguồn thu từ phí và lệ phí kiểm dịch thực vật tại đơn vị đạt quy mô trên 5 tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên, quy trình kiểm soát nguồn thu tại Chi cục đang đối mặt với nhiều thách thức: hệ thống văn bản pháp lý phức tạp, tỷ trọng thu bằng tiền mặt còn cao và công tác phối hợp kiểm tra thực địa tiềm ẩn rủi ro thất thu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Thanh Mỹ tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung phân tích thực trạng kiểm soát thu phí, lệ phí kiểm dịch thực vật trong giai đoạn 2018 - 2021. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện quy trình, nhận diện các kẽ hở quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kiểm soát quản lý hiện đại của Jones & George và khung kiểm soát nội bộ chuẩn mực COSO, kết hợp với các nguyên tắc tài chính công theo Luật Phí và lệ phí năm 2015. Theo lý thuyết quản trị, kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường và điều tiết các hoạt động nhằm bảo đảm tổ chức vận hành đúng mục tiêu và giảm thiểu rủi ro hoạt động.

Khung lý thuyết phân chia hoạt động kiểm soát thành ba cơ chế chủ đạo:

  • Kiểm soát ngăn ngừa: Thiết lập các thủ tục thẩm tra hồ sơ, phân công phân nhiệm rõ ràng trước khi phát sinh nghiệp vụ thu.
  • Kiểm soát phát hiện: Thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ giữa biên lai, sổ sách kế toán và số tiền thực nộp tại quỹ hoặc ngân hàng.
  • Kiểm soát điều chỉnh: Tiến hành xử lý sai lệch, cập nhật quy trình và truy thu các khoản phí chưa được hạch toán đầy đủ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa các quy định tài chính áp dụng cho 12 lĩnh vực thu phí chuyên ngành và 3 cơ chế quản lý tài chính công: nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước, để lại một phần cho đơn vị trang trải chi phí và để lại toàn bộ để tái đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô tả và quan sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 27 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại 3 phòng chức năng và 2 trạm kiểm dịch trực thuộc (Trạm Kiểm dịch thực vật Nha Trang và Trạm Kiểm dịch thực vật Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu chuyên sâu từ Ban Lãnh đạo, bộ phận kế toán và các kiểm dịch viên trực tiếp xử lý hồ sơ hàng hóa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán tài chính, bảng kê thu phí hàng ngày và dữ liệu trên phần mềm dịch vụ kiểm dịch thực vật PQS trong giai đoạn 4 năm từ 2018 đến 2021.

Phương pháp phân tích tài liệu và so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính tương thích cao với mô hình quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, giúp lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu dự toán và làm rõ các điểm nghẽn trong từng khâu tác nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV giai đoạn 2019 - 2021 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đơn vị luôn duy trì hiệu suất hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách ở mức cao so với kế hoạch do Cục Bảo vệ thực vật giao. Cụ thể, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu đạt 100,49% vào năm 2019, tăng lên 101,20% vào năm 2020 và duy trì ở mức 100,79% vào năm 2021.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu có sự phân hóa rõ rệt giữa các danh mục phí và lệ phí. Nguồn thu phí kiểm dịch thực vật luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng nguồn thu của đơn vị, trong đó thu từ các lô hàng lớn tính theo khối lượng chiếm tỷ trọng cao nhất với giá trị đạt trên 3.351 triệu đồng mỗi năm. Lệ phí thẩm định cấp giấy phép thuốc bảo vệ thực vật đạt 483 triệu đồng năm 2020 (tăng 17,23% so với năm 2019) và đạt 471 triệu đồng năm 2021. Lệ phí giám định phòng kiểm nghiệm duy trì ổn định ở mức từ 223 đến 237 triệu đồng mỗi năm.

Thứ ba, sự biến động nguồn thu phản ánh rõ nét tác động của chuỗi cung ứng logistics. Khoản thu phí đối với các lô hàng nhỏ giảm mạnh 25% trong năm 2020 (chỉ đạt 750 triệu đồng so với 1.000 triệu đồng năm 2019) do các rào cản giãn cách xã hội, nhưng đã phục hồi nhanh chóng với mức tăng 20% trong năm 2021, đạt 900 triệu đồng.

Thứ tư, quy trình thu và kiểm soát tiền mặt còn nhiều bất cập. Phần lớn các khoản phí kiểm dịch vẫn được thu bằng tiền mặt trực tiếp tại bộ phận thủ quỹ. Tần suất chuyển nộp tiền mặt vào Kho bạc Nhà nước chỉ được thực hiện định kỳ 2 lần mỗi tháng, tạo ra khoảng trễ lớn trong công tác luân chuyển dòng tiền và tiềm ẩn rủi ro thất thoát.

Thảo luận kết quả

Thành tích hoàn thành vượt mức kế hoạch thu ngân sách xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Ban Lãnh đạo Chi cục và nỗ lực kiểm soát thủ tục của đội ngũ cán bộ chuyên trách. Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu kiểm soát thu thuế tại Cục Hải quan Bình Định hay Chi cục Thuế Quy Nhơn, công tác quản lý tại Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV bộc lộ những điểm yếu mang tính đặc thù ngành.

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu và bảng đối chiếu kế hoạch thu theo năm cho thấy sự phân bổ không đồng đều giữa các trạm trực thuộc. Nguyên nhân chủ yếu do hoạt động kiểm tra thực tế phải xử lý hàng trăm nhóm mặt hàng theo Quyết định 2515/2015/QĐ-BNNPTNT và áp dụng biểu phí đa tầng của Thông tư 231/2016/TT-BTC. Cán bộ tính phí phải đối chiếu thủ công giữa khối lượng hàng thực tế và biểu mức tính phí dẫn đến nguy cơ sai lệch số tiền phải thu. Hơn nữa, việc phần mềm PQS chưa được tích hợp cổng thanh toán trực tuyến đồng bộ với Kho bạc Nhà nước khiến hoạt động kiểm soát luồng tiền vẫn phụ thuộc lớn vào chứng từ giấy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thu phí, lệ phí tại Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV:

  1. Tái cấu trúc môi trường kiểm soát và phân công nhiệm vụ: Ban Lãnh đạo Chi cục cần ban hành quy chế kiểm soát nội bộ mới, quy định rõ nguyên tắc độc lập giữa bộ phận giám định kỹ thuật, bộ phận tính phí và bộ phận thủ quỹ. Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo hồ sơ định kỳ 100% vào cuối mỗi ngày làm việc nhằm loại bỏ triệt để sai sót trong việc áp mã biểu phí.

  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và thanh toán không dùng tiền mặt: Triển khai nâng cấp phần mềm PQS kết nối trực tiếp với cổng thanh toán điện tử của các ngân hàng thương mại và hệ thống dịch vụ công Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu đến năm 2024 đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp thanh toán phí kiểm dịch qua hình thức chuyển khoản trực tuyến và nhận biên lai điện tử tự động, loại bỏ hoàn toàn nghiệp vụ giữ tiền mặt tồn quỹ quá 24 giờ.

  3. Hoàn thiện quy trình đánh giá và quản trị rủi ro: Xây dựng danh mục các chỉ số cảnh báo rủi ro thất thu đối với các lô hàng nông sản nhập khẩu khối lượng lớn. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót số liệu kế toán xuống dưới 0,5% và rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục thông quan cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 - 2025.

  4. Kiến nghị cấp thẩm quyền hoàn thiện khung pháp lý: Đề xuất Bộ Tài chính và Cục Bảo vệ thực vật tiến hành rà soát, sửa đổi Thông tư 231/2016/TT-BTC theo hướng đơn giản hóa các bậc tính phí theo khối lượng, đồng thời ban hành hướng dẫn thống nhất về quy trình trích lập và sử dụng nguồn phí để lại tại các đơn vị sự nghiệp có thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và Kế toán trưởng các Chi cục Kiểm dịch thực vật: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát quy trình thu nộp nội bộ, tối ưu hóa công tác lập dự toán và giảm thiểu từ 15% đến 20% rủi ro thất thoát quỹ tiền mặt tại các đơn vị vùng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp & PTNT, Cục BVTV, Bộ Tài chính): Tài liệu hữu ích phục vụ công tác đánh giá chính sách, cung cấp cơ sở thực tiễn để sửa đổi biểu mức phí và hoàn thiện các quy định về kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán công: Là tài liệu nghiên cứu điển hình về kiểm soát nội bộ nguồn thu tại đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù, cung cấp phương pháp luận và mô hình khảo sát thực nghiệm chi tiết.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông lâm sản: Giúp các tổ chức nắm vững quy trình kiểm dịch, hiểu rõ căn cứ xác định mức phí và quyền lợi minh bạch hóa thủ tục hành chính khi thông quan hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV quản lý hoạt động thu phí trên những địa bàn nào? Chi cục chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và thu phí, lệ phí kiểm dịch thực vật tại 6 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, bao gồm Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai và Đắk Lắk, với 2 trạm trực thuộc tại Nha Trang và Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y.

Cơ cấu nguồn thu phí và lệ phí tại đơn vị giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao? Tổng thu duy trì trên 5 tỷ đồng mỗi năm, với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt từ 100,49% đến 101,20%. Trong đó, phí kiểm dịch thực vật đối với các lô hàng lớn chiếm tỷ trọng cao nhất với giá trị trên 3.351 triệu đồng năm 2021, lệ phí thuốc bảo vệ thực vật đạt đỉnh 483 triệu đồng năm 2020.

Tại sao quy trình thu tiền mặt tại Chi cục lại tiềm ẩn rủi ro tài chính? Do thói quen nộp tiền mặt trực tiếp của doanh nghiệp và thủ quỹ chỉ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước 2 lần mỗi tháng. Quy trình này tạo ra độ trễ luân chuyển quỹ, làm tăng rủi ro bảo quản hiện vật tiền mặt và gây khó khăn cho việc đối soát dữ liệu tức thời.

Phần mềm PQS đóng vai trò như thế nào trong kiểm soát thu phí? Phần mềm PQS hỗ trợ doanh nghiệp khai báo từ xa và giúp cán bộ kiểm dịch tiếp nhận hồ sơ, phát hành biên lai điện tử. Tuy nhiên, do chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến liên ngân hàng nên quy trình thu vẫn cần các bước đối chiếu thủ công.

Những văn bản pháp lý nào chi phối trực tiếp mức thu phí kiểm dịch thực vật? Hoạt động thu nộp được điều chỉnh bởi Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013, Thông tư 231/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát thu phí, lệ phí trong các cơ quan hành chính nhà nước, kết hợp hài hòa giữa mô hình COSO và các nguyên tắc tài chính công hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát thu tại Chi cục Kiểm dịch Thực vật Vùng IV giai đoạn 2018 - 2021, làm nổi bật kết quả hoàn thành dự toán trên 100% hàng năm cùng cơ cấu nguồn thu đạt trên 5 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các kẽ hở trọng yếu trong quy trình kiểm soát hiện tại, bao gồm tỷ trọng thu tiền mặt cao, tần suất nộp Kho bạc 2 lần mỗi tháng và tính phân mảnh của phần mềm nghiệp vụ PQS.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với trọng tâm là tự động hóa quy trình thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm tra chéo dữ liệu 100% theo ngày và kiến nghị hoàn thiện Thông tư 231/2016/TT-BTC.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trong giai đoạn 2024 - 2026, kêu gọi các đơn vị sự nghiệp công lập chủ động chuyển đổi số nhằm xây dựng nền tài chính công minh bạch, hiệu quả và bền vững.