Khóa luận: Hoàn thiện kênh phân phối TBVS INAX tại Công ty Quang Thiện, Huế

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax tại Huế cho công ty TNHH TM Quang Thiện.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài

I.2. Tính cấp thiết của đề tài

I.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

I.3.1. Mục tiêu chung

I.3.2. Mục tiêu cụ thể

I.4. Đối tượng nghiên cứu

I.5. Phạm vi nghiên cứu

I.6. Phương pháp nghiên cứu

I.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

I.6.2. Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu

I.7. Cấu trúc khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

1.1. Những vấn đề lí luận về kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ

1.1.1. Khái niệm và phân loại kênh phân phối

1.1.1.1. Phân loại kênh phân phối

1.1.2. Vai trò của kênh phân phối

1.1.3. Các thành viên trong kênh phân phối

1.1.4. Chức năng của kênh phân phối

1.1.5. Hoạt động của kênh phân phối

1.1.6. Cấu trúc kênh

1.1.7. Các hình thức tổ chức kênh phân phối

1.1.8. Mâu thuẫn và cạnh tranh trong kênh phân phối

1.1.8.1. Các loại mâu thuẫn và cạnh tranh trong kênh phân phối

1.2. Quản lý mẫu thuẫn, cạnh tranh trong kênh phân phối

1.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối

1.3.1. Các yếu tố vĩ mô

1.3.2. Các yếu tố vi mô

1.4. Kinh nghiệm phát triển kênh phân phối hàng hóa của một số doanh nghiệp điển hình

1.4.1. Công ty sữa Việt Nam Vinamilk

1.4.2. Công ty Sunhouse

1.4.3. Công ty Traphaco

1.4.4. Công ty Sony Việt Nam

1.4.5. Công ty Doublemint Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI THIẾT BỊ VỆ SINH INAX KHU VỰC PHÍA NAM THÀNH PHỐ HUẾ CỦA CÔNG TY TNHH TM QUANG THIỆN

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Gạch men Quang Thiện Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Chức năng của các bộ phận

2.1.6. Các yếu tố nguồn lực của công ty

2.1.7. Vốn kinh doanh

2.1.8. Tình hình tài sản

2.1.9. Tình hình nguồn vốn

2.2. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Quang Thiện qua ba năm 2015 – 2017

2.2.1. Môi trường kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quang Thiện

2.2.2. Môi trường vĩ mô

2.3. Thực trạng kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện

2.3.1. Kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện

2.3.2. Cấu trúc của hệ thống kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam của công ty Quang Thiện

2.3.3. Mạng lưới phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện

2.3.4. Kết quả phân phối và tiêu thụ thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện

2.3.4.1. Sản lượng tiêu thụ
2.3.4.2. Doanh thu tiêu thụ
2.3.4.3. Doanh thu tiêu thụ thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế theo kênh phân phối
2.3.4.4. Chi phí tiêu thụ thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế theo kênh phân phối
2.3.4.5. Lợi nhuận tiêu thụ thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế theo kênh phân phối

2.3.5. Các chính sách hỗ trợ kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế mà công ty TNHH TM Quang Thiện áp dụng:

2.3.6. Nhận xét về quá trình tổ chức kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế

2.3.6.1. Về công tác dự trữ hàng hóa:
2.3.6.2. Về hệ thống kho hàng:
2.3.6.3. Về phương tiện vận tải:

2.3.7. Nhận xét về hoạt động của kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế

2.3.8. Đánh giá của đại lí về hoạt động phân phối thiết bị vệ sinh Inax tại khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH Quang Thiện

2.3.8.1. Mô tả mẫu điều tra
2.3.8.2. Đánh giá của đại lí khu vực phía Nam thành phố Huế về chính sách phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện
2.3.8.2.1. Đánh giá của đại lí về việc cung cấp hàng hóa:
2.3.8.2.2. Đánh giá của đại lí về chính sách bán hàng:
2.3.8.2.3. Đánh giá của đại lí về chính sách thanh toán
2.3.8.2.4. Đánh giá của đại lí về chính sách ưu đãi:
2.3.8.2.5. Đánh giá của đại lí về nhân viên thị trường
2.3.8.3. Đề xuất của đại lí của các khu vực phía Nam thành phố Huế nhằm gia tăng sự hài lòng trong kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax của công ty TNHH TM Quang Thiện:

2.4. Đánh giá chung về hệ thống phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện

2.4.1. Về nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI THIẾT BỊ VỆ SINH INAX CỦA CÔNG TY TNHH TM QUANG THIỆN

3.1. Định hướng hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam của công ty TNHH TM Quang Thiện

3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh Inax khu vực phía Nam thành phố Huế của công ty TNHH TM Quang Thiện:

3.2.1. Giải pháp về thiết kế kênh phân phối

3.2.2. Giải pháp quản lý kênh phân phối

3.2.3. Giải pháp về việc chính sách thanh toán:

3.2.4. Giải pháp về việc chính sách ưu đãi:

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan chiến lược hoàn thiện kênh phân phối INAX

Trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng cạnh tranh gay gắt, việc sở hữu một hệ thống phân phối hiệu quả không còn là lợi thế, mà là yếu... chính là chìa khóa để chiếm lĩnh thị phần và gia tăng sự hài lòng của khách hàng. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các phương pháp, thách thức và giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh INAX, dựa trên các nghiên cứu điển hình và dữ liệu thị trường cụ thể. Mục tiêu là xây dựng một mạng lưới phân phối thiết bị vệ sinh vững mạnh, có khả năng thích ứng nhanh với sự biến đổi của thị trường và nhu cầu người tiêu dùng, từ đó đảm bảo sự tăng trưởng bền vững cho thương hiệu.

1.1. Tầm quan trọng của một hệ thống phân phối INAX vững mạnh

Một hệ thống phân phối INAX được tổ chức tốt đóng vai trò như mạch máu của doanh nghiệp, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nó không chỉ giải quyết mâu thuẫn về không gian, thời gian và số lượng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng mà còn là công cụ đắc lực trong việc xây dựng thương hiệu và thu thập thông tin thị trường. Theo nghiên cứu của Trương Đình Chiến (2012), kênh phân phối là 'một tổ chức hệ thống các quan hệ với doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lí các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm'. Một hệ thống mạnh giúp giảm chi phí logistics, tối ưu hóa tồn kho và tăng cường khả năng cạnh tranh. Đặc biệt với sản phẩm như thiết bị vệ sinh INAX, việc trưng bày tại các đại lý ủy quyền INAX và showroom đạt chuẩn là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.

1.2. Các mô hình phân phối thiết bị vệ sinh phổ biến hiện nay

Hiện nay, mô hình phân phối thiết bị vệ sinh thường được xây dựng theo hai dạng chính: kênh trực tiếp (nhà sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng) và kênh gián tiếp (qua các trung gian như nhà phân phối, đại lý). Nghiên cứu tại Công ty TNHH TM Quang Thiện cho thấy, mô hình kết hợp (hybrid) đang được áp dụng phổ biến, nơi doanh nghiệp vừa bán hàng trực tiếp tại showroom, vừa phát triển mạng lưới đại lý. Kênh gián tiếp thường được phân cấp thành nhà phân phối cấp 1 INAX, đại lý cấp 2, và cửa hàng bán lẻ. Mỗi cấp có vai trò và chức năng riêng trong chuỗi cung ứng LIXIL Việt Nam, từ việc đảm bảo độ phủ thị trường đến việc cung cấp dịch vụ hậu mãi. Việc lựa chọn và kết hợp các mô hình này phụ thuộc vào mục tiêu, nguồn lực của doanh nghiệp và đặc điểm của thị trường mục tiêu.

II. Thách thức trong việc quản lý kênh phân phối INAX

Mặc dù sở hữu một thương hiệu mạnh, việc vận hành và quản lý kênh phân phối thiết bị vệ sinh INAX không tránh khỏi những thách thức đáng kể. Các vấn đề này xuất phát từ cả yếu tố nội tại của hệ thống lẫn sự tác động từ môi trường cạnh tranh bên ngoài. Sự xuất hiện của hàng loạt đối thủ, xung đột giá cả giữa các đại lý, và việc quản lý dòng chảy hàng hóa thiếu đồng bộ là những rào cản chính. Theo báo cáo tại Công ty Quang Thiện, doanh thu từ thiết bị vệ sinh INAX có sự biến động mạnh qua các năm, phản ánh sự bất ổn và áp lực cạnh tranh. Việc nhận diện và giải quyết triệt để các thách thức này là bước đi tiên quyết để tối ưu hóa kênh phân phối một cách bền vững và hiệu quả.

2.1. Xung đột giá và cạnh tranh giữa các đại lý trong hệ thống

Mâu thuẫn theo chiều ngang là một trong những thách thức lớn nhất. Khi các đại lý trong cùng một khu vực địa lý cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ giá bán để thu hút khách hàng, điều này gây tổn hại đến lợi nhuận chung và làm giảm giá trị thương hiệu INAX. Vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn khi chính sách nhà phân phối INAX không đủ chặt chẽ hoặc thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Một số đại lý có thể phá giá để đạt doanh số thưởng, tạo ra sự bất bình đẳng trong hệ thống. Việc thiếu một khung giá bán lẻ đề xuất và các quy định rõ ràng về khu vực hoạt động là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này, đòi hỏi một giải pháp quản lý đồng bộ và quyết liệt.

2.2. Khó khăn trong công tác quản lý và hỗ trợ nhà phân phối

Việc hỗ trợ nhà phân phối và đại lý là yếu tố sống còn để duy trì lòng trung thành và hiệu suất hoạt động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp phân phối gặp khó khăn trong việc cung cấp hỗ trợ kịp thời. Khảo sát các đại lý của Công ty Quang Thiện cho thấy các đề xuất tập trung vào việc cải thiện chính sách ưu đãi và thanh toán. Các vấn đề như thời gian giao hàng chậm trễ, quy trình xử lý đơn hàng phức tạp, hay thiếu các chương trình marketing hỗ trợ bán hàng có thể làm giảm động lực của đại lý. Hơn nữa, việc thiếu các công cụ công nghệ như phần mềm quản lý DMS (Distribution Management System) khiến việc theo dõi hiệu suất, quản lý tồn kho và chăm sóc khách hàng của từng đại lý trở nên rời rạc và kém hiệu quả.

2.3. Tác động từ đối thủ và các sản phẩm thay thế trên thị trường

Thị trường thiết bị vệ sinh Việt Nam hiện nay là một sân chơi đông đúc với sự góp mặt của nhiều thương hiệu lớn như TOTO, American Standard, Caesar. Mỗi thương hiệu đều có một chiến lược phân phối sản phẩm riêng và không ngừng mở rộng mạng lưới. Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra ở cấp độ sản phẩm mà còn ở cấp độ kênh phân phối. Đối thủ có thể đưa ra các chính sách chiết khấu hấp dẫn hơn, các chương trình hỗ trợ đại lý tốt hơn để lôi kéo các thành viên kênh của INAX. Điều này đặt ra áp lực lớn, đòi hỏi hệ thống phân phối của INAX phải liên tục được củng cố và cải tiến để giữ vững lợi thế cạnh tranh và lòng trung thành của các đối tác phân phối.

III. Phương pháp tái cấu trúc kênh phân phối sản phẩm INAX

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc tái cấu trúc và hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh INAX là một yêu cầu cấp thiết. Quá trình này không chỉ đơn thuần là mở rộng số lượng đại lý mà cần một cách tiếp cận chiến lược, bắt đầu từ việc phân tích, đánh giá lại toàn bộ cấu trúc kênh hiện tại. Một chiến lược phân phối sản phẩm INAX thành công cần dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc về hành vi khách hàng, năng lực của các thành viên kênh và mục tiêu dài hạn của thương hiệu. Việc áp dụng các tiêu chí rõ ràng để lựa chọn và phân loại đại lý, đồng thời thiết kế lại các dòng chảy trong kênh sẽ tạo ra một hệ thống tinh gọn, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao hơn.

3.1. Phân tích và đánh giá hiệu quả kênh phân phối hiện tại

Bước đầu tiên là tiến hành một cuộc kiểm tra toàn diện (channel audit) hệ thống hiện tại. Doanh nghiệp cần thu thập và phân tích dữ liệu về doanh thu, chi phí, và lợi nhuận theo từng kênh, từng đại lý, và từng khu vực địa lý, tương tự như cách phân tích tại Công ty Quang Thiện giai đoạn 2015-2017. Các chỉ số hiệu suất chính (KPIs) cần được xem xét bao gồm: độ phủ thị trường, tốc độ tăng trưởng doanh số của đại lý, mức độ tồn kho, và mức độ hài lòng của đại lý. Kết quả phân tích sẽ chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và các 'điểm nghẽn' trong chuỗi cung ứng LIXIL Việt Nam cần được khắc phục, làm cơ sở vững chắc cho các quyết định tái cấu trúc.

3.2. Xây dựng tiêu chuẩn và phát triển đại lý INAX chuyên nghiệp

Việc phát triển đại lý INAX cần được chuẩn hóa thông qua một bộ tiêu chí rõ ràng. Các tiêu chí này có thể bao gồm: tiềm lực tài chính, vị trí mặt bằng, kinh nghiệm kinh doanh trong ngành, và cam kết tuân thủ chính sách của hãng. Đặc biệt, cần chú trọng đến tiêu chuẩn showroom INAX, yêu cầu đại lý phải có không gian trưng bày sản phẩm đúng quy cách, đảm bảo hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp và nhất quán. Cần phân cấp đại lý một cách khoa học (ví dụ: đại lý chiến lược, đại lý ủy quyền, điểm bán lẻ) và áp dụng các chính sách hỗ trợ, chiết khấu tương ứng với từng cấp. Quá trình tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng sẽ giúp xây dựng một đội ngũ đối tác phân phối chất lượng và trung thành.

IV. Bí quyết tối ưu hóa vận hành và quản lý kênh phân phối

Sau khi có một cấu trúc kênh hợp lý, việc tối ưu hóa vận hành hàng ngày là yếu tố quyết định sự thành công. Quản lý kênh phân phối hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính sách, công nghệ và con người. Việc xây dựng các chính sách minh bạch, công bằng và ứng dụng công nghệ để tự động hóa quy trình sẽ giúp giảm thiểu xung đột, tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên kênh. Đồng thời, vai trò của đội ngũ giám sát bán hàng, những người trực tiếp làm việc với đại lý, cần được đề cao. Họ chính là cầu nối quan trọng, truyền tải chính sách từ công ty và thu thập phản hồi từ thị trường để hệ thống liên tục được cải tiến.

4.1. Ứng dụng công nghệ vào quản lý hệ thống phân phối DMS

Công nghệ là đòn bẩy để nâng cao hiệu quả quản lý kênh phân phối. Việc triển khai hệ thống DMS (Distribution Management System) giúp doanh nghiệp quản lý tập trung toàn bộ hoạt động của kênh. Hệ thống cho phép theo dõi đơn hàng theo thời gian thực, quản lý tồn kho tại từng đại lý, giám sát lộ trình và hiệu suất làm việc của nhân viên thị trường, và tự động hóa các chương trình khuyến mãi. Dữ liệu từ DMS cung cấp một bức tranh toàn cảnh và chính xác về hoạt động của mạng lưới phân phối thiết bị vệ sinh, giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh một cách rõ rệt.

4.2. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thưởng và hỗ trợ đại lý

Một chính sách nhà phân phối INAX hấp dẫn và công bằng là chất keo gắn kết các thành viên trong kênh. Chính sách chiết khấu cần được thiết kế theo bậc thang dựa trên doanh số, tạo động lực cho đại lý nỗ lực bán hàng. Các chương trình thưởng doanh số quý, năm, hoặc thưởng trưng bày sản phẩm đẹp sẽ khuyến khích sự cam kết lâu dài. Bên cạnh đó, các hoạt động hỗ trợ nhà phân phối khác như đào tạo sản phẩm mới, cung cấp tài liệu marketing (catalogue, standee), và hỗ trợ triển khai các chương trình khuyến mãi tại điểm bán là cực kỳ quan trọng. Một chính sách toàn diện sẽ giúp xây dựng mối quan hệ đối tác cùng có lợi, thay vì chỉ là quan hệ mua-bán đơn thuần.

4.3. Tối ưu hóa logistics và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả

Hoạt động logistics cho ngành vật liệu xây dựng đóng vai trò xương sống của kênh phân phối. Việc đảm bảo hàng hóa được giao đúng hẹn, đủ số lượng và không hư hỏng là yêu cầu cơ bản nhưng đầy thách thức. Cần tối ưu hóa quy trình từ khâu đặt hàng, xử lý đơn hàng tại kho, đến khâu vận chuyển. Nghiên cứu và lựa chọn các đối tác vận tải uy tín, áp dụng phần mềm quản lý kho (WMS) để giảm sai sót, và xây dựng các kho vệ tinh tại các khu vực trọng điểm là những giải pháp cần thiết. Một chuỗi cung ứng LIXIL Việt Nam hoạt động trơn tru sẽ giúp giảm chi phí, tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa và nâng cao đáng kể sự hài lòng của các đại lý.

V. Hướng đi tương lai cho kênh phân phối thiết bị INAX

Thế giới đang thay đổi và hành vi của người tiêu dùng cũng vậy. Kênh phân phối truyền thống không còn đủ sức mạnh để đáp ứng mọi nhu cầu. Tương lai của việc hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh INAX nằm ở khả năng tích hợp và chuyển đổi số. Việc kết hợp hài hòa giữa kênh bán hàng truyền thống (offline) và các nền tảng trực tuyến (online) sẽ tạo ra một trải nghiệm mua sắm liền mạch cho khách hàng. Đồng thời, việc phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để thấu hiểu khách hàng sâu sắc hơn và cá nhân hóa các hoạt động bán hàng sẽ là lợi thế cạnh tranh không thể bỏ qua trong kỷ nguyên số.

5.1. Xây dựng mô hình phân phối đa kênh Omnichannel

Mô hình Omnichannel là bước tiến hóa của phân phối đa kênh. Nó không chỉ là việc bán hàng trên nhiều nền tảng, mà là việc tích hợp các kênh này để tạo ra một trải nghiệm đồng nhất. Khách hàng có thể xem sản phẩm trên website của INAX, nhận tư vấn qua mạng xã hội, và đến showroom INAX của đại lý gần nhất để trải nghiệm và mua hàng. Dữ liệu khách hàng được chia sẻ xuyên suốt các kênh, giúp nhân viên bán hàng tại đại lý hiểu rõ nhu cầu của khách trước khi họ bước vào cửa. Việc phát triển một nền tảng công nghệ chung kết nối nhà sản xuất, nhà phân phối cấp 1 INAX, và các điểm bán lẻ là nền tảng để triển khai thành công chiến lược này.

5.2. Chú trọng phát triển kênh phân phối cho kênh dự án B2B

Quản lý bán hàng kênh dự án là một mảng cực kỳ tiềm năng cho các thương hiệu thiết bị vệ sinh. Khách hàng của kênh này là các chủ đầu tư, công ty xây dựng, kiến trúc sư. Kênh này đòi hỏi một đội ngũ bán hàng chuyên biệt, có kiến thức sâu về kỹ thuật và khả năng đàm phán, xây dựng mối quan hệ lâu dài. Việc hoàn thiện kênh phân phối cho mảng B2B cần tập trung vào việc xây dựng chính sách giá đặc thù cho dự án, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, và đảm bảo năng lực cung ứng số lượng lớn theo đúng tiến độ dự án. Đây là kênh mang lại doanh thu lớn và ổn định, góp phần khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường.

06/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh hoàn thiện kênh phân phối thiết bị vệ sinh inax khu vực phía nam thành phố huế tại công ty tnhh tm quang thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ 1.Những vấn đề lí luận về kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ 1. Khái niệm và phân loại kênh phân phối 1.1 Khái niệm Cho đến nay tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về kênh phân phối, do có sự khác nhau trong cách nhìn của người nghiên cứu. Dưới đây là một số định nghĩa về kênh phân phối: Nhìn từ góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước thì kênh phân phối có thể xem là tập hợp các dòng vận động của hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất tới tay của người tiêu dùng. Nhìn từ góc độ của người sản xuất thì kênh phân phối lại là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối với mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường.

Còn trên góc độ người tiêu dùng thì kênh phân phối là một hình thức mà qua đó hàng hoá sẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn với giá cả hợp lý. Corey lại cho rằng kênh phân phối là một nguồn lực quan trọng ở bên ngoài doanh nghiệp, thường phải mất rất nhiều năm mới xây dựng được và khó thay đổi được nó. Kênh phân phối trong doanh nghiệp có tầm quan trọng không thua gì các nguồn lực khác như con người, phương tiện sản xuất… Kênh phân phối được xem như là một cam kết lớn của công ty đối với nhiều công ty độc lập chuyên về phân phối và cũng như với những thị trường cụ thể mà công ty đó phục vụ. Trương Đình Chiến (2012) cho rằng: “Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài để quản lí các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp” Trần Minh Đạo (2006) lại cho rằng kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân có quan hệ độc lập hay phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào tiến trình đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp, tôi sử dụng quan điểm về kênh phân phối của Trương Đình Chiến làm nền tảng cho đề tài của mình. SVTH: Trần Thị Mỹ Hảo – Lớp: K48C- Quản trị kinh doanh 5 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan 1.2 Phân loại kênh phân phối Kênh phân phối trực tiếp. Người sản xuất  người tiêu dùng cuối cùng Đây là loại kênh phân phối ở đó người sản xuất bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng mà không cần đến bất kỳ TGTM nào.

Sử dụng kênh này có một số ưu điểm: - Cung cấp kịp thời, nhanh chóng các sản phẩm cho khách hàng theo đúng tiến độ mà bên mua yêu cầu. - Tiết kiệm được nhiều chi phí như chi phí hoa hồng cho các trung gian, chi phí lưu kho. - Nếu tranh chấp xảy ra thì quá trình giải quyết sẽ được tiến hành nhanh chóng do không phải thông qua bên thứ ba. - Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu từ khách hàng do đó có thể cải tiến sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu khách hàng hơn.

Tuy nhiên loại kênh này có hạn chế là chỉ thích hợp với những đoạn thị trường nhỏ, khách hàng tập trung về mặt địa lý. Còn nếu thị trường của doanh nghiệp phân bố rộng thì việc sử dụng kênh này gặp bất cập do công ty phải nuôi một lượng lớn nhân viên bán hàng. Kênh phân phối gián tiếp Kênh phân phối gián tiếp được chia thành: Kênh 1: Nhà sản xuất nhà bán lẻ người tiêu dùng Kênh 2: Nhà sản xuấtnhà bán buôn nhà bán lẻ người tiêu dùng Kênh 3: Nhà sản xuất đại lý nhà bán buônnhà bán lẻ người tiêu dùng Kênh 1: Việc lưu thông hàng hoá phải qua nhà bán lẻ. Đây là loại kênh ngắn, tiện lợi cho người tiêu dùng do hàng hoá được lưu chuyển nhanh, ở đây nhà sản xuất không cần phụ trách chức năng bán lẻ.

Tuy nhiên, kênh này chỉ phù hợp với doanh nghiệp bán lẻ lớn như các siêu thị, trung tâm thương mại…nơi có quan hệ trực tiếp với người sản xuất.Trong nhiều trường hợp, nhà sản xuất cũng sử dụng loại kênh này nếu chi phí lưu kho của nhà bán buôn là quá cao. Kênh 2: Việc mua bán hàng hoá phải qua nhiều khâu trung gian - bán buôn và bán lẻ. Kênh này tạo điều kiện để nhà sản xuất chuyên môn hóa phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và tiền vốn.Mặc dù thời gian lưu chuyển và chi phí lưu thông trong kênh này lớn hơn các kênh trước, nhưng lại phù hợp với nhiều loại sản phẩm, với quan hệ mua bán của nhiều loại doanh nghiệp. SVTH: Trần Thị Mỹ Hảo – Lớp: K48C- Quản trị kinh doanh 6 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS.

Hồ Thị Hương Lan Do đó kênh 2 này thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hàng hoá lưu thông trong nền kinh tế quốc dân. Kênh 3: Loại kênh này phù hợp với những hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân. Trong kênh này xuất hiện thêm người đại lý, kênh này được sử dụng khi có nhiều người sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ, một đại lý được sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn. Việc sử dụng loại kênh này có ưu điểm: - Phát triển một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, tăng quá trình tiêu thụ sản phẩm, có thể mở rộng thị trường tới những vùng xa xôi, hẻo lánh.

- Tận dụng được nguồn lực của các trung gian đặc biệt là mạng lưới bán hàng của các khách hàng công nghiệp. - Tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch do một phần công việc được tiến hành bởi các trung gian. Tuy vậy loại kênh này cũng có những khiếm khuyết như: - Khó kiểm soát nhất là kiểm soát giá bán sản phẩm trên thực tế do số lượng TGTM quá đông nên nếu kiểm soát thì công ty chỉ kiểm soát được các đại lý và chi nhánh họ phải bán hàng còn giá các TGTM khác công ty rất khó kiểm soát được. - Công ty có thể gặp phải thiệt hại do hàng hoá tồn kho ở các đại lý.

- Mức độ hợp tác, liên kết giữa các thành viên với nhau kém, thiếu liên kết. Doanh nghiệp Lực lượng bán hàng Trung gian thương mại của doanh nghiệp Người tiêu dùng cuối cùng Kênh phân phối hỗn hợp SVTH: Trần Thị Mỹ Hảo – Lớp: K48C- Quản trị kinh doanh 7 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan Kênh phân phối hỗn hợp là kênh dựa trên sự kết hợp của cả kênh phân phối trực tiếp và kênh gián tiếp. Doanh nghiệp bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùngthông qua đội ngũ bán hàng của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng bán sản phẩm của mình nhờ việc sử dụng cácTGTM.Điều này là cơ hội để doanh nghiệp vừa nắm rõ thông tin thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng vừa tận dụng được lợi thế về hệ thống kênh phân phối của trung gian thương mại. Vai trò của kênh phân phối Kênh phân phối là chiếc cầu nối hiệu quả giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, bởi nó giúp giải quyết mẫu thuẫn giữa hai bên: Mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn giữa số lượng. Nhà sản xuất thường chuyên môn hóa một vài sản phẩm do đó họ sản xuất ít hàng hóa và dịch vụ nhưng lại bán với một số lượng rất lớn còn nhu cầu của người tiêu dùng thì lại hoàn toàn trái ngược, khi họ muốn mua nhiều hàng hóa nhưng lại mua với một số lượng rất ít. Chính nhờ sự xuất hiện của các TGTM mà doanh nghiệp sản xuất thực hiện được chức năng chuyên môn hóa của mình, tập trung sức lực cho sản xuất, do đó tiết kiệm được chi phí do đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô hơn thế nữa người tiêu dùng cũng thỏa mãn được nhu cầu mua nhiều hàng hóa với số lượng vừa đủ cho tiêu dùng của mình.

Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuân về không gian.Bởi lẽ sản xuất thường tập trung lại một địa điểm như các khu công nghiệp còn tiêu dùng thì lại rải rác, phân tán rộng.Chính nhờ sự hiện diện của các TGTM mà giảm đi được tổng số các trao đổi và giảm chi phí vận chuyển. Mâu thuẫn thứ ba là mâu thuẫn giữa thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng. Bởi vì sản xuất có thể mang tính mùa vụ nhưng tiêu dùng thì lại suốt năm hay sản xuất quanh năm nhưng tiêu dùng lại trong một khoản thời gian ngắn, sự không đồng điệu này đòi hỏi các TGTM đảm bảo đúng thời gian mà khách hàng yêu cầu. Chính nhờ sự xuất hiện của hệ thống kênh phân phối đã giúp cung cấp được hàng hóa, dịch vụ đúng với yêu cầu và mong muốn từ phía khách hàng.

Đây quả thật là một công việc khó khăn, phức tạp trong thời đại có hàng trăm, hàng nghìn sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng liên tục biến đổi như hiện nay. Nhà sản xuất dẫu có thể tự phân phối chính sản phẩm của mình tuy nhiên trong SVTH: Trần Thị Mỹ Hảo – Lớp: K48C- Quản trị kinh doanh 8 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan quá trình hoạt động do họ nhận thấy được lợi ích lớn hơn từ việc sử dụng TGTM như tối thiểu hóa số lần tiếp xúc, chuyên môn hóa, tăng kinh nghiệm…nên họ thường giao nhiệm vụ này cho các TGTM. Ví dụ giữa việc có và không có TGTM: Nhà sản xuất Khách hàng Nhà sản xuất Khách hàng Nhà sản xuất Khách hàng Nhà sản xuất Khách hàng Số lần tiếp xúc cần thiết là 16 Nhà sản xuất Khách hàng Nhà sản xuất Trung Khách hàng gian Nhà sản xuất Khách hàng Nhà sản xuất Khách hàng Số lần tiếp xúc cần thiết là 8 Rõ ràng rằng chính sự xuất hiện của TGTM đã giảm đi số lần tiếp xúc cần thiết trong xã hội.

Các thành viên trong kênh phân phối Có ba thành viên cơ bản trong kênh phân phối Người sản xuất: các nhà sản xuất tồn tại nhằm cung cấp những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của thị trường, tìm kiếm lợi nhuận. Họ phải làm cho hàng hóa của mình sẵn có trên thị trường. Các công ty sản xuất thường có chi phí cao trong phân phối do đó họ thường nghiên cứu để có thể chuyển giao hoặc chia sẻ các công việc phân phối cho TGTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ