Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm sơn Kimiko của Công ty Cổ phần Kimiko Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hồng (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Minh Tâm vào năm 2025.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sơn tại Việt Nam. Theo thống kê của Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA), cả nước có khoảng 600 doanh nghiệp hoạt động trong ngành sơn, trong đó có khoảng 70 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp ngoại chiếm hơn 15% thị phần tổng thể, trong khi nhóm doanh nghiệp nội địa nắm giữ khoảng 35% thị phần sơn nước. Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, tốc độ đô thị hóa đạt mức 6%/năm cùng sự gia tăng của các dự án hạ tầng giao thông, khu dân cư mới (như tại Đông Hà) và du lịch biển tạo ra nhu cầu lớn về các dòng sơn phủ, sơn chống thấm chịu đựng được khí hậu thời tiết khắc nghiệt.

Tuy nhiên, hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Sơn Kimiko tại Chi nhánh Quảng Trị bộc lộ nhiều điểm nghẽn thực tế:

  • Hoạt động phân bổ sản phẩm chưa đồng đều giữa các khu vực địa lý, làm suy giảm khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng.
  • Chính sách hỗ trợ, động viên và chiết khấu dành cho các trung gian thương mại chưa đủ sức giữ chân và phát triển đại lý.
  • Mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và các trung gian thương mại chưa được khai thác chiều sâu.
  • Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, kiểm soát dòng dịch chuyển hàng hóa, theo dõi đơn hàng, quản lý hàng tồn kho và chăm sóc khách hàng còn hạn chế.

Từ thực trạng đó, đề tài xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối, đánh giá thực trạng kênh phân phối sản phẩm sơn Kimiko tại Chi nhánh Quảng Trị, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối cho sản phẩm sơn Kimiko.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động kênh phân phối.
    2. Thứ hai, đánh giá thực trạng các hoạt động kênh phân phối của sơn Kimiko thuộc Công ty Cổ phần Sơn Kimiko Chi nhánh Quảng Trị.
    3. Thứ ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghị cải thiện hoạt động kênh phân phối sơn Kimiko tại Quảng Trị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hiện trạng kênh phân phối sơn Kimiko tại Quảng Trị đang hoạt động như thế nào?
    2. Những giải pháp nào có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả kênh phân phối của sơn Kimiko tại Quảng Trị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kênh phân phối sản phẩm sơn Kimiko tại Công ty Cổ phần Kimiko Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà phân phối (NPP), cửa hàng vật liệu xây dựng (VLXD), đại lý và các điểm bán lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức, quản trị và hiệu quả của hệ thống kênh phân phối sản phẩm sơn Kimiko.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế từ ngày 09/10/2024 đến ngày 09/02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp lý thuyết quản trị kênh phân phối marketing với phương pháp phân tích định lượng dựa trên khảo sát thực nghiệm.

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả tổng hợp các quan điểm lý thuyết nền tảng từ Philip Kotler (2013, 2016), Fundamentals of Marketing (10th ed.), định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), và giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Cơ sở lý thuyết phân định rõ:

  • Chức năng của kênh: Thông tin, cổ động, tiếp xúc, cân đối, thương lượng, phân phối vật chất, tài trợ và san sẻ rủi ro.
  • Cấu trúc và tổ chức kênh: Kênh trực tiếp (cấp 0), kênh gián tiếp (cấp 1, cấp 2, cấp 3); phân loại kênh truyền thống, hệ thống kênh liên kết dọc VMS (VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý), kênh ngang và hệ thống đa kênh.
  • Các dòng vận động trong kênh: Dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng đàm phán, dòng tài chính, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro và dòng thu hồi bao gói.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả kênh: Mức độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên kênh, chất lượng đội ngũ bán hàng, duy trì tồn kho, chi phí phục vụ, độ tươi mới sản phẩm, hệ thống thông tin và khả năng kiểm soát thành viên.

Kế thừa các nghiên cứu của Bert Rosenbloom (1991), Schellhase, Hardock, Ohlwein (2000), Francis Kwong (2002), Hồ Thị Thu Huyền (2019) và Phạm Trần Bảo My (2022), tác giả đề xuất khung mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (được đo lường bằng 22 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc:

Nhóm nhân tố Ký hiệu mã hóa Số biến quan sát Căn cứ kế thừa nguồn
Chính sách giá và chiết khấu CSGCK 5 (CSGCK1 – CSGCK5) Tác giả đề xuất từ thực tiễn ngành
Quan hệ với trung gian phân phối QHTG 3 (QHTG1 – QHTG3) Mô hình Bert Rosenbloom (1991)
Chính sách hỗ trợ CSHT 3 (CSHT1 – CSHT3) Mô hình Bert Rosenbloom (1991)
Nghiệp vụ bán hàng NVBH 4 (NVBH1 – NVBH4) Mô hình Hồ Thị Thu Huyền (2019)
Chất lượng giao hàng CLGH 4 (CLGH1 – CLGH4) Mô hình Schellhase, Hardock, Ohlwein (2000)
Hiệu quả hoạt động kênh phân phối HQHĐ Biến phụ thuộc Tổng hợp từ lý luận quản trị kênh

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Sơn Kimiko Quảng Trị; số liệu từ Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA) và các tài liệu chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát trực tuyến gửi trực tiếp tới các trung gian (nhà phân phối, đại lý, cửa hàng VLXD) phân phối sơn Kimiko trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ ngày 09/10/2024 đến 09/02/2025.
  2. Kỹ thuật chọn mẫu:
    • Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên – thuận tiện.
    • Cỡ mẫu được xác định dựa theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 22 = 110$). Nhằm dự phòng sai số và phiếu trả lời không hợp lệ, tác giả tiến hành khảo sát $n = 125$ đối tượng trung gian.
  3. Phương pháp phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
    • Các công cụ phân tích: Thống kê mô tả (Descriptive statistics: trung bình, tần số, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0{,}70$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$), kiểm định One-Sample T-Test, mô hình hồi quy tuyến tính bội ($Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + \dots + B_nX_n + \varepsilon$) và kiểm định phân tích phương sai ANOVA để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kênh phân phối

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn mực về kênh phân phối, quản trị chuỗi trung gian, phân tích 4 bước phát triển kênh (phân tích chân dung khách hàng mục tiêu, xác định mục tiêu sản phẩm, liệt kê và đánh giá từng kênh phân phối, phát triển kênh phân phối) và 8 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại.

Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô chi phối hoạt động phân phối như kinh tế, văn hóa xã hội, công nghệ (telemarketing, teleshopping, thanh toán điện tử, công nghệ số) và các quy định pháp luật điều tiết hành vi phân phối song song, phân phối độc quyền, định chế kênh dọc. Đồng thời, tác giả khái quát thực trạng thị trường sơn Việt Nam và đặc thù địa bàn tỉnh Quảng Trị. Trên cơ sở đối sánh các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng khung mô hình và mã hóa hệ thống 22 biến quan sát độc lập cấu thành thang đo đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối.

Chương 2: Đánh giá thực trạng của hoạt động kênh phân phối cho sản phẩm sơn Kimiko tại Công ty Cổ phần Sơn Kimiko Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Chương 2 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp, năng lực nội bộ và kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sơn Kimiko Việt Nam có mã số thuế 3702557686, cấp lần đầu ngày 27/04/2017 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 13/09/2023. Người đại diện pháp luật là ông Dương Văn Mạnh (Chủ tịch HĐQT). Trụ sở đặt tại Lô CN33, CN34, Đường RD-06, Cụm Công nghiệp Cam Tuyền, Xã Cam Tuyền, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị. Cơ cấu bộ máy gồm: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Sản xuất, Kinh doanh, Quản lý - Chất lượng).

  • Biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 70 73 75 +4,3% +2,7%
Giới tính:
- Nam 65 (93%) 68 (93%) 69 (92%) +4,6% +1,5%
- Nữ 5 (7%) 5 (7%) 6 (8%) 0,0% +20,0%
Trình độ học vấn:
- Sau đại học 2 (3%) 2 (3%) 2 (3%) 0,0% 0,0%
- Đại học 25 (36%) 28 (38%) 29 (39%) +12,0% +3,6%
- Cao đẳng 13 (19%) 13 (18%) 13 (17%) 0,0% 0,0%
- Trung cấp 14 (20%) 14 (19%) 13 (17%) 0,0% -7,1%
- THPT 16 (23%) 16 (22%) 18 (24%) 0,0% +12,5%
Bộ phận chuyên môn:
- Hành chính - Tổng hợp 5 (7%) 5 (7%) 5 (7%) 0,0% 0,0%
- Kế toán 7 (10%) 8 (11%) 8 (11%) +14,3% 0,0%
- Kinh doanh 20 (29%) 22 (30%) 24 (32%) +10,0% +9,1%
- Sản xuất 29 (41%) 29 (40%) 29 (39%) 0,0% 0,0%
- Quản lý chất lượng 9 (13%) 9 (12%) 9 (12%) 0,0% 0,0%
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021 – 2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Triệu VNĐ) Năm 2022 (Triệu VNĐ) Năm 2023 (Triệu VNĐ) Ghi chú biến động thực tế
Tổng tài sản 32.745 - 35.430 Tăng trưởng bình quân 3,9%/năm
Tài sản ngắn hạn 19.472 - 21.365 Chiếm tỷ trọng chủ yếu
Tiền và tương đương tiền 907 - - Tăng 16,18% vào năm 2023
Các khoản phải thu ngắn hạn - - - Tăng vọt 24,06% vào năm 2023
Hàng tồn kho 14.501 - 15.478 Tăng liên tục để phục vụ thị trường
Tài sản cố định - - 1.921 Tăng 17,65% nhờ đầu tư thiết bị
Nợ phải trả 18.236 - 19.466 Tốc độ tăng chậm lại (2,6% năm 2023)
Vốn chủ sở hữu 14.741 - 15.964 Tăng 10,91% vào năm 2023
Doanh thu bán hàng và CCDV 53.234 - 135.547 Tăng 48,13% (2022) và 24% (2023)
Giá vốn hàng bán 48.975 - 115.215 Tăng 43,86% (2022) và 24% (2023)
Lợi nhuận gộp 157 - 9.489 Giữ ổn định ở mức 9.489 trđ (2023)
Doanh thu tài chính 185 927 1.278 Tăng mạnh từ hoạt động phụ trợ
Chi phí lãi vay 0 5.984 3.467 Giảm 14% trong năm 2023
Chi phí quản lý kinh doanh 3.956 - 6.483 Tăng do đầu tư chuẩn hóa quy trình
  • Thực trạng quản trị kênh và chính sách Marketing Mix: Phân tích quy trình lựa chọn thành viên kênh, các văn bản thỏa thuận kinh doanh, cơ chế động viên - giải quyết mâu thuẫn kênh dọc/ngang; đánh giá chính sách sản phẩm, giá bán niêm yết, tỷ lệ chiết khấu (đối chiếu mức chiết khấu phổ biến ngành sơn 40 – 50%) và hoạt động truyền thông tại chỗ.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát (125 trung gian): Thực hiện kiểm định hệ số KMO and Bartlett's Test cho biến độc lập và phụ thuộc, phân tích EFA nhằm rút gọn thang đo, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và thống kê mô tả kèm kiểm định One-Sample T-Test đối với 5 nhóm biến cảm nhận: Chính sách giá và chiết khấu, Quan hệ với trung gian phân phối, Chính sách hỗ trợ, Nghiệp vụ bán hàng và Chất lượng giao hàng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối công ty Cổ phần Sơn Kimiko - chi nhánh Quảng Trị

Chương 3 căn cứ trên định hướng kinh doanh của công ty (hướng tới vị trí doanh số top 10 ngành sơn Việt Nam) cùng các kết quả định lượng ở Chương 2 để đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện kênh:

  1. Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu: Thiết lập biên độ chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng, điều chỉnh giá kịp thời khi có biến động nguyên liệu đầu vào và giãn thời hạn thanh toán ưu đãi cho trung gian thân thiết.
  2. Củng cố quan hệ với các trung gian phân phối: Xây dựng kênh liên lạc đa chiều thường xuyên, công khai chính sách bán buôn và minh bạch hóa cơ chế thưởng phạt nhằm giảm thiểu xung đột giữa các đại lý trên cùng địa bàn.
  3. Đổi mới chính sách hỗ trợ bán hàng: Cung cấp đồng bộ công cụ quảng cáo, bảng hiệu, mẫu sơn (catalogue, quạt màu), phối hợp thực hiện các chương trình khuyến mãi kích cầu tại điểm bán và tổ chức đào tạo kỹ thuật sơn cho thợ thầu, đại lý.
  4. Nâng cao nghiệp vụ bán hàng của đội ngũ kinh doanh: Đào tạo kiến thức chuyên sâu về công năng sơn chống thấm, kỹ năng đàm phán thương mại và nâng cao tốc độ giải quyết khiếu nại phát sinh từ phía đại lý.
  5. Cải thiện chất lượng logistics và giao hàng: Tối ưu hóa lộ trình giao hàng từ Cụm công nghiệp Cam Tuyền đến các huyện thị, đảm bảo giao đủ và nguyên vẹn kiện hàng, đồng thời ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng và tồn kho nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  1. Quy mô hoạt động và doanh thu tăng trưởng nhanh: Doanh thu thuần của Kimiko Chi nhánh Quảng Trị tăng trưởng mạnh từ 53.234 triệu đồng (năm 2021) lên 135.547 triệu đồng (năm 2023). Dù vậy, giá vốn hàng bán tăng tương ứng từ 48.975 triệu đồng lên 115.215 triệu đồng khiến biên lợi nhuận gộp chịu sức ép lớn, lợi nhuận gộp năm 2023 đạt 9.489 triệu đồng.
  2. Cơ cấu tổ chức nhân sự tập trung cho bán hàng: Đội ngũ kinh doanh tăng trưởng mạnh nhất trong bộ máy, từ 20 người (chiếm 29% năm 2021) lên 24 người (chiếm 32% năm 2023), phản ánh rõ nét định hướng mở rộng mạng lưới phân phối của doanh nghiệp.
  3. Cơ sở dữ liệu khảo sát đáp ứng độ tin cậy: Khảo sát thành công 125 trung gian thương mại (nhà phân phối, đại lý, cửa hàng VLXD), vượt ngưỡng cỡ mẫu tối thiểu ($n = 110$) theo nguyên tắc EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), tạo cơ sở dữ liệu định lượng về mức độ thỏa mãn của trung gian đối với 22 tiêu chí thành phần của hệ thống phân phối.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng:

  • Tối ưu hóa việc phân bổ hàng hóa giữa các khu vực địa lý trong tỉnh Quảng Trị, giải tỏa tình trạng lệch pha cung ứng.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vật phẩm trưng bày, công cụ tiếp thị trực tiếp và cơ chế chiết khấu để trung gian gắn kết bền vững.
  • Ứng dụng phần mềm số hóa trong quản lý đơn hàng, theo dõi vòng quay hàng tồn kho tại kho Cam Tuyền nhằm hạ thấp chi phí lưu kho vốn đang ở mức 15.478 triệu đồng (năm 2023).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa thang đo đánh giá kênh phân phối đặc thù cho ngành hàng vật liệu xây dựng/sơn công nghiệp tại thị trường địa phương cấp tỉnh (Quảng Trị).
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm cụ thể về phản hồi của các trung gian thương mại độc lập đối với chính sách phân phối của một thương hiệu sơn nội địa đang cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực tiếp cận, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên – thuận tiện đối với 125 trung gian, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường kênh phân phối có phần bị giới hạn.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ bó hẹp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong khung thời gian từ 09/10/2024 đến 09/02/2025; các dữ liệu tài chính thứ cấp chỉ dừng ở mốc năm tài chính 2023.

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm tăng độ khái quát hóa.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kênh phân phối của sơn Kimiko trên nhiều tỉnh thành thuộc khu vực miền Trung (như Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Đà Nẵng).
  • Đi sâu phân tích tác động của các mô hình kênh phân phối số hóa (E-commerce B2B, Omnichannel) đối với hành vi đặt hàng của các đại lý vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại: Tham khảo khung mô hình đánh giá kênh phân phối B2B, phương pháp xây dựng thang đo 22 biến quan sát kế thừa từ Bert Rosenbloom và Schellhase, cùng quy trình phân tích dữ liệu khảo sát bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-Test).
  • Bộ phận Quản lý Kênh và Ban Giám đốc doanh nghiệp ngành sơn, vật liệu xây dựng: Tham khảo các chỉ số tài chính, định mức chi phí quản lý kinh doanh, áp lực hàng tồn kho và các biện pháp hóa giải mâu thuẫn trung gian trên thị trường tỉnh lẻ.
  • Các nghiên cứu về thị trường vật liệu xây dựng miền Trung: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực hoạt động, cơ cấu lao động và dữ liệu tài chính của một doanh nghiệp sơn có nhà máy đóng tại Quảng Trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ nào được tác giả sử dụng để xác định quy mô mẫu khảo sát 125 trung gian?

Tác giả dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA): cỡ mẫu tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 22 = 110$ mẫu). Để loại trừ rủi ro sai sót và phiếu không hợp lệ, tác giả mở rộng phát phiếu và thu thập thành công 125 phiếu từ các nhà phân phối, cửa hàng VLXD, đại lý và điểm bán lẻ tại Quảng Trị.

2. Doanh thu và lợi nhuận gộp của Chi nhánh Kimiko Quảng Trị biến động như thế nào trong 3 năm 2021 – 2023?

Theo Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty: Doanh thu bán hàng tăng từ 53.234 triệu đồng (năm 2021) lên 135.547 triệu đồng (năm 2023), đạt mức tăng 48,13% ở năm 2022 và 24% ở năm 2023. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng từ 48.975 triệu đồng lên 115.215 triệu đồng khiến lợi nhuận gộp chỉ duy trì ở mức 9.489 triệu đồng vào năm 2023.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 22 biến quan sát: (1) Chính sách giá và chiết khấu (5 biến: CSGCK1 – CSGCK5); (2) Quan hệ với trung gian phân phối (3 biến: QHTG1 – QHTG3); (3) Chính sách hỗ trợ (3 biến: CSHT1 – CSHT3); (4) Nghiệp vụ bán hàng (4 biến: NVBH1 – NVBH4); (5) Chất lượng giao hàng (4 biến: CLGH1 – CLGH4).

4. Cơ cấu nhân sự của công ty bộc lộ những đặc điểm nào phục vụ chiến lược phân phối?

Quy mô nhân sự tăng từ 70 người (năm 2021) lên 75 người (năm 2023). Đáng chú ý, nhân sự phòng Kinh doanh tăng mạnh nhất từ 20 người (chiếm 29%) lên 24 người (chiếm 32%, tăng 20% trong 2 năm), thể hiện việc ưu tiên nguồn lực nhân sự nhằm mở rộng thị trường và quản lý mạng lưới bán hàng.

5. Những trở ngại lớn nhất trong quản trị kênh phân phối của Kimiko tại Quảng Trị là gì?

Tác giả xác định các hạn chế cốt lõi gồm: phân bổ hàng hóa chưa đồng đều giữa các khu vực địa bàn; chính sách chiết khấu và hỗ trợ chưa đủ hấp dẫn để giữ chân đại lý trước áp lực từ các hãng sơn lớn; mối quan hệ với trung gian chưa được củng cố chặt chẽ; và việc chậm ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đơn hàng, theo dõi tồn kho và chăm sóc đối tác.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh bức tranh thực trạng về kênh phân phối của Công ty Cổ phần Sơn Kimiko – Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2021 – 2023. Đề tài vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp về tài chính, nhân sự với khảo sát thực nghiệm 125 thành viên kênh trung gian nhằm nhận diện các điểm nghẽn trong chính sách giá, hỗ trợ đại lý và giao vận hàng hóa. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng của doanh nghiệp và đặc thù địa bàn tỉnh Quảng Trị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kênh phân phối ngành vật liệu xây dựng.