Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhân tố con người đóng vai trò mang tính quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) là công cụ kinh tế để kích thích người lao động nâng cao trách nhiệm, bù đắp và tái sản xuất sức lao động, đồng thời là bộ phận chi phí lớn cấu thành nên giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và sản xuất có quy mô lao động lớn, công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các chính sách, chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước. Nghiên cứu này được thực hiện tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực Thực phẩm Hà Nội (Công ty Cổ phần XNK-LTTP Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm lao động, tiền lương và công tác quản lý lao động, tiền lương trong đơn vị.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm thông qua số liệu thực tế phát sinh (kỳ kế toán tháng 06/2014).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán hiện hành tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp tính lương, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm (Công ty Cổ phần XNK-LTTP Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh tại đơn vị trong năm 2014, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Văn bản sửa đổi, bổ sung: Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Quy định về các khoản trích theo lương: Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm, Điều lệ Công đoàn quy định tỷ lệ trích các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, phiếu thanh toán trợ cấp BHXH) từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán của Chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Thống kê cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa; tổng hợp chi phí tiền lương và các khoản trích phát sinh tháng 06/2014 theo từng phòng ban chức năng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng tài khoản Nợ/Có), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán qua hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động-tiền lương và quản lý lao động của Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm

Chương 1 trình bày đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm. Tổng số lao động thường xuyên tại đơn vị là 216 cán bộ công nhân viên, được chia thành hai nhóm:

  • Lao động gián tiếp: 20 người (chiếm 12,58% theo tính toán phân bổ khối văn phòng của đơn vị), làm việc tại Ban lãnh đạo, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức (Hành chính - Nhân sự), Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh.
  • Lao động trực tiếp: 196 người (chiếm 87,42%), tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất bánh kẹo, vận hành máy móc, đóng gói sản phẩm và nhân viên bán hàng. Khi có đơn hàng lớn giao gấp, đơn vị tuyển thêm lao động không thường xuyên (thuê ngoài).
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1. Theo giới tính 216 100,00
- Nam 169 78,20
- Nữ 47 21,70
2. Phân loại theo độ tuổi 216 100,00
- Từ 30 tuổi trở xuống 112 51,85
- Từ 31 đến 45 tuổi 75 34,72
- Từ 46 đến 55 tuổi 26 12,03
- Trên 55 tuổi 3 1,38
3. Phân loại theo trình độ văn hóa 216 100,00
- Đại học và Cao đẳng 20 9,26
- Trung cấp 27 12,50
- Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật (CNKT) 169 78,24

Về hình thức trả lương, đơn vị áp dụng 2 hình thức:

  1. Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho cán bộ công nhân viên khối phòng ban (Hành chính, Tài vụ, Kế toán, Kỹ thuật). Chế độ làm việc chuẩn là 26 ngày/tháng. Công thức tính: $$\text{Lương thời gian} = \text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương} \times \frac{\text{Số ngày công hưởng lương thời gian}}{26}$$
  2. Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho bộ phận nhân viên kinh doanh dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành hoặc tỷ lệ phần trăm hoa hồng trên doanh thu bán hàng thực tế.

Về chế độ trích lập các khoản trích theo lương, đơn vị thực hiện tỷ lệ trích tổng cộng 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm:

Quỹ trích Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Người lao động đóng (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%

Mức lương làm căn cứ trích nộp bảo hiểm tại Chi nhánh là 2.000.000 đồng đối với cán bộ quản lý (trưởng phòng) và 1.000.000 đồng đối với nhân viên các phòng ban.


Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương, hệ thống tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán thực tế tại Chi nhánh trong tháng 06/2014.

Hệ thống chứng từ sử dụng:

  • Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL, 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu số 04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL).
  • Phiếu chi (Mẫu số 02-TT ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, Bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH.

Phương pháp tính lương và trợ cấp cụ thể:

  • Nhân viên hành chính (Phan Thị Thanh Trà - Phòng Hành chính - Nhân sự): Lương cơ bản 4.000.000 đồng, số ngày công làm việc thực tế 23 ngày (nghỉ 2 ngày), tiền ăn ca 20.000 đồng/ngày công. $$\text{Mức lương tháng} = \left(4.000.000 \times \frac{23}{25}\right) + (20.000 \times 23) = 4.140.000 \text{ đồng}$$ $$\text{Mức lương ngày} = \frac{4.140.000}{23} = 180.000 \text{ đồng/ngày}$$
  • Nhân viên kinh doanh (Nguyễn Minh Hậu - Bán thời gian): Doanh thu đạt 37.000.000 đồng, hưởng tỷ lệ 5% doanh thu $\rightarrow$ Thu nhập nhận được là $37.000.000 \times 5% = 1.850.000 \text{ đồng}$.
  • Chế độ trợ cấp ốm đau (Nguyễn Mạnh Hồng - Phòng Kinh doanh): Nghỉ ốm 8 ngày do sốt virus (theo Giấy xác nhận của y tế quận Hoàng Mai), mức lương đóng BHXH là 1.000.000 đồng/tháng. Mức hưởng 75% lương đóng BHXH, số tiền trợ cấp được duyệt chi là 346.000 đồng.

Tài khoản kế toán sử dụng: Chi nhánh áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • TK 334 (Phải trả người lao động): Phân chia thành TK 3341 (Tiền lương theo đơn giá) và TK 3342 (Thu nhập khác).
  • TK tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp - Phòng Kỹ thuật), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết TK 6411 cho Phòng Kinh doanh), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết TK 6421: Bộ phận Quản lý, TK 6422: Phòng Tài chính - Kế toán, TK 6423: Phòng Hành chính - Nhân sự).
  • TK 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN).
  • Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 138 (Phải thu khác), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).

Tổng hợp số liệu tiền lương và bảo hiểm tháng 06/2014:

Bộ phận / Phòng ban Tổng quỹ lương phải trả (VNĐ) Tạm ứng lương (VNĐ) Khấu trừ BHXH (8%) Khấu trừ BHYT (1,5%) Khấu trừ BHTN (1%) Tổng các khoản khấu trừ (VNĐ) Thực lĩnh (VNĐ)
Phòng Kinh doanh 84.293.231 - 720.000 135.000 90.000 945.000 83.348.231
Phòng Kỹ thuật 24.850.769 1.000.000 760.000 142.500 95.000 1.997.500 22.853.269
Phòng Tài chính - Kế toán 17.156.924 1.000.000 400.000 97.500 50.000 1.547.500 15.609.424
Phòng Hành chính - Nhân sự 21.005.386 500.000 680.000 127.500 85.000 1.392.500 19.612.886
Bộ phận Quản lý 24.073.846 - 640.000 120.000 80.000 840.000 23.233.846
Tổng cộng 171.380.138 2.500.000 3.200.000 622.500 400.000 6.722.500 164.657.656

Số tiền thực lĩnh bằng chữ: Một trăm sáu mươi tư triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm năm mươi sáu đồng.

Trích nộp các khoản trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng 06/2014:

  • Ghi Nợ TK 622: 2.280.000 đồng (BHXH: 1.710.000; BHYT: 285.000; BHTN: 95.000; KPCĐ: 190.000).
  • Ghi Nợ TK 641: 1.005.000 đồng (BHXH: 720.000; BHYT: 135.000; BHTN: 90.000; KPCĐ: 60.000).
  • Ghi Nợ TK 642: 5.205.000 đồng (BHXH: 3.870.000; BHYT: 690.000; BHTN: 215.000; KPCĐ: 430.000).
  • Tổng chi phí trích theo lương đơn vị gánh chịu: 8.490.000 đồng.

Quy trình ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 334:

  1. Nghiệp vụ tạm ứng lương (ngày 18/06/2014 theo Phiếu chi số 12):
    • Nợ TK 334: 2.500.000 đồng
    • Có TK 111: 2.500.000 đồng
  2. Tính lương phải trả cán bộ công nhân viên (ngày 30/06/2014 theo Bảng phân bổ tiền lương):
    • Nợ TK 622: 24.850.769 đồng
    • Nợ TK 641: 84.293.231 đồng
    • Nợ TK 642: 62.236.156 đồng
    • Có TK 334: 171.380.156 đồng
  3. Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định:
    • Nợ TK 622: 2.280.000 đồng
    • Nợ TK 641: 1.005.000 đồng
    • Nợ TK 642: 5.205.000 đồng
    • Nợ TK 334: 4.222.500 đồng (khấu trừ lương)
    • Có TK 338: 12.712.500 đồng
  4. Tính trợ cấp BHXH nghỉ ốm trong tháng:
    • Nợ TK 338: 346.000 đồng
    • Có TK 334: 346.000 đồng
  5. Nộp tiền các khoản trích cho cơ quan quản lý bảo hiểm (Phiếu chi số 20 ngày 30/06/2014):
    • Nợ TK 338: 14.205.000 đồng
    • Có TK 111: 14.205.000 đồng
  6. Thanh toán lương tháng 06/2014 bằng tiền mặt (Phiếu chi ngày 07/07/2014):
    • Nợ TK 334: 164.657.656 đồng
    • Có TK 111: 164.657.656 đồng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm

Chương 3 tập trung đánh giá những mặt còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

Đánh giá nhược điểm:

  • Cơ chế tính lương theo thời gian và phân bổ định mức chưa thực sự gắn chặt với năng suất của từng cá nhân trong khối văn phòng.
  • Việc áp dụng mức lương đóng bảo hiểm cố định theo chức danh (2.000.000 đồng và 1.000.000 đồng) còn khoảng cách so với thu nhập thực tế.
  • Khâu luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua nhiều phòng ban còn xảy ra độ trễ.
  • Hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cần được tổ chức đồng bộ hơn để phục vụ nhanh chóng cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nội bộ.

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  • Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Cải tiến phương pháp tính lương thời gian kết hợp đánh giá hiệu quả hoàn thành công việc; hoàn thiện quy chế trả thưởng theo doanh số đối với bộ phận kinh doanh.
  • Về tài khoản sử dụng: Rà soát, mở rộng các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 334 và TK 338 nhằm theo dõi tách bạch từng khoản phụ cấp, trợ cấp, thưởng và nghĩa vụ bảo hiểm phát sinh.
  • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm soát và ký duyệt bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ và hồ sơ hưởng trợ cấp BHXH giữa Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Về sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Hoàn thiện kỹ thuật ghi chép trên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 334, TK 338, TK 622, TK 641, TK 642).
  • Về báo cáo kế toán quản trị: Xây dựng các mẫu biểu báo cáo phân tích chi phí lao động, tiền lương định kỳ trình Ban Giám đốc phục vụ việc ra quyết định điều hành.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu trích xuất trực tiếp từ hồ sơ kế toán của Chi nhánh:

  • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu nhân sự của đơn vị gồm 216 người, trong đó tỷ lệ lao động trẻ (từ 30 tuổi trở xuống) chiếm 51,85% và công nhân kỹ thuật chiếm 78,24%.
  • Minh họa toàn bộ quy trình tính toán, hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương kỳ tháng 06/2014 với tổng quỹ lương 171.380.138 đồng, chi phí bảo hiểm đơn vị đóng 8.490.000 đồng, tổng số khấu trừ vào lương 6.722.500 đồng và số thực lĩnh chi trả qua tiền mặt 164.657.656 đồng.
  • Cung cấp hệ thống biểu mẫu thực tế đầy đủ từ Bảng chấm công (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh), Bảng thanh toán lương từng bộ phận, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, đến Phiếu chi tạm ứng, Phiếu chi thanh toán lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm và Sổ Cái TK 334.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán bám sát quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC, phù hợp với đặc điểm kinh doanh thực tế của Chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu minh chứng tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 06/2014 tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm), chưa so sánh biến động chi phí tiền lương qua các năm tài chính liền kề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tiền lương khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi hoặc áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản trị tiền lương.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất trong việc tham khảo biểu mẫu chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), cách định khoản đối ứng và ghi sổ Nhật ký chung theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm áp dụng những hình thức trả lương nào?
Chi nhánh áp dụng 2 hình thức: Trả lương theo thời gian (áp dụng cho khối văn phòng, các phòng ban gián tiếp và quản lý với số ngày công chế độ là 26 ngày/tháng) và Trả lương theo sản phẩm (áp dụng cho nhân viên Phòng Kinh doanh dựa trên khối lượng công việc, sản phẩm bán được hoặc tỷ lệ hoa hồng doanh thu).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đơn vị được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Mức lương căn cứ để trích nộp bảo hiểm tại Chi nhánh là bao nhiêu?
Theo số liệu trong chuyên đề, đơn vị áp dụng mức lương căn cứ để trích lập bảo hiểm là 2.000.000 đồng đối với cán bộ quản lý (trưởng phòng) và 1.000.000 đồng đối với nhân viên các phòng ban.

4. Tổng số tiền lương phải trả và số tiền thực lĩnh tháng 06/2014 của toàn Chi nhánh là bao nhiêu?
Trong tháng 06/2014, tổng quỹ lương phải trả toàn Chi nhánh là 171.380.138 đồng; tổng số tiền khấu trừ (tạm ứng và bảo hiểm) là 6.722.500 đồng; số tiền lương thực lĩnh chi trả cho cán bộ công nhân viên là 164.657.656 đồng.

5. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng các tài khoản chi phí nào để tập hợp tiền lương?
Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Tiền lương và các khoản trích được tập hợp vào các tài khoản chi phí gồm: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp cho Phòng Kỹ thuật), TK 641 (Chi phí bán hàng cho Phòng Kinh doanh) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp cho Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế kỳ tháng 06/2014, tác giả đã làm rõ quy trình tính toán, hạch toán chi phí nhân công và phân bổ các quỹ bảo hiểm tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp định hướng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động.