CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI HOÀN KIẾM. Đặc điểm lao động của Chi nhánh Bất kỳ doanh nghiệp nào đều cần phải có một số lượng lao động nhất định bởi đây là những người quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm của công ty sản xuất ra cũng như quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự tồn tại của Chi nhánh. Lao động là lực lượng không thể thiếu và có đóng góp không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty.
Để lao động trở thành lực lượng mũi nhọn tiên tiến đưa chi nhánh phát triển bền vững thì người lao động cần có sức khoẻ, kinh nghiệm chuyên môn và khả năng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới. Bên cạnh đó, mỗi công ty cũng cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nguồn lao động đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, không ngừng xây dựng Chi nhánh phát triển tích cực và đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho người lao động. Để đáp ứng nhu cầu của Chi nhánh đồng thời hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch của Chi nhánh, hiện nay Chi nhánh có số lượng lao động là 216 công nhân viên trong đó : + Lao động gián tiếp: Là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh bao gồm Ban lãnh đạo, các phòng ban không trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh như phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Hồng 3 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành + Lao động trực tiếp: Là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và đóng gói sản phẩm, nhân viên bán hàng.Công nhân vận hành máy làm kẹo Chi nhánh luôn chú ý tới việc làm sao công nhân luôn có một việc làm ổn định, để làm được điều đó thì Ban giám đốc của Chi nhánh đã nỗ lực rất nhiều trong quá trình hoạch định kinh doanh, tìm kiếm đối tác làm ăn.
Quy mô Chi nhánh ngày càng mở rộng thu hút nhiều lao động hơn nữa. Ngoài ra, những thời điểm Chi nhánh có nhiều đơn hàng Chi nhánh có sử dụng tới biện pháp thuê ngoài công nhân để đáp ứng được yêu cầu sản xuất. - Tính chất lao động trong Chi nhánh được chia thành 2 loại là lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên + Lao động thường xuyên gồm có 216 người Trong đó : Bộ phận văn phòng gồm 20 người chiếm 12,58%, công nhân trong Chi nhánh là 196 người chiếm 87,42%. + Lao động không thường xuyên : Là những lao động được thuê ngoài khi Chi nhánh có nhiều đơn đặt hàng mà thời gian giao hàng gấp chi nhánh tuyển thêm lao động bên ngoài vào làm việc.
Trong những năm gần đây Chi nhánh đã có sự biến động về số lượng cũng như trình độ lao động, tình hình cơ cấu lao động của công ty trong năm vừa qua được thể hiện qua bảng: SV: Nguyễn Thị Hồng 4 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bảng 1.1: Tình hình cơ cấu lao động của Chi nhánh Số lượng Chỉ tiêu Tỷ lệ(%) ( người) 1.Theo giới tính 216 100 Nam 169 78,2 Nữ 47 21,7 2. Phân loại theo độ tuổi 216 100 Số người từ 30 tuổi trở xuống 112 51,85 Số người từ 31 - 45 75 34.72 Số người từ 46- 55 26 12,03 Số người trên 55 tuổi 3 1,38 3. Phân loại theo trình độ văn hóa 216 100 Trình độ đại học và cao đẳng 20 9,26 Trình độ trung cấp 27 12,5 Trình độ sơ cấp và CNKT 169 78,24 1. Các hình thức trả lương của Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm Tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm việc tính lương cho người lao động trong Chi Nhánh được tính theo 2 hình thức: lương theo thời gian và lương theo sản phẩm.
(a) Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định cùng với công nhân sản xuất ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác mà trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. SV: Nguyễn Thị Hồng 5 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho cán bộ công nhân viên khối các phòng ban như nhân viên hành chính, tài vụ, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật. Lương thời gian được tính như sau: Số ngày công hưởng Lương TG = Lương cơ bản x Hệ số lương x lương thời gian Trong đó: Số ngày làm việc theo chế độ của chi nhánh là 26 ngày. Lương cơ bản hiện hành Chi nhánh đang áp dụng là 4.
Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành lương tháng, lương ngày, lương giờ. Cụ thể như sau: + Lương tháng là tiền lương trả cho người lao động theo tháng bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp.Mức lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp + Lương ngày được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ. Mức lương Mức lương tháng Ngày = Số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm Căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng. SV: Nguyễn Thị Hồng 6 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành + Lương giờ được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ.
Mức lương Mức lương ngày giờ = Số giờ làm việc theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm. Các khoản trích theo lương tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định để đảm bảo quyền lợi của người lao động, khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động, làm việc có hiệu quả và gắn bó với Chi nhánh. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức… Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỉ lệ 26% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp.
Trong đó, phía Công ty chịu 18% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại Công ty trong trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản…được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời SV: Nguyễn Thị Hồng 7 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ. Công ty phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý qua tài khoản tại kho bạc 1.
Bảo hiểm y tế (BHYT) Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, Công ty phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4.5% tổng quỹ lương, trong đó Công ty phải chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn người lao động chịu 1.5% trừ vào thu nhập của họ. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, khi trích lập BHYT, Công ty phải nộp toàn bộ số trích quỹ BHYT cho cơ quan quản lý và người lao động được hưởng khi co thẻ BHYT 1.
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi, lợi ích của người lao động. Đồng thời, công đoàn cũng tham gia trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người lao động đối với công việc của họ. Tỷ lệ trích lập kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn trong Công ty. Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp được trích một phần nộp nên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
SV: Nguyễn Thị Hồng 8 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khi các cán bộ công nhân viên trong Công ty cưới hỏi, sinh con, ốm … đều được công đoàn Công ty quan tâm. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Là chính sách để người thất nghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHTN nhằm hỗ trợ người thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp. Mức trích lập bảo hiểm thất nghiệp là 2% tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 1% và người lao động góp 1%.
Quỹ BHTN được trích lập là 2% tính trên lương cơ bản và trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu còn 1% tính vào thu nhập của người lao động Quỹ BHTN được sử dụng để trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ đi học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng BHYT cho người hưởng BHTN, chi phí quản lý, 1. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm. SV: Nguyễn Thị Hồng 9 Lớp: KT2 - K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sơ đồ 1.