Chương 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG T&T VIỆT NAM 1. Đặc điểm lao động của Công ty có ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng đến lao động Là doanh nghiệp hoạt động về hai lĩnh vực vận tải và xây dựng nên cơ cấu lao động của công ty khá đa dạng: Đối với các cán bộ quản lý yêu cầu phải có sức khỏe, trình độ, kinh nghiệm cao đủ để điều hành phát triển công ty. Đối với các nhân viên các bộ phận đều phải có kiến thức chuyên ngành, có tay nghề trong việc của mình phụ trách.
Một số bộ phận cũng chỉ cần đến lao động phổ thông nhưng có tay nghề cũng đáp ứng được. Do đặc thù của công việc, lao động của doanh nghiệp có thể phát sinh thêm thuê ngoài, hay thời vụ, hoặc 1 số bộ phận chỉ cần lao động phổ thông có sức khỏe bảo đảm và kỹ năng đủ đáp ứng được công việc của công ty. Ví dụ: Công nhân bốc xếp, thu dọn nhà xưởng. Đặc điểm lao động Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được theo dõi, ghi chép trên các sổ danh sách lao động.
Căn cứ vào số lao động hiện có của Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phận khác, phòng hành chính lập các sổ danh sách lao động cho từng bộ phận tương ứng với các bảng thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi bộ phận. Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, thôi việc. Việc sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển , vì vậy năm 2014 lao động trong Công ty có xu hướng tăng lên so với năm 2013, năm sau cao hơn năm trước cả về số lượng và chất lượng. BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG Bộ phận Cán Bộ kỹ thuật Công nhân Văn phòng công ty 15 Bộ phận vận tải 4 10 Bộ phận xây dưng 8 35 Bộ phận kho bãi 1 8 Tổng cộng 28 53 Bảng 1.
Thống kê số lượng lao động 5 BẢNG THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG Bộ phận Đại Học Cao Đẳng Trung cấp Công nhân Lao động kỹ thuật phổ thông Văn phòng 15 công ty Bộ phận 2 2 10 vận tải Bộ phận 8 5 6 24 xây dưng Bộ phận 1 8 kho bãi Bảng 1. Thống kê trình độ lao động 6 1. Các hình thức trả lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 1. Các hình thức trả lương + Chế độ tiền lương - Đối tượng trả lương : Toàn bộ cán bộ CBCNV trong công ty - Nguyên tắc trả lương: Trả lương bằng nhau cho các vị trí lao động như nhau: Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, dùng thước đo lao động để đánh giá và trả lương nhằm đảm bảo công bằng cho người lao động.
Không phân biệt tuổi tác, giới tính, dân tộc. Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và đảm nhận trách nhiệm công việc Đảm bảo tiền lương thấp nhất công ty không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ số lương chức danh mà người đó đang hưởng Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác. + Các hình thức trả lương: Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các phòng ban, bộ phận khác nhau, Công ty TNHH Vận Tải và Xây Dựng T&T Việt Nam đã áp dụng 2 hình thức trả lương theo thời gian và trả lương khoán cụ thể sau: 7 - Hình thức trả lương theo thời gian: Đối tượng áp dụng: Đối với toàn bộ cán bộ người lao động khối phòng ban và các lao động quản lý bộ phận Cách tính: Tiền lương thời gian giản đơn: Tổng lương theo Mức lương cơ bản Số ngày công làm việ ngày công = x thực tế trong tháng ( 26 Ngày công quy định ngày) Kế toán công ty tính lương cho bộ phận quản lý văn phòng công ty và bộ phận quản lý công trường là thời gian giản đơn theo lương tháng Lương theo công nhật: Lương tháng = Tiền lương ngày x Số ngày làm việc thực tế trong tháng - Hình thức trả lương khoán: Công nhân trực tiếp tham gia vào dịch vụ sản phẩm, công nhân lái xe Tiền lương khoán được trả cho công nhân theo khối lượng và chất lượng công việc giao khoán phải hoàn thành. Như vậy, công nhân sẽ được giao và tự chịu trách nhiệm công việc cho tới khi hoàn thành.
Công ty áp dụng hình thức khoán quỹ lương, theo hình thức này, người lao động được biết trước số tiền lương họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao. Căn cứ vào từng khối lượng công việc 8 hoặc khối lượng dịch vụ và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương. Cách trả lương này tạo cho người lao động chủ động trong công việc, sắp xếp công việc của mình 1 cách hợp lý, từ đó tranh thủ được thời gian hoàn thành công việc được giao, Còn đối với doanh nghiệp thì yên tâm về thời gian hoàn thành. Nhưng bên cạnh đó, cũng có nhược điểm của trả lương khoán là dễ gây ra hiện tượng làm bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lượng do người lao động muốn đảm bảo thời gian hoàn thành hoặc tự ý muốn rút ngắn thời gian hoàn thành.
Vì vậy muốn áp dụng phương pháp này cần công tác giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khi giao nhận phải chặt chẽ cẩn thận. Các khoản trích theo lương Tại công ty TNHH Vận Tải và Xây Dựng T&T Việt Nam, các khoản phải trích theo lương bao gồm: + Bảo hiểm xã hội + Bảo hiểm y tế + Bảo hiểm thất nghiệp - Bảo hiểm xã hội: 18% tính vào chi phí quản lý của công ty và 8% khấu trừ vào lương NLĐ - Bảo hiểm y tế: 3% tính vào chi phí quản lý của công ty và 1,5% khấu trừ vào lương người lao động - Bảo hiểm thất nghiệp : 1% tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, 1% khấu trừ vào lương người lao động Công ty không thực hiện trích quỹ kinh phí công đoàn 9 1. Tổ chức quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 1. Tổ chức quản lý tiền lương * Hạch toán thời gian lao động: Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số ngày, giờ công làm việc thực tế hoặc tạm ngừng, nghỉ của người lao động theo từng bộ phận phòng ban trong công ty.
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công, trong đó hàng ngày phải ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi lao động. Bảng chấm công được phân công cho quản lý hành chính trực tiếp ghi và theo dõi công khai. Cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận phòng ban. Đối với các trường hợp ngừng việc sảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải ghi vào biên bản ngừng việc, trong đó ghi rõ thời gian và lý do ngừng việc để làm căn cứ tính lương cuối tháng.
Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản đều phải có chứng từ nghỉ việc do các cơ quan có thẩm quyền cấp và ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định. Hạch toán kết quả lao động: Chứng từ hạch toán kết quả lao động phải do người lập ký và lãnh đạo ký duyệt, sau đó chứng từ này được chuyển cho người hạch toán kết quả lao động của từng bộ phận rồi chuyển vào bộ phận tiền lương xác nhận và làm căn cứ tính lương, thưởng. 10 Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi bộ phận phòng ban nhân sẽ có 1 người chịu trách nhiệm mở sổ tổng hợp kết quả lao động và gửi đến các phòng ban có liên quan. Phòng kế toán công ty tổng hợp toàn bộ kết quả chung của toàn doanh nghiệp.
Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà công ty phải trả cho lao động mà công ty sử dụng. Thành phần quỹ tiền lương của công ty bao gồm: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc như lương theo thời gian ( Tháng, tuần, ngày, giờ) Lương theo sản phẩm, dịch vụ - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép, thai sản,. hoặc nghỉ đi học, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ.) - Các loại tiền thưởng trong quá trình làm việc Tiền lương được chia làm hai loại là tiền lương chính và lương phụ: - Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, thưởng, và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương - Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không thực tế làm việc nhưng được quy định theo chế độ như nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thao sản, hội họp, học tập, lễ tết. Tổ chức quản lý các khoản trích theo lương Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả cho từng ký theo từng đối tượng sử dụng và tính toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo quy định bằng việc lập bảng “ Bảng phâm bổ tiền lương và BHXH” Quỹ Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác ( chức vụ, đắt đỏ, thâm niên.) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 26%. Trong đó 18% là công ty nộp được tính vào chi phí kinh doanh và 8% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội được chi cho các trường hợp người lao động bị ốm đau bệnh tât, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.