CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU 168 VIỆT NAM 1. Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu 168 Việt Nam. Thành lập từ tháng 12 năm 2012 với tổng số Cán bộ Công nhân viên là 30 người, với ngành nghề xây dựng các công trình đường bộ, cho thuê máy móc thiết bị. Trải qua quá trình phát triển không ngừng, đến nay Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu 168 Việt Nam đã từng bước xây dựng được uy tín, thương hiệu trên thị trường, với quy mô ngày càng lớn mạnh, bao gồm tổng số lao động là 120 người (tính đến thời điểm tháng 4 năm 2016).1 Phân loại theo trình độ và giới tính Bảng 1.1: Bảng phân loại lao động theo giới tính và trình độ STT Chỉ tiêu Số CNV Chiếm tỉ lệ 1 - Tổng số CNV: 120 100% + Nam 86 71,67% + Nữ 34 28,33% 2 - Trình độ: + Đại học, trên đại học 53 44,17% + Cao đẳng 25 20,83% + Trung cấp, nghề 15 12,5% + Lao động phổ thông 27 22,5% Qua bảng phân loại (Bảng 1.1 trang 8) cho ta thấy số lao động nam và lao động nữ trong công ty chênh lệch nhau khá nhiều thể hiện: số lao động nam là 86 người chiếm 71,67% còn số lao động nữ là 34 người chiếm 28,33%.
Mặt SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung khác khi phân loại theo lao động trình độ ta thấy tỉ lệ số lao động chênh lệch về trình độ khá rõ rệt: Đối với lao động có trình độ đại học và trên đại học là 53 người chiếm 44,17%, trình độ cao đẳng là 25 người chiếm 20,83% và trình độ trung cấp, nghề là 15 ngừời chiếm 12,5%, điều này cho ta thấy số lượng lao động có trình độ chiếm phần lớn trong công ty. Những lao động có trình độ chủ yếu thuộc các bộ phận như Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh … họ đều có trình độ về chuyên môn và tay nghề. Bên cạnh những lao động có trình độ về chuyên môn cũng như tay nghề thì trong công ty còn có lao động phổ thông với số lượng là 27 người và chiếm tỉ lệ là 22,5%. Tuy số lao động phổ thông này có số lượng và chiếm tỉ lệ cao nhất nhưng những lao động này chủ yếu là thuộc bộ phận vận chuyển, bốc vác, điều này cho ta thấy công ty rất khéo léo trong việc sử dụng lao động.
Tùy thuộc vào bộ phận sử dụng lao động mà công ty tuyển chọn những lao động phù hợp với tính chất công việc.2 Phân loại lao động theo chức năng, nhiệm vụ Bảng 1.2: Bảng phân loại lao động theo chức năng, nhiệm vụ Số lượng lao Phân loại lao động Chiếm tỉ lệ động I. Phân loại theo lao động 1. Trực tiếp 34 28,33% Qua bảng phân loại ta thấy số lượng lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong công ty cụ thể: Số lao động trực tiếp là 34 người chiếm 28,33%, số lượng lao động gián tiếp là 86 người chiếm 71,67%.2 Các chính sách về tiền lương áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Xuất nhập khẩu 168 Việt Nam 1.1 Các chính sách về tiền lương áp dụng tại công ty SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung Theo Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương hợp đồng phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Mặt khác, để điều tiết thu nhập, giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo nhà nước đã đánh thuế thu nhập cá nhân bắt đầu từ tháng 7 năm 2009 dành cho những người có tổng thu nhập từ 5. Thuế thu nhập cá nhân được đánh theo biểu thuế luỹ tiến. Theo NĐ/197/CP ngày 31/12/1994 Quy định: Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước, không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định hiện hành.2 Các hình thức trả lương tại công ty Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được tiến hành theo hình thức chủ yếu là: trả lương theo thời gian.
* Hình thức trả lương theo thời gian Đối với người lao động tham gia gián tiếp: (Gồm tất cả các nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng…) đều áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Lương thời gian = Lương tháng+ Phụ cấp (nếu có)- Các khoản giảm trừ + Lương tháng: Lương khoán * Số ngày làm việc thực tế/Số Tiền lương tháng = ngày làm việc trong tháng - Lương khoán được xác định như sau: Đối với CBNV khối văn phòng và các đội công trình chưa xây dựng được bảng khoán. Khối văn phòng và các đội chưa có bảng khoán thì thực hiện trả lương khoán theo mức khoán với từng vị trí công việc theo các mức sau: SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung Bảng 1.3: Bảng khoán lương khối văn phòng và đội công trình chưa xây dựng được bảng khoán. Triệu VNĐ/Tháng Chức vụ (A1 - A2 – A3) I.
Lãnh đạo chủ chốt 1. Chủ tịch HĐQT (Bán chuyên trách) Do HĐQT phê duyệt 2. Phó Giám đốc 13 15 16 4. Trưởng phòng 12 13 15 5.
Phó phòng 10 12 13 6. Giám đốc BĐH; Đội trưởng đội công 12 14 16 trình 7. Phó giám đốc BĐH; Đội phó đội công 10 12 14 trình 8. Trưởng phòng Ban điều hành 10 12 13 9.
Phó phòng Ban điều hành 9 11 12 II. Nhân viên khối Văn phòng, BĐH, Đội công trình 1. Nhân viên kỹ thuật có >5 năm kinh 8 10 12 nghiệm 2. Nhân viên Kỹ thuật dưới <5 năm kinh 7 8 10 nghiệm 3.
Nhân viên thống kê, khảo sát có >5 năm 7 9 11 kinh nghiệm 4. Nhân viên thống kê, khảo sát <5 năm 7 8 10 kinh nghiệm 5. Nhân viên Kế hoạch, Vật tư có >5 năm 8 9 11 kinh nghiệm 6. Nhân viên Kế hoạch, Vật tư <5 năm 7 8 10 kinh nghiệm SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung 7.
Nhân viên Hành chính, kế toán >5 năm 8 9 10 kinh nghiệm 8. Nhân viên Hành chính, kế toán <5 năm 7 8 9 kinh nghiệm III.Tổ phục vụ khối văn phòng Lái xe 7 Tạp vụ, Cấp dưỡng 6 Bảo vệ 6 - Mức lương A1 là mức lương phổ thông áp dụng cho toàn thể CBCNV hoàn thành nhiệm vụ được chấm đủ ngày công và không vi phạm quy định của Công ty. Do Giám đốc phê duyệt. - Mức lương A2 áp dụng cho cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ và đạt tiêu chí xếp loại A (Không vượt quá 30% trên tổng số lượng Cán bộ công nhân viên viên khối Văn phòng).
Lãnh đạo chủ chốt từ cấp trưởng phòng trở lên chỉ được áp dụng mức lương A2 khi sản lượng, doanh thu trung bình hàng tháng đảm bảo chỉ tiêu cả năm. Giám đốc trình Chủ tịch HĐQT phê duyệt. - Mức lương A3 áp dụng cho cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, tận tình với công ty (Không vượt quá 20% trên tổng số lượng Cán bộ công nhân viên viên khối Văn phòng). Lãnh đạo chủ trốt từ cấp trưởng phòng trở lên chỉ được áp dụng khi Công ty hoàn thành xuất sắc công việc và vượt mức chỉ tiêu đề ra.
Giám đốc trình Chủ tịch HĐQT phê duyệt. Đối với các đội công trình đã xây dựng được bảng khoán thì trả lương theo bảng khoán. Bảng khoán được Đội công trình cùng các phòng ban lập, trình Giám đốc; Hội đồng quản trị phê duyệt. SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung Bảng 1.4: Bảng khoán lương dự án Hạ Long – Vân Đồn BẢNG LƯƠNG BAN ĐIỀU HÀNH VÀ ĐỘI THI CÔNG - DỰ ÁN HẠ LONG VÂN ĐỒN Kèm theo quyết định số: 39 / QĐ - 168VN ngày 21 tháng 3 năm 2016 Mức lương tháng Thành tiền Gh Số St Đơn i Chức danh bộ phận lượn t vị Loại A Loại B Loại C Loại A Loại B Loại C ch g ú A Chi phí lương I Ban giám đốc 2 ngư 16,000,0 15,000,0 14,000,0 1 1 Giám đốc BĐH - CHT CT ời 00 00 00 16,000,000 15,000,000 14,000,000 ngư 14,000,0 13,000,0 12,000,0 2 1 P.CHT CT ời 00 00 00 14,000,000 13,000,000 12,000,000 II Phòng kỹ thuật - kế hoạch 13 ngư 13,000,0 12,000,0 11,000,0 1 1 Trưởng phòng ời 00 00 00 13,000,000 12,000,000 11,000,000 ngư 12,000,0 11,000,0 10,000,0 2 2 Phó phòng ời 00 00 00 24,000,000 22,000,000 20,000,000 ngư 11,000,0 10,000,0 9,000,00 3 2 Nhân viên hồ sơ thanh toán ời 00 00 0 22,000,000 20,000,000 18,000,000 ngư 11,000,0 10,000,0 9,000,00 4 5 Nhân viên kỹ thuật hiện trường ời 00 00 0 55,000,000 50,000,000 45,000,000 ngư 10,000,0 9,000,00 8,000,00 5 3 Nhân viên trắc đạc ời 00 0 0 30,000,000 27,000,000 24,000,000 Phòng kế toán - Hành chính - Tổng III 5 hợp ngư 1 1 9,000,00 8,000,00 7,000,00 ời Kế toán 0 0 0 9,000,000 8,000,000 7,000,000 Thống kê - Thủ quỹ, Văn thư, Văn ngư 6,000,00 5,000,00 4,000,00 2 1 phòng ời 0 0 0 6,000,000 5,000,000 4,000,000 SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung ngư 7,000,00 6,500,00 6,000,00 3 1 Lái xe ời 0 0 0 7,000,000 6,500,000 6,000,000 ngư 5,000,00 5,000,00 5,000,00 4 1 Cấp dưỡng và tạp vụ ời 0 0 0 5,000,000 5,000,000 5,000,000 ngư 5,000,00 5,000,00 5,000,00 5 1 Bảo vệ ời 0 0 0 5,000,000 5,000,000 5,000,000 IV Bộ phận khác 2 ngư 7,000,00 6,500,00 6,000,00 1 2 Vận hành - Thợ sửa chữa ời 0 0 0 14,000,000 13,000,000 12,000,000 Tổng cộng 22 Tổng cộng tiền lương 220,000,000 201,500,000 183,000,000 3,960,000,0 3,627,000,0 3,294,000,0 Tổng cộng tiền lương 18 tháng 00 00 00 Ghi chú: Tiêu chí xếp loại CBCNV căn cứ theo quy chế lương công ty đã được duyệt SV: Nguyễn Thị Minh Thu MSV: 12140308 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Trung Chế độ phụ cấp: Các chế độ phụ cấp 1.
Phụ cấp điện thoại: - Đối với Giám đốc (≤ 1.000VNĐ) và Phó Giám đốc Công ty (≤ 1.000 VNĐ) được thanh toán tiền điện thoại theo hóa đơn hàng tháng và được hạch toán về công ty với mức tiền quy định trên. - Đối với Đội trưởng: 600.