Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng đóng vai trò tạo lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất cho xã hội. Do đặc thù của hoạt động xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng là các công trình có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công phân tán. Trong cơ cấu chi phí xây dựng, nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành từ 70% đến 80% tổng giá trị công trình. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí, tính giá thành công trình và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh tại đơn vị thực tập, khóa luận lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc".

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.
  2. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.
  3. Đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả cho Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 5 năm 2017, kết hợp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu dưới góc độ kế toán tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.
  • Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc (giá thực tế).
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các cán bộ quản lý, kế toán trưởng, kế toán nguyên vật liệu, thủ kho và nhân viên vật tư để thu thập thông tin quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính đã thu thập nhằm đánh giá thực trạng hạch toán, phát hiện các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán.
  • Phương pháp thu thập và phân loại tài liệu: Thống kê, phân loại hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, bảng biểu tổng hợp để phục vụ phân tích chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn và quan sát trực tiếp quy trình kiểm nhận, bảo quản, xuất kho và ghi sổ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống sổ sách kế toán (Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 152, 331, 154), hóa đơn chứng từ tháng 5/2017 và báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016 của Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc

Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc được thành lập ngày 31 tháng 12 năm 2004 theo Giấy phép kinh doanh số 0101598844, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 07/03/2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Vốn điều lệ đăng ký là 68.000 VNĐ. Trụ sở chính đặt tại Số 03/NO6 Khu đô thị Sài Đồng, Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội.

Ngành nghề hoạt động của công ty bao gồm: xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn và thẩm tra dự án đầu tư; lắp đặt đường dây và trạm biến thế dưới 35KV; gia công cơ khí; duy tu bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật đường bộ; buôn bán sắt thép, thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng và đại lý kinh doanh xăng dầu.

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Tổng tài sản 49.504 - 65.000
2 Tài sản ngắn hạn 41.069 - -
3 Tổng nợ phải trả 28.170 - -
4 Tổng nợ ngắn hạn 28.637 - -
5 Doanh thu 49.061 106.468 120.637
6 Lợi nhuận trước thuế 2.691 - -
7 Lợi nhuận sau thuế 1.438 - -

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc Kỹ thuật), Phòng Kế hoạch, Phòng Vật tư, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Kho công trình và Các tổ đội thi công.

Quy trình thi công công trình trải qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị: Khảo sát địa hình, lập và phê duyệt thiết kế dự toán, thuê đất, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, dựng lán trại sân bãi, chuẩn bị nguồn vật tư, thiết bị, điện nước, lực lượng và xin cấp phép xây dựng.
  2. Giai đoạn thi công: Tập kết vật tư, thi công máy móc, cốt thép, cấu kiện đúc sẵn, kết cấu khung, dầm, sàn, thân nhà và giám sát kỹ thuật.
  3. Giai đoạn hoàn thiện và nghiệm thu: Trát, ốp lát, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, chống sét, nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung: đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán và Kế toán công nợ.

Nguyên vật liệu tại công ty được phân chia thành các nhóm theo nội dung kinh tế:

  • Nguyên vật liệu chính (Tài khoản 1521): Xi măng (trắng, P400, P500), Thép (D6, D8, D10, D16, D18, D20, D22, thép tấm), Đá (1x2, 2x4, 4x6, đá Granite tự nhiên), Sắt (phi 6, phi 10, phi 12), Cát (vàng, đen, mịn, xây), Gạch (chỉ, lát, đặc, block).
  • Vật liệu phụ (Tài khoản 1522): Phụ gia bê tông, keo Silicat, băng dính cách điện, que hàn, sơn, đất đèn.
  • Nhiên liệu (Tài khoản 1523): Xăng (E5, Mogas 92), Dầu (Diezel, Mazut, thủy lực).
  • Phụ tùng thay thế (Tài khoản 1524): Cốp pha, Bulon (M16, M20x80), dây xích.
  • Phế liệu: Thu hồi từ quá trình thi công như sắt thép vụn, gỗ cốp pha hỏng.

Công tác quản lý nguyên vật liệu được kiểm soát tại các khâu: thu mua (ký hợp đồng dài hạn, mua trả chậm, kiểm soát hóa đơn GTGT), bảo quản (thuê kho bãi tại chân công trình), dự trữ (xác định định mức tồn kho tối thiểu và tối đa), và sử dụng (theo dõi định mức kinh tế kỹ thuật). Quy trình mã hóa vật tư được thiết lập trên phần mềm Fast Accounting tại phân hệ Tồn kho theo cây danh mục nhóm và mã chi tiết hàng hóa.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc

Công tác hạch toán ban đầu sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bao gồm: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC).

Quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho:

  • Nhập kho: Tổ đội thi công lập Giấy đề nghị cấp vật tư. Sau khi Trưởng phòng Kế hoạch và Thủ kho duyệt, Phòng Vật tư liên hệ nhà cung cấp. Khi vật tư về đến chân công trình, Ban kiểm nghiệm (Trưởng phòng Vật tư làm Trưởng ban, Trưởng phòng Kế hoạch và Thủ kho làm Ủy viên) lập Biên bản kiểm nghiệm. Kế toán lập Phiếu nhập kho (3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao người nhập hàng, Liên 3 luân chuyển ghi sổ kế toán).
  • Xuất kho: Đội trưởng lập phiếu yêu cầu xuất vật tư gửi Phòng Kế hoạch duyệt định mức, chuyển Phòng Kế toán lập Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao người nhận hàng, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ). Do đặc thù xây dựng, vật tư mua về thường được xuất thẳng ra công trình trong ngày. Kế toán lập kho ảo trên phần mềm Fast Accounting để xuất ngay số vật tư vừa nhập.

Phương pháp tính giá:

  • Giá trị nhập kho tính theo giá thực tế (giá gốc): Giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ trừ chiết khấu, giảm giá.
  • Giá trị xuất kho tính theo phương pháp thực tế đích danh: Nhập theo lô nào khi xuất kho tính giá theo đúng lô đó.

Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu trong tháng 5/2017: Mua thép theo Hóa đơn GTGT số 0001173 ngày 20/05/2017 của Công ty Cổ phần thương mại kim khí và vật tư Hà Nội. Hàng hóa gồm 8 danh mục thép cuộn và thép cây (D10, D12, D14, D16, D18, D20, D25, D28) với tổng giá trị chưa thuế là 355.376.988 VNĐ, thuế GTGT 10% là 35.537.699 VNĐ, tổng giá trị thanh toán là 390.914.687 VNĐ. Lô hàng được kiểm nghiệm theo Biên bản số 430 ngày 20/05/2017 và nhập kho theo Phiếu nhập kho số NK38.

Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:

  • Tại kho công trình: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho (Mẫu số S08-DNN). Căn cứ chứng từ nhập xuất, thủ kho ghi số thực nhập, thực xuất và tính tồn kho cuối ngày.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Mẫu số S06-DNN) trên phần mềm Fast Accounting theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị (như mã Thép D10 - VL0006). Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S07-DNN) trên Tài khoản 152 để đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho.

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 (chi tiết 1521, 1522, 1523, 1524), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán, chi tiết 331111), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - chi tiết 1541), Tài khoản 111, Tài khoản 112.
  • Trình tự ghi sổ: Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập vào phân hệ Mua hàng và Tồn kho trên Fast Accounting. Hệ thống tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Tài khoản 152, Sổ cái Tài khoản 331, Sổ chi tiết thanh toán với người bán, lên Bảng cân đối số phát sinh và kết xuất Báo cáo tài chính.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc

Tác giả đánh giá thực trạng kế toán tại công ty qua các mặt:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp tự động hóa việc kết xuất sổ sách; hệ thống danh mục mã hóa vật tư chi tiết; áp dụng phương pháp thẻ song song và giá thực tế đích danh phù hợp với tính chất luân chuyển của từng công trình xây dựng.
  • Nhược điểm: Việc lập kho ảo cho các loại vật tư xuất thẳng công trình phát sinh thao tác trùng lặp trên phần mềm; công tác luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác quản lý bảo quản tại các bãi chứa tạm chân công trình chịu tác động thời tiết dễ gây hao hụt tự nhiên.

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  • Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Tăng cường giám sát việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại từng tổ đội thi công; tối ưu hóa kế hoạch mua sắm và vận chuyển để giảm chi phí lưu kho bãi; nâng cấp điều kiện che chắn tại bãi tập kết chân công trình.
  • Về công tác hạch toán kế toán: Sử dụng trực tiếp phân hệ "Nhập mua xuất thẳng" trên phần mềm Fast Accounting để hạch toán thẳng vào chi phí công trình (Tài khoản 154) mà không cần tạo kho ảo; chuẩn hóa thời gian luân chuyển chứng từ giữa thủ kho công trình và phòng kế toán; tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Thẻ kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh chi tiết quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp số liệu tài chính cụ thể giai đoạn 2014 - 2016: Doanh thu năm 2014 đạt 49.061 đồng, năm 2015 đạt 106.468 đồng (tăng 24%), năm 2016 đạt 120.637 đồng (tăng 13%); Tổng tài sản năm 2014 là 49.504 đồng, năm 2016 đạt 65.000 đồng; Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 1.438 đồng.
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế nhập kho lô thép xây dựng trị giá thanh toán 390.914.687 VNĐ (Hóa đơn số 0001173 ngày 20/05/2017) với đầy đủ quy trình kiểm nghiệm kỹ thuật, lập phiếu và ghi sổ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện mối quan hệ giữa đặc điểm thi công công trình và phương pháp kế toán nguyên vật liệu (kê khai thường xuyên, giá thực tế đích danh, phương pháp thẻ song song).
  • Đề xuất giải pháp nghiệp vụ cụ thể về việc áp dụng phân hệ "Nhập mua xuất thẳng" trên phần mềm Fast Accounting, giúp loại bỏ thủ tục tạo kho ảo trung gian và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu kế toán tài chính trong phạm vi hẹp vào tháng 5 năm 2017 tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc; chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị nguyên vật liệu và các biến động giá nguyên vật liệu xây dựng theo thời giá thị trường trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức dự toán chi tiết và phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với định mức kỹ thuật trong ngành xây dựng cơ bản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về hàng tồn kho và nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các đơn vị xây dựng quy mô vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kiểm nghiệm vật tư, tổ chức thẻ kho công trình, thiết lập danh mục mã vật tư và thao tác hạch toán trên phần mềm Fast Accounting theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại đơn vị là gì? Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết) và tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Tại sao kế toán công ty phải sử dụng thủ tục "kho ảo" trên phần mềm kế toán? Do đặc thù thi công xây dựng, nguyên vật liệu sau khi kiểm nhận tại chân công trình thường được đưa vào sử dụng ngay mà không qua nhập kho bãi tập trung. Kế toán lập kho ảo trên phần mềm Fast Accounting để hoàn thiện thủ tục nhập kho và xuất kho trong cùng ngày nhằm ghi nhận đúng giá trị vật tư xuất dùng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán và Kế toán công nợ.

5. Lô hàng thép nhập kho ngày 20/05/2017 tại công ty có tổng giá trị thanh toán là bao nhiêu? Theo Hóa đơn GTGT số 0001173 ngày 20/05/2017 do Công ty Cổ phần thương mại kim khí và vật tư Hà Nội xuất, tổng tiền hàng chưa thuế là 355.376.988 VNĐ, tiền thuế GTGT 10% là 35.537.699 VNĐ, tổng cộng tiền thanh toán là 390.914.687 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bế Ngọc Thúy Trúc đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Thiên Phúc theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển qua ban kiểm nghiệm, theo dõi thẻ kho song song và ghi nhận trên phần mềm Fast Accounting qua các số liệu và chứng từ thực tế tháng 5/2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình xuất thẳng vật tư ra công trình và nâng cao hiệu quả kiểm soát định mức chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.