Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ thường xuyên phát sinh các hoạt động mua bán, trao đổi dịch vụ và hàng hóa với tần suất cao, kéo theo khối lượng lớn các giao dịch thanh toán qua lại giữa người mua và người bán. Việc cân đối, theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản thanh toán này là nhiệm vụ trung tâm của kế toán công nợ. Công tác kế toán công nợ được tổ chức khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, hạn chế tối đa việc thất thoát nguồn vốn, chủ động nguồn tài chính trong giao dịch và duy trì mối quan hệ bền vững với đối tác. Đồng thời, quy mô và chất lượng quản lý nợ phải thu – nợ phải trả phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính và năng lực thanh toán của đơn vị.
Đối với Công ty TNHH Dịch vụ WM, doanh nghiệp được thành lập vào ngày 21/04/2022 hoạt động trong ngành dịch vụ tổ chức sự kiện và xúc tiến thương mại. Sau đại dịch Covid-19, nhu cầu tổ chức sự kiện, hội nghị và tiệc cưới tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng mạnh mẽ (với hàng chục nghìn cặp đôi kết hôn mỗi năm theo khảo sát của VnExpress năm 2020). Dù là đơn vị mới thành lập, công ty đã nhanh chóng hợp tác với nhiều đối tác lớn như Trung tâm White Palace Phạm Văn Đồng, White Palace Hoàng Văn Thụ, GEM Center hay nhà hàng The Log. Sự gia tăng nhanh chóng về doanh số và số lượng giao dịch đòi hỏi ban lãnh đạo phải chú trọng kiểm soát phần hành kế toán công nợ để bảo toàn dòng tiền. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Mai Trâm đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ WM".
Khóa luận xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, tìm hiểu chung cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán công nợ (tập trung vào các khoản nợ phải thu và nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao) tại Công ty TNHH Dịch vụ WM.
- Thứ ba, phân tích các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.
Gắn liền với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ WM diễn ra như thế nào?
- Những ưu điểm và hạn chế còn tồn đọng trong phần hành kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ WM là gì?
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ kế toán các khoản phải thu và phải trả chiếm tỷ trọng cao tại Công ty TNHH Dịch vụ WM, bao gồm: nợ phải thu (phải thu khách hàng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng) và nợ phải trả (phải trả người bán, thuế giá trị gia tăng phải nộp, các khoản phải trả khác).
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Dịch vụ WM (địa chỉ tại số 166F Bùi Thị Xuân, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và hồ sơ chứng từ phát sinh từ tháng 04/2022 đến hết tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và quan điểm học thuật chuyên ngành kế toán:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) chi phối kế toán công nợ như Chuẩn mực chung, VAS 10 và VAS 18.
- Khái niệm nền tảng: Khái niệm kế toán công nợ của Nguyễn Tấn Bình (2011); bản chất nợ phải thu theo Võ Văn Nhị (2018); bản chất nợ phải trả theo Nguyễn Quỳnh Hoa (2021).
- Tổng thuật nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp các công trình của Nguyễn Quỳnh Hoa (2020), Võ Thị Thu Hiền (2016 tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam), Trương Thị Kiều Nhi (2019 tại Công ty CP Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế), Nguyễn Thị Tý (2020 tại Công ty TNHH Minh Hòa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), Lương Thị Kim Hậu (2021 tại Công ty CP Hanel) và Hồ Ngọc Nhật (2022). Khóa luận chỉ ra rằng các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào doanh nghiệp lâu năm hoặc chỉ dừng lại ở hai tài khoản 131 và 331, trong khi chưa có đề tài nào phân tích một đơn vị dịch vụ sự kiện trẻ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp ERP ngoại như Công ty TNHH Dịch vụ WM.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm chuẩn mực so sánh với thực tiễn.
- Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tài khoản theo sơ đồ chữ T.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế), sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm 2022 tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Đánh giá sự tương thích giữa quy trình thực tế tại công ty với chế độ kế toán ban hành; phân tích biến động các khoản mục công nợ.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và kế toán trưởng nhằm ghi nhận quy trình vận hành thực tế, những thuận lợi và vướng mắc trong việc theo dõi, thu hồi và thanh toán nợ.
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, báo cáo kế toán năm 2022, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn tại phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát công nợ tại các doanh nghiệp ngành dịch vụ trong bối cảnh phục hồi kinh tế. Tác giả làm rõ lý do lựa chọn nghiên cứu tại Công ty TNHH Dịch vụ WM – một doanh nghiệp mới thành lập đang trên đà mở rộng quy mô. Nội dung chương công bố chi tiết mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nghiệp vụ nợ phải thu và nợ phải trả chủ yếu), phạm vi thời gian (tháng 04/2022 đến tháng 12/2022), không gian nghiên cứu, hệ thống 5 phương pháp nghiên cứu áp dụng và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý luận về kế toán công nợ
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến kế toán công nợ trong nước, làm nổi bật khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp dịch vụ sự kiện mới hoạt động. Về mặt lý thuyết, chương 2 định nghĩa nhiệm vụ của kế toán công nợ là ghi chép đầy đủ, chính xác, giám sát thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị. Tác giả phân tích chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối với:
- Nhóm nợ phải thu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 141 (Tạm ứng) và Tài khoản 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, gồm 1331 và 1332).
- Nhóm nợ phải trả: Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết 9 tài khoản cấp 2 từ 3331 đến 3339; trong đó 3331 gồm 33311 và 33312) và Tài khoản 338 (Phải trả khác).
Chương này cũng nhấn mạnh nguyên tắc phản ánh số dư lưỡng tính của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 trên Bảng cân đối kế toán: số dư chi tiết bên Nợ và bên Có phải được trình bày tách biệt tại phần Tài sản và phần Nguồn vốn, tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ WM dựa trên hồ sơ chứng từ thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tên quốc tế là WM Service Company Limited, thành lập ngày 21/04/2022 theo Giấy phép kinh doanh số 0317258738 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Đại diện pháp luật là ông Vũ Thanh Tùng. Công ty hoạt động trong mảng tổ chức sự kiện, hội nghị, chương trình nghệ thuật (như chuỗi chương trình ca nhạc "Taste of the Soul"), dịch vụ trang trí tiệc cưới, buôn bán hàng may sẵn và cung cấp cây xanh.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh – Marketing, Hành chính nhân sự, Tài chính – Kế toán, Thu mua, Quản lý sự kiện).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Phòng Kế toán gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế) và 01 Nhân viên kế toán (nhập liệu doanh thu, đối chiếu hóa đơn, theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm).
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng phần mềm ERP ngoại SAP Business One (SAP). Hệ thống cho phép đồng bộ hóa dữ liệu từ các chứng từ nhập liệu vào Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết công nợ, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tài khoản và Sổ nhật ký chung.
- Thực trạng kế toán các khoản phải thu:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Được quản lý theo mã khách hàng bắt đầu bằng tiền tố "C". Quy trình nhập liệu thực hiện qua phân hệ A/R Invoice trên phần mềm SAP. Nghiệp vụ 1: Ngày 29/11/2022 xuất hóa đơn số 00000085 cho Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Xuân theo hợp đồng số 0105/2022/HĐNT/WM-IN giá trị 39.000.000 VND (hạch toán Nợ TK 1311: 39.000.000 VND). Nghiệp vụ 2: Ngày 26/09/2022 xuất bán dịch vụ cho Công ty CP Đồng Xuân theo hóa đơn số 00000048 giá trị chưa thuế 5.000.000 VND, thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%. Nghiệp vụ 3: Ngày 10/11/2022 khách hàng chuyển khoản thanh toán, ghi nhận qua Giấy báo Có ngân hàng.
- Tạm ứng (TK 141): Doanh nghiệp chia thành hai tiểu khoản: TK 1411-01 (Tạm ứng nhân viên) và TK 1411-02 (Tạm ứng dự án). Nghiệp vụ 4: Tháng 11/2022, phòng thu mua tạm ứng chuyển khoản 50% giá trị hợp đồng số 2411/FS&WM (tổng giá trị hợp đồng là 57.000.000 VND) để thanh toán cho nhà cung cấp. Nghiệp vụ 5: Hoàn ứng sau khi nhà cung cấp bàn giao hàng hóa đầy đủ và được Ban kiểm soát phê duyệt hồ sơ hoàn ứng.
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (TK 133): Theo dõi trên TK 1331 và TK 1332. Phần mềm SAP tự động hạch toán vào TK 133 thông qua cột Tax Code khi kế toán nhập hóa đơn mua hàng, không cần phân hệ nhập liệu riêng.
- Thực trạng kế toán các khoản phải trả:
- Phải trả cho người bán (TK 331): Quản lý chi tiết từng nhà cung cấp bằng mã bắt đầu với tiền tố "S". Nghiệp vụ 6: Ngày 03/12/2022 mua vật tư trang trí từ Công ty TNHH Xanh Trong Lành giá trị 7.000.000 VND theo hóa đơn số 0000158, nhập liệu trên màn hình A/P Invoice của SAP. Nghiệp vụ 7: Ngày 20/12/2022 thực hiện chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp căn cứ theo Giấy báo Nợ ngân hàng.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Theo dõi chủ yếu thuế giá trị gia tăng đầu ra (TK 33311), tự động trích lập thông qua trường Tax Code khi nhập phiếu xuất dịch vụ và bán hàng.
- Phải trả khác (TK 338): Phản ánh các khoản trích theo lương tháng 12/2022 (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) dựa trên bảng phân bổ tiền lương.
Chương 4: Kết luận và hàm ý
Dựa trên phân tích thực trạng năm 2022, tác giả tổng kết các nhược điểm còn tồn tại và đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Bổ sung nhân sự kế toán: Khối lượng công việc lớn nhưng phòng Kế toán chỉ có 2 người, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều khâu, dễ xảy ra chậm trễ khi phát sinh nhiều sự kiện cùng lúc. Cần tuyển thêm nhân sự chuyên trách phần hành công nợ.
- Thiết kế sổ chi tiết công nợ theo từng mã khách hàng/nhà cung cấp: Chuẩn hóa mẫu sổ chi tiết công nợ trên phần mềm để theo dõi hạn mức tín dụng và lịch sử thanh toán cụ thể cho từng đối tượng C và S.
- Tuân thủ điều khoản trong hợp đồng, đối chiếu công nợ đúng hạn: Đảm bảo việc gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ cuối tháng/quý và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Tuân thủ quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu công nợ: Thắt chặt sự phối hợp giữa phòng Thu mua, Quản lý sự kiện, Ban kiểm soát và phòng Kế toán nhằm tránh tình trạng nộp chậm chứng từ gốc và hóa đơn.
Tác giả cũng trình bày các hạn chế của đề tài và nêu định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ WM trong năm tài chính 2022:
| Khoản mục công nợ |
Tài khoản theo dõi |
Phương thức quản lý trên SAP |
Chứng từ hạch toán điển hình |
Nghiệp vụ kinh tế minh họa phát sinh |
| Phải thu khách hàng |
TK 131 (TK 1311) |
Mã khách hàng đầu C, màn hình A/R Invoice |
Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Biên bản nghiệm thu |
- Hóa đơn số 00000085 (29/11/2022) cho CTCP Đầu tư Đồng Xuân: 39.000.000 VND. - Hóa đơn số 00000048 (26/09/2022) cho CTCP Đồng Xuân: 5.000.000 VND (thuế 8%). |
| Tạm ứng |
TK 141 (1411-01, 1411-02) |
Phân tách tạm ứng nhân viên và dự án |
Giấy đề nghị tạm ứng, Đề nghị hoàn ứng, Hợp đồng kinh tế |
- Hợp đồng số 2411/FS&WM (11/2022): tạm ứng 50% trên tổng giá trị 57.000.000 VND để mua hàng. |
| Thuế GTGT khấu trừ |
TK 133 (1331, 1332) |
Trích xuất tự động qua trường Tax Code |
Hóa đơn GTGT đầu vào, tờ khai thuế |
- Tự động khấu trừ và đối trừ thuế GTGT cuối kỳ khi nhập đơn hàng. |
| Phải trả người bán |
TK 331 (TK 3311) |
Mã nhà cung cấp đầu S, màn hình A/P Invoice |
Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Giấy báo Nợ |
- Hóa đơn số 0000158 (03/12/2022) từ Công ty TNHH Xanh Trong Lành: 7.000.000 VND. - Thanh toán ngày 20/12/2022 qua ngân hàng. |
| Thuế phải nộp Nhà nước |
TK 333 (TK 33311) |
Trích xuất tự động qua trường Tax Code |
Tờ khai thuế, Giấy nộp tiền vào NSNN |
- Tự động ghi nhận số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ các hóa đơn cung ứng dịch vụ. |
| Phải trả khác |
TK 338 |
Cập nhật định kỳ cuối tháng |
Bảng phân bổ lương và BHXH |
- Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn lương tháng 12/2022. |
Các giải pháp tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của đơn vị:
- Đề xuất bổ sung nhân sự giúp phân tách rõ quyền hạn, giảm tải khối lượng công việc cho Kế toán trưởng và nhân viên kế toán duy nhất.
- Hoàn thiện việc lập và theo dõi Sổ chi tiết công nợ nhằm kiểm soát nợ quá hạn đối với từng mã C và S.
- Thiết lập quy định kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa bộ phận hiện trường (Chương trình, Quản lý sự kiện, Thu mua) và kế toán, ràng buộc trách nhiệm phê duyệt của Ban kiểm soát.
Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, tác giả tự nêu: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về phần hành kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ WM kể từ khi công ty thành lập. Đề tài không chỉ khảo sát lý thuyết đơn thuần mà phản ánh chân thực cách thức vận hành thực tế của phần mềm ERP SAP Business One trong quy trình nhập liệu chứng từ A/R Invoice và A/P Invoice tại một doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế:
- Do Công ty TNHH Dịch vụ WM mới đi vào hoạt động từ ngày 21/04/2022, phạm vi số liệu kế toán thu thập chỉ giới hạn từ tháng 04/2022 đến hết tháng 12/2022 (khoảng 9 tháng hoạt động). Khoảng thời gian này chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ biến động công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Đề tài tập trung phân tích sâu vào các tài khoản công nợ chủ yếu có phát sinh thường xuyên (131, 141, 133, 331, 333, 338), chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ công nợ chuyên biệt khác phát sinh không thường xuyên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Kéo dài thời gian khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo khi quy mô hoạt động của công ty đi vào ổn định và mở rộng thêm thị trường.
- Bổ sung các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu về vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả và đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng để xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ sự kiện, xúc tiến thương mại, truyền thông và tiệc cưới.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là các sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Sơ đồ 3.3 đến Sơ đồ 3.6), phương pháp thiết lập mã danh mục quản lý đối tượng khách hàng (đầu C) và nhà cung cấp (đầu S), cùng hướng dẫn thao tác nhập liệu nghiệp vụ trên các giao diện màn hình A/R Invoice và A/P Invoice của phần mềm SAP Business One.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch vụ WM áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán máy vi tính, công ty sử dụng phần mềm ERP SAP Business One (gọi tắt là SAP) để quản lý đồng bộ từ tài chính, bán hàng đến kho vận.
2. Quy ước mã hóa đối tượng khách hàng và nhà cung cấp trên phần mềm SAP tại công ty như thế nào?
Để theo dõi chi tiết công nợ, công ty thiết lập tiền tố mã hóa riêng biệt trong danh mục hệ thống: tất cả mã khách hàng được bắt đầu bằng chữ "C" (Customer), trong khi tất cả mã nhà cung cấp được bắt đầu bằng chữ "S" (Supplier/Vendor).
3. Cơ cấu nhân sự phòng Tài chính – Kế toán của công ty có đặc điểm gì?
Bộ máy kế toán tại công ty chỉ gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chịu sự quản lý của Giám đốc Tài chính, phụ trách quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo tài chính, kê khai và nộp thuế) và 01 Nhân viên kế toán (kiểm tra hóa đơn, nhập liệu doanh thu, theo dõi công nợ, lập chứng từ ngân hàng).
4. Tài khoản tạm ứng (TK 141) được doanh nghiệp phân loại và sử dụng ra sao?
Tại đơn vị, Tài khoản 141 được mở chi tiết thành 2 tài khoản cấp con: TK 1411-01 (Tạm ứng nhân viên) và TK 1411-02 (Tạm ứng dự án). Điển hình trong tháng 11/2022, phòng thu mua đã tạm ứng chuyển khoản 50% giá trị hợp đồng số 2411/FS&WM (tổng giá trị 57.000.000 VND) để phục vụ cung ứng vật tư sự kiện.
5. Việc ghi nhận thuế giá trị gia tăng (TK 133 và TK 3331) trên phần mềm SAP tại công ty có điểm gì đặc thù?
Phần mềm SAP không cần màn hình nhập liệu riêng cho TK 133 và TK 3331. Khi kế toán nhập hóa đơn mua vào trên màn hình A/P Invoice hoặc hóa đơn bán ra trên màn hình A/R Invoice, kế toán chỉ cần chọn mã thuế tại cột Tax Code; phần mềm sẽ tự động hạch toán số tiền thuế tương ứng vào sổ chi tiết TK 133 hoặc TK 3331 và kết chuyển vào cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Mai Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty TNHH Dịch vụ WM trong năm hoạt động đầu tiên (2022). Công trình làm rõ quy trình chứng từ, kỹ thuật hạch toán các khoản phải thu (TK 131, 141, 133) và phải trả (TK 331, 333, 338) trên phần mềm SAP Business One theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Những hạn chế về quá tải nhân sự và luân chuyển chứng từ được tác giả nhận diện chuẩn xác, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính thực tế và phù hợp với mô hình doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.