Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu trọng tâm để duy trì sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Số liệu kế toán chi phí và giá thành đóng vai trò then chốt, cung cấp thông tin chính xác giúp các nhà quản lý đánh giá việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần VNCOM là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô vừa, chuyên sản xuất các mặt hàng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy trình công nghệ liên tục, khối lượng sản phẩm lớn và chủng loại đa dạng. Xuất phát từ thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Tuyến (Sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VNCOM".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VNCOM.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VNCOM (Địa chỉ: Số 20, ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong kỳ kế toán năm 2014 (tiêu biểu là tháng 06/2014). Khóa luận được hoàn thành vào ngày 10/05/2015 dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007: Thức ăn chăn nuôi – Thức ăn hỗn hợp cho lợn.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007: Thức ăn chăn nuôi – Thức ăn hỗn hợp cho gà.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 1521 (Giá mua nguyên vật liệu), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ), Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán)...

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong văn bản:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng kê thu mua, phiếu sản xuất kiêm xuất kho nội bộ), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại Phòng Tài vụ của công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, quy trình tính giá thành và đối chiếu giữa số liệu kho, phân xưởng với sổ cái kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá (phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ) và tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần VNCOM

Chương I trình bày tổng quan về mô hình tổ chức, sản phẩm và quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm được chế biến theo quy trình liên tục, chu kỳ ngắn, khối lượng lớn. Danh mục sản phẩm chủ yếu gồm: Thức ăn hỗn hợp gà, hỗn hợp lợn, hỗn hợp bò, khoáng gà, Biôlyzin, đậm đặc lợn, đậm đặc gà. Các sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn cảm quan, lý - hóa và dinh dưỡng theo tiêu chuẩn TCVN 1547:2007 và TCVN 2265:2007; bao gói trong bao bì kín, bảo quản không quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình kỹ thuật tại phân xưởng chính trải qua 8 giai đoạn:
    1. Chuẩn bị ca sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất cho từng ca.
    2. Trộn trước: Cân và trộn các nguyên liệu đặc biệt (thuốc, vitamin...) với chất đệm theo tỷ lệ quy định.
    3. Cân nguyên liệu: Cân chính xác các nguyên liệu thô (ngô, khô đậu, bột thịt xương, khoáng...), kiểm tra chất lượng đầu vào.
    4. Nghiền nguyên liệu: Vận hành máy nghiền với cỡ sàng phù hợp yêu cầu kỹ thuật.
    5. Trộn nguyên liệu: Giai đoạn cốt lõi; nguyên liệu nghiền được nạp qua băng chuyền vào máy trộn cùng thuốc và khoáng vi lượng (thời gian trộn chuẩn là 5 phút đối với thức ăn đậm đặc).
    6. Ra bao, cân thành phẩm: Cân định lượng đúng trọng lượng tiêu chuẩn.
    7. Khâu bao, đóng gói sản phẩm: Khâu bao con, xếp vào bao to và may lại.
    8. Nghiệm thu sản phẩm: Bộ phận Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra chủng loại, quy cách đóng gói, khối lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi lưu kho.
  • Quy trình sản xuất thu gọn phục vụ kế toán: Gồm 4 công đoạn chính: Kho vật liệu $\rightarrow$ Phân xưởng tiếp nguyên liệu $\rightarrow$ Nghiền trộn $\rightarrow$ Ra bao/Thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Gồm Bộ phận 1 (sản xuất thức ăn bổ sung đạm, vi chất như Biôlyzin, Prêmix khoáng, Vitamin; sản phẩm vừa là bán thành phẩm cho bộ phận 2 vừa là thành phẩm bán ra ngoài); Bộ phận 2 (bộ phận sản xuất chính, nghiền trộn thức ăn hỗn hợp); Bộ phận sản xuất theo đơn đặt hàng và Bộ phận thương mại kinh doanh vật tư. Tại công ty, phân xưởng sản xuất và kho thành phẩm được bố trí chung một mặt bằng.
  • Bộ máy quản lý và kiểm soát chi phí:
    • Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên, mỗi thành viên sở hữu ít nhất 250 cổ phiếu ghi danh.
    • Ban kiểm soát: Gồm 4 thành viên (có 1 thành viên am hiểu sâu về tài chính kế toán).
    • Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.
    • Phòng Tài vụ - Kế toán: Gồm 3 người (Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ).
    • Phòng Kế hoạch và Ban quản lý phân xưởng: Quản đốc, Phó quản đốc, Thủ kho kiêm kế toán viên nhà máy, Nhân viên KCS và các tổ công nhân sản xuất, bốc vác.
Bộ phận / Chức danh Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Hội đồng quản trị 3 người Cơ quan quản lý cao nhất, đại diện quyền lợi công ty
Ban kiểm soát 4 người Giám sát hoạt động SXKD và tài chính của HĐQT, Ban Giám đốc
Ban Giám đốc 2 người Điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh toàn công ty
Phòng Tài vụ - Kế toán 3 người Thực hiện công tác tài chính, hạch toán kế toán, quản lý thu chi
Ban quản lý phân xưởng Quản đốc, Phó QĐ, Thủ kho, KCS Quản lý dây chuyền công nghệ, kiểm soát chất lượng, theo dõi xuất nhập

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VNCOM

Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành tại doanh nghiệp:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Đặc điểm NVL: Bao gồm ngô, cám, khô đậu, bột cá, bột xương, Premix vitamin, khoáng, bao bì PP, PE...
  • Nguồn nhập và giá nhập:
    • Nông sản (ngô) thu mua trực tiếp từ các hộ dân (ông Nguyễn Khánh Tùng, bà Lê Bảo An, bà Lã Thu Hương) có bảng kê thu mua và kiểm tra chất lượng của KCS.
    • Nguyên liệu công nghiệp nhập mua từ các nhà cung ứng lớn như Công ty CP Đầu tư Thương mại Sản xuất Bảo Minh (Hóa đơn GTGT số 825, số 872), Công ty TNHH TM XNK Thiên Quý (Hóa đơn GTGT số 2417).
    • Giá nhập kho là giá mua thực tế cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bảo quản, hao hụt).
  • Phương pháp xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Giá trị NVL xuất kho} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}} \times \text{Số lượng NVL xuất dùng}$$
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày lập Phiếu sản xuất kiêm phiếu xuất kho nội bộ (3 liên). Cuối tháng, đối chiếu Thẻ kho (Mẫu S12-DN) với kế toán để lập Phiếu xuất kho tổng hợp (Phiếu số PXNL06-001 ngày 30/06/2014 tổng giá trị xuất kho NVL là 923.281.582 đồng), Bảng chi tiết tiêu hao NVL, Bảng tổng hợp hàng tồn kho TK 1521 và Bảng tổng hợp tiêu hao NVL - CCDC (TK 621 Hỗn hợp gà: 461.928.100 đồng; TK 621 Hỗn hợp lợn: 451.353.352 đồng; Tổng nợ TK 621: 913.281.452 đồng). Kế toán ghi chép sổ chi tiết TK 1521 cho từng vật tư (Ngô N0100001, Khô đậu N0100002, Bột cá N0100003, BCLN 1 N0100004, Bột xương N0100005, Lizin N0100006...).
Chỉ tiêu / Nghiệp vụ NVL Chứng từ / Biểu mẫu sử dụng Tài khoản hạch toán liên quan
Thu mua ngô của dân Bảng kê thu mua, Phiếu nhập kho PNNL06-001, Phiếu chi Nợ TK 1521 / Có TK 1111
Mua NVL từ nhà cung ứng Hóa đơn GTGT (Bảo Minh, Thiên Quý), Phiếu nhập kho Nợ TK 1521, Nợ TK 1331 / Có TK 331
Xuất kho cho sản xuất Phiếu SX kiêm xuất kho nội bộ, Thẻ kho, Bảng tiêu hao NVL Nợ TK 621 (hh gà, hh lợn) / Có TK 1521

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ sản xuất theo ca và công nhân bốc vác hợp đồng ngắn hạn trả lương khoán theo khối lượng công việc.
  • Căn cứ vào Bảng chấm công công nhân viên, Bảng thanh toán lương cán bộ công nhân viên bộ phận sản xuất, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để lập Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, ghi Sổ chi tiết TK 622 và Sổ Nhật ký chung - Sổ cái.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, KCS, thủ kho); Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng (dầu thủy lực, bao bì phụ trợ); Chi phí khấu hao tài sản cố định (nhà xưởng chế biến, máy nghiền, máy trộn căn cứ theo Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 06); Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện thanh toán cho Công ty Điện lực, tiền nước); Chi phí khác bằng tiền (phòng cháy chữa cháy, tiếp khách phân xưởng).
  • Sử dụng các chứng từ: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm chính và phụ, Sổ chi tiết TK 627, Sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định.

4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

  • Tập hợp chi phí sản xuất trên TK 154 theo từng đối tượng sản phẩm hoàn thành.
  • Tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên Bảng tính giá trị sản phẩm dở dang.
  • Lập Bảng tính giá thành sản phẩm theo từng nhóm sản phẩm hỗn hợp và hoàn thiện các sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái).

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VNCOM

Chương III đánh giá những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy trình công nghệ hợp lý, hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; kiểm soát chất lượng nguyên liệu chặt chẽ qua bộ phận KCS; phân loại chi phí rõ ràng theo khoản mục.
    • Tồn tại: Việc tính và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; chưa theo dõi chi tiết các khoản chi phí thiệt hại, hao hụt trong quá trình sản xuất; hình thức sổ kế toán còn kết hợp thủ công, việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chưa triệt để.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện chi phí nhân công trực tiếp: Xây dựng Bảng phân bổ chi phí lương và các khoản trích theo lương chính xác theo từng đối tượng sản phẩm và ca kíp làm việc.
    2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức phù hợp hơn (như giờ công làm việc thực tế hoặc định mức tiêu hao máy móc) thay vì phân bổ cào bằng.
    3. Theo dõi chi phí thiệt hại trong sản xuất: Mở thêm Sổ theo dõi hao phí trong sản xuất để kiểm soát nguyên vật liệu rơi vãi, sản phẩm lỗi hỏng trong quá trình nghiền trộn, đóng bao.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Tin học hóa toàn diện quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc đến sổ cái, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ cung cấp thông tin quản trị.
    5. Hoàn thiện hình thức sổ kế toán: Áp dụng chuẩn hóa theo hình thức Nhật ký chung hoặc hoàn thiện hệ thống Sổ Nhật ký - Sổ cái để thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra.
    6. Tăng cường quản lý tài chính: Siết chặt định mức tiêu hao kỹ thuật và lập kế hoạch tài chính định kỳ gắn liền với kế hoạch sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần VNCOM với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ quy trình công nghệ 8 bước của nhà máy sản xuất thức ăn gia súc và mô hình 4 công đoạn tinh gọn phục vụ hạch toán kế toán.
  • Minh họa hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế bằng 35 biểu bảng chi tiết: từ Bảng kê thu mua nông sản, Hóa đơn VAT (Bảo Minh, Thiên Quý), Phiếu nhập/xuất kho đến Sổ chi tiết TK 1521, TK 621, TK 622, TK 627, TK 111, Bảng tổng hợp tồn kho và Bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Đưa ra 6 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao tại doanh nghiệp, bao gồm việc mở Sổ theo dõi hao phí sản xuất, chuẩn hóa bảng phân bổ lương và trích theo lương, cùng định hướng tin học hóa công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP VNCOM) với quy mô vừa trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, phạm vi số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 06/2014 nên chưa bao quát toàn bộ sự biến động chi phí qua các mùa vụ trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và ứng dụng hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) toàn diện trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp - chế biến thức ăn chăn nuôi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một báo cáo chuyên đề / khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; cách tiếp cận từ thực tế tổ chức sản xuất đến hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc: Tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ (phiếu sản xuất kiêm xuất kho nội bộ, thẻ kho, bảng tiêu hao NVL) và quy trình hạch toán chi phí NVL mua từ nông dân và nhà cung ứng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và đơn vị đào tạo của khóa luận này là ai?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Tuyến thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh, hoàn thành ngày 10/05/2015.

2. Công ty Cổ phần VNCOM sản xuất những mặt hàng chính nào?
Công ty chuyên chế biến các loại thức ăn chăn nuôi gồm: Thức ăn hỗn hợp gà, hỗn hợp lợn, hỗn hợp bò, khoáng gà, Biôlyzin, đậm đặc lợn và đậm đặc gà. Các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 1547:2007 (thức ăn cho lợn) và TCVN 2265:2007 (thức ăn cho gà).

3. Phương pháp tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty VNCOM là gì?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ, tính toán dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.

4. Quy trình sản xuất chính tại công ty gồm những giai đoạn nào?
Quy trình công nghệ tại phân xưởng chính gồm 8 giai đoạn: (1) Chuẩn bị ca sản xuất, (2) Trộn trước, (3) Cân nguyên liệu, (4) Nghiền nguyên liệu, (5) Trộn nguyên liệu, (6) Ra bao, cân thành phẩm, (7) Khâu bao, đóng gói sản phẩm, (8) Nghiệm thu sản phẩm qua KCS.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp: Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp; Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; Mở sổ theo dõi chi phí thiệt hại, hao phí trong sản xuất; Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính; Chuẩn hóa hình thức sổ kế toán; Tăng cường quản lý tài chính và định mức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyến đã phản ánh chi tiết, chân thực thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần VNCOM. Thông qua việc phân tích sâu chu trình chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh và hạn chế trong quản lý chi phí của doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị chi phí tại đơn vị.