CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNCOM 1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY Tại công ty Cổ phần VNCOM, sản phẩm được chế biến theo một quy trình chế biến với một khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ và liên tục; sản phẩm là các thành phẩm, bán thành phẩm các loại thức ăn chăn nuôi cho gà, vịt, lợn….với khối lượng, số lượng, kích cỡ khác nhau. Mỗi loại sản phẩm có các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng khác nhau. Sau đây là danh mục một số sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng một số sản phẩm chủ chốt tại Công ty Cổ phần VNCOM 1.1 Danh mục sản phẩm ÷ Hỗn hợp gà ÷ Hỗn hợp lợn ÷ Hỗn hợp bò ÷ Khoáng gà ÷ Biolinzin ÷ Đậm đặc lợn ÷ Đậm đặc gà 1.2 Tiêu chuẩn Chất lượng 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho lợn Bảng1.1: Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho lợn Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 4 Bảng 1.2: Các chỉ tiêu lý - hóa và giá trị dinh dưỡng (Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho lợn) Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển: ÷ Bao gói: Thức ăn hỗn hợp cho lợn được bao gói trong các bao bì kín, bền, sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. ÷ Ghi nhãn: theo quy cách, mẫu mã quy định sẵn của công ty ÷ Bảo quản: Thức ăn cho lợn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh.
Thời gian bảo quản không quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất. Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 5 ÷ Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thức ăn cho lợn phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.2 Tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho gà Bảng 1.3: Các chỉ tiêu cảm quan đối với thức ăn hỗn hợp cho gà Bảng 1.4: Các chỉ tiêu lý - hóa và giá trị dinh dưỡng cho gà thịt Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 6 (Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007 Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà) Bảng 1.5: Các chỉ tiêu lý- hóa và giá trị dinh dưỡng gà sinh sản Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 7 (Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007 Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà) Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển: ÷ Bao gói: Thức ăn hỗn hợp cho gà được bao gói trong các bao bì kín, bền, sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. ÷ Ghi nhãn: theo quy cách, mẫu mã quy định sẵn của công ty ÷ Bảo quản: Thức ăn cho gà phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh. Thời gian bảo quản không quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 8 ÷ Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thức ăn cho gà phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VNCOM 1.1 Quy trình công nghệ Sau đây ta sẽ đi sâu tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm ở tại phân xưởng sản xuất chính.1: Quy trình sản xuất sản phẩm Chuẩn bị ca sản xuất Trộn trước Cân nguyên liệu Nghiền nguyên liệu Trộn nguyên liệu Ra bao, cân thành phẩm Khâu bao, đóng gói sản phẩm Nghiệm thu sản phẩm - Giai đoạn 1: Chuẩn bị ca sản xuất. Giai đoạn này rất quan trọng, nó quyết định loại sản phẩm cần sản xuất. Người phụ trách chính lập kế hoạch sản xuất cho một ca. - Giai đoạn 2: Giai đoạn trộn trước.
Đây là giai đoạn trộn các loại nguyên liệu đặc biệt (thuốc, vitamin…). Người thực hiện cân khối lượng của từng loại Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 9 và để riêng biệt với nhau. Sau đó trộn đều với chất đệm theo quy trình trộn riêng rồi chia thành từng bao cho mỗi mẻ trộn sau này. - Giai đoạn 3: Cân nguyên liệu.
Trong giai đoạn này, các nguyên liệu thô: khô dầu, bột thịt xương, đậu tương, khoáng… đều phải cân riêng rẽ và chính xác cho từng loại theo tính toán cho 1 mẻ trộn. Đồng thời, người thực hiện loại ngay các nguyên liệu kém phẩm chất hoặc số lượng không đủ, báo cáo cho dừng lại. Nếu các nguyên liệu đã có đủ, phẩm chất đảm bảo thì nạp nguyên liệu đã căn cứ vào máy nghiền. - Giai đoạn 4: Nghiền nguyên liệu.
Trước khi tiến hàng thao tác máy nghiền, kiểm tra kỹ càng bao gồm: nguồn điện vào, bơm mỡ cho máy, các thao tác bên trong (đai búa khi bị mòn, thay sang phù hợp với yêu cầu nghiền to, nhỏ khác nhau). - Giai đoạn 5: Giai đoạn trộn nguyên liệu. Đây là giai đoạn chính và là giai đoạn quan trọng nhất, khi các nguyên liệu đã được nghiền xong sẽ được nạp thẳng vào máy trộn qua băng chuyền, tiến hành trộn các nguyên liệu trên. Thuốc và khoán vi lượng được chuẩn bị đầy đủ đợi khoảng giữa thời gian nghiền.
Đến lúc trộn, nạp thuốc và khoáng thông qua nghiền vào cửa máy trộn. Thời gian trộn là 5 phút với thức ăn đậm đặc (thời gian này tính bắt đầu từ sau khi nạp đủ nguyên liệu cuối cùng). - Giai đoạn 6: Ra bao, cân thành phẩm. - Giai đoạn 7: Giai đoạn khâu bao, đóng gói sản phẩm.
Sau khi khâu bao xong các bao nhỏ phải đóng vào bao to và máy lại. Đồng thời phải kiểm tra số lượng bao con trong mỗi bao to. Tiếp đó, các sản phẩm được xếp vào các lô ngay ngắn, vuông vắn, rõ ràng để kiểm tra. Sau đó, người phụ trách bàn giao với người nghiệm thu sản phẩm.
- Giai đoạn cuối: Giai đoạn nghiệm thu sản phẩm. Sau khi ra thành phẩm, sản phẩm được xếp đúng lô. KCS tiến hành kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu sản phẩm của ca sản xuất đó, nội dung kiểm tra bao gồm: Chủng loại hàng, chất Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 10 lượng sản phẩm, hình thức hàng hoá do đóng bao, khối lượng hàng… Trong trường hợp một ca sản xuất các loại sản phẩm khác nhau thì phải nghiệm thu riêng từng loại sản phẩm, lập biên bản và cho xử lý lại. Ở Công ty cổ phần thức ăn VNCOM, khi thành phẩm và phân xưởng là một.
Sản phẩm sau khi sản xuất đóng gói xong sẽ được xếp vào một nơi quy định trong phân xưởng để tạo điều kiện cho việc quản lý, vận chuyển, xuất hàng cho khách được dễ dàng, thuận tiện. Đối với bộ phận sản xuất phụ và bộ phận gia công, quy trình sản xuất cũng diễn ra tương tự như bộ phận sản xuất chính. Tuy nhiên cũng có những điểm khác biệt. Ở bộ phận phụ sẽ không có giai đoạn trộn trước nguyên liệu vì trong mỗi giai đoạn sẽ có sự thay đổi để phù hợp với quy trình sản xuất thức ăn bổ xung.
Còn đối với bộ phận gia công, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà số lượng và nội dung các giai đoạn sản xuất có thể thay đổi. Để thích ứng với việc hạch toán kế toán thì quy trình sản xuất được thu lại thành 4 giai đoạn (công đoạn chính), thể hiện theo sơ đồ như sau: Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm thu gọn Kho vật liệu Tiếp nguyên liệu Tiếp nguyên liệu Kho vật liệu Phân xưởng 1 Nghiền trộn Nghiền trộn Phân xưởng 2 Ra bao Thành phẩm Thành phẩm Ra bao Bên cạnh sản xuất, Công ty còn hoạt động kinh doanh thương mại. Ngoài việc mua nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, Công ty còn bán ra để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của khách hàng và cũng để tiêu thụ những nguyên vật liệu còn không sử dụng đến. Bộ phận này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng khối lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ của công ty.
Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 11 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty Cổ phần VNCOM có cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý, thích hợp với đặc điểm của Công ty. Cụ thể là Công ty tổ chức sản xuất thành các bộ phận khác nhau phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Bộ phận 1: Là nơi sản xuất các loại thức ăn bổ sung đạm, thức ăn quý hiếm như: Biôlyzin, Prêmix khoáng, Prêmix Vitamin, các axitamin… các sản phẩm này một phần chuyển sang bộ phận sản xuất thức ăn hỗn hợp, một phần đóng gói bán ra thị trường. Như vậy sản phẩm của bộ phận này được coi là bán thành phẩm khi chuyển sang bộ phận 2 để sản xuất thức ăn hỗn hợp và được coi là thành phẩm khi bán ra ngoài.
Bộ phận 2: Là bộ phận sản xuất chính, chiếm khối lượng sản phẩm nhiều nhất trong tổng khối lượng sản xuất, gia công. Bộ phận này có nhiệm vụ chính là nhận các nguyên liệu và thức ăn bổ sung để nghiền, trộn thành các hỗn hợp thức ăn như: thức ăn hỗ hợp gà, thức ăn hỗn hợp lợn, thức ăn đậm đặc… Mỗi bộ phận được tổ chức thành các tổ đội sản xuất nhỏ sắp xếp theo một trình tự hợp lý, mỗi công nhân thực hiện công việc nhất định, những bước công nghệ cụ thể. Cơ cấu của bộ phận sản xuất chính bao gồm: 1 phụ trách chính (quản đốc phân xưởng), 1 người trợ giúp (phó quản đốc phân xưởng), 1 thủ kho thành phẩm, 1 nhân viên KCS số lượng công nhân sản xuất và bốc xếp tăng hay giảm tuỳ theo nhu cầu khối lượng sản xuất ở mỗi ca. Công ty không có kho thành phẩm riêng mà sản phẩm làm ra sẽ để ngay tại phân xưởng.
Như vậy phân xưởng và kho thành phẩm là một. Mỗi phân xưởng có 1 thủ kho. Tuỳ theo khối lượng công việc mà số lượng công nhân bốc vác có thể tăng hoặc giảm. Công nhân bốc vác chủ yếu là thuê hợp đồng ngắn hạn được trả lương Sinh viªn: Nguyễn Thị Tuyến – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 12 khoán theo khối lượng công việc.
Nhiệm vụ chính là bốc dỡ nguyên liệu sản phẩm nhập, xuất kho. Ngoài ra khi cần cũng có thể điều động đi làm công việc khác. Công nhân sản xuất được bố trí làm việc từ 1 đến 3 ca sản xuất tuỳ theo khối lượng công việc nhiều hay ít.