Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ không còn nhận được các chính sách bảo hộ hay trợ cấp, việc tự chủ động tìm kiếm các giải pháp quản lý tài chính và sản xuất để tồn tại và phát triển là yêu cầu sống còn. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ toàn bộ các khâu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, từ khâu đầu tư vốn ban đầu đến khi thu hồi vốn, nhằm bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và đảm bảo tỷ suất lợi nhuận.

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ chi phí sản xuất giúp ban giám đốc có cơ sở khoa học để hoạch định giá bán, kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật, phân tích nguyên nhân biến động chi phí và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp trên thị trường.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lê Thị Oanh tập trung giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc thù sản phẩm và cơ chế quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp dệt may.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam (địa chỉ tại số 30, ngách 119/64, đường Cổ Nhuế, tổ dân phố Trù 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu minh họa: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 9 năm 2015, tập trung nghiên cứu điển hình trên Đơn đặt hàng số 9339/2015 về sản xuất "300 Áo khoác Mangto nữ".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Các văn bản pháp lý và nguyên tắc kế toán được trích dẫn và áp dụng trong công trình bao gồm:

  • Quy định về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thông qua hệ thống tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338).
  • Quy định về trích khấu hao tài sản cố định căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Quy định về các khoản trích theo lương của người lao động và doanh nghiệp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn).
  • Phương pháp xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán/máy tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (Tổ kéo sợi, Tổ dệt, Tổ cắt, Tổ may, Tổ in) đến các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Kế toán).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hạch toán số liệu thực tế của đơn hàng may mặc.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng kê trích khấu hao, Phiếu chi) với sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nguồn dữ liệu

Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật sản xuất và phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam trong niên độ kế toán 2015, đặc biệt là các chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 9/2015 liên quan đến đơn hàng 9339/2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

Chương 1 khái quát về môi trường sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp:

  • Đặc điểm sản phẩm: Công ty sản xuất đa dạng các mặt hàng thời trang như váy, chân váy, sơ mi, đầm kiểu kèm phụ kiện (thắt lưng, ví cầm tay, giầy, hoa, nơ, cúc...). Sản phẩm được quy ước mã hóa chi tiết theo màu sắc (Đen: D, Đỏ: Đ, Trắng: T, Xanh: X, Tím: V, Nâu: N, Ghi: G, Vàng: Y, Cam: C, Kẻ: K, Hồng: H, Be: B, Hoa: F, Khác: O) và kích cỡ (S, M, L, XL, XXL).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất dệt may khép kín, diễn ra liên tục, gối đầu nhau qua các công đoạn: Nguyên vật liệu vải (nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ...) $\rightarrow$ Phối trộn $\rightarrow$ Kéo chỉ $\rightarrow$ Dệt $\rightarrow$ Tráng $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Lồng, lộn, xếp hông $\rightarrow$ May $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Giao hàng. Do tính chất dây chuyền khép kín theo đơn hàng nên chu kỳ sản xuất ít phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, lực lượng lao động trực tiếp khoảng 50 người (gồm lao động dài hạn và thời vụ) chia thành 5 tổ sản xuất chính: Tổ kéo sợi, Tổ dệt, Tổ cắt, Tổ in, Tổ may; cùng với phân xưởng thiết kế mẫu và phân xưởng thành phẩm (Tổ phân loại, Tổ đóng gói).
  • Công tác quản lý chi phí: Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xuất vật tư; Phòng Kinh doanh lập dự toán chi tiết và theo dõi biến động; Phòng Kế toán thực hiện hạch toán chi phí thực tế, mở sổ chi tiết theo đơn hàng và định kỳ lập báo cáo phân tích giá thành cho Ban Giám đốc.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cho ba khoản mục chi phí cấu thành giá thành của Đơn hàng số 9339/2015 (sản xuất 300 Áo khoác Mangto nữ):

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại đơn vị:
  TK 152 (NVL chính, phụ)  ------->  TK 621 (Chi tiết ĐH 9339)  ----\
  TK 334, 338 (Lương, BH)  ------->  TK 622 (Chi tiết ĐH 9339)  -----> TK 154 (ĐH 9339) -> Thẻ tính giá thành
  TK 152, 214, 111, 334... ------->  TK 627 (Chi tiết ĐH 9339)  ----/
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ gốc & Sổ kế toán sử dụng Phương pháp tập hợp & Số liệu phát sinh (ĐH 9339/2015)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) TK 621 (Mở chi tiết: TK 621 - ĐH 9339/2015) - Giấy đề nghị xuất kho vật liệu
- Phiếu xuất kho (PX1 ngày 11/9, PX2 ngày 15/9, PX3 ngày 17/9)
- Bảng tổng hợp xuất vật tư
- Sổ chi tiết TK 621, Sổ tổng hợp chi tiết TK 621
- Tập hợp trực tiếp theo đơn hàng.
- Xuất kho tính theo phương pháp FIFO.
- Vải pha cotton: 265 m², trị giá 41.075.000đ; phụ kiện trang trí: 11.137.000đ...
- Tổng chi phí kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/9/2015: 171.137.000đ (bút toán KC1).
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) TK 622 (Mở chi tiết: TK 622 - ĐH 9339/2015) - Bảng chấm công (tháng 9/2015)
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Sổ chi tiết TK 622, Sổ tổng hợp chi tiết TK 622
- Trả lương theo thời gian (ngày công thực tế).
- Theo dõi cho 8 công nhân sản xuất trực tiếp (26 ngày công/người, lương 3.000.000đ/người).
- Lương công nhân: 27.000.000đ; Các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN): 6.800.000đ.
- Tổng chi phí kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/9/2015: 33.800.000đ (bút toán KC2).
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) TK 627 (Mở chi tiết: TK 627 - ĐH 9339/2015) - Bảng phân bổ tiền lương & BHXH nhân viên quản lý đội sản xuất
- Phiếu xuất kho CCDC (máy mài 1.000.000đ, găng tay BHLĐ 150.000đ)
- Bảng trích khấu hao TSCĐ (nhà xưởng 163.833đ, laptop 24.472đ...) theo Thông tư 45/2013/TT-BTC
- Phiếu chi tiền điện (Phiếu chi số 50: 2.765.000đ)
- Phiếu chi tiền VPP (Phiếu chi số 51: 1.744.600đ)
- Sổ chi tiết TK 627, Sổ tổng hợp chi tiết TK 627
- Bao gồm: Lương NVQL (lương cơ bản 1.150.000đ $\times$ hệ số + phụ cấp ăn ca 450.000đ, xăng xe 150.000đ, điện thoại 150.000đ), vật liệu/CCDC, khấu hao đường thẳng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Tổng chi phí kết chuyển sang TK 154 vào ngày 30/9/2015: 55.949.000đ (bút toán KC3).
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành:
    • Kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính. Các chứng từ phát sinh được nhập vào Nhật ký chung, cuối tháng kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627 và Sổ Cái TK 154.
    • Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 9/2015 kết chuyển sang TK 154 đạt 324.949.000đ (gồm CPNVLTT: 171.137.000đ + CPNCTT: 33.800.000đ + CPSXC: 55.949.000đ và các đơn hàng liên quan).
    • Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể. Sau khi hoàn thành kiểm nghiệm KCS và đóng gói, toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 154 cho đơn hàng 9339/2015 được chuyển sang tính giá thành toàn bộ cho 300 Áo khoác Mangto nữ và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

Phương diện đánh giá Tồn tại, nhược điểm được chỉ ra Hướng giải pháp đề xuất
Chi phí nhân công trực tiếp Doanh nghiệp đang áp dụng hình thức trả lương thời gian (theo ngày công) cho công nhân sản xuất trực tiếp, chưa gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành, chưa khuyến khích tăng năng suất lao động. Cần nghiên cứu áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc kết hợp lương khoán theo đơn hàng nhằm nâng cao trách nhiệm và năng suất của công nhân may.
Quản lý phế liệu thu hồi Quá trình may mặc phát sinh nhiều vải vụn, vải thừa và phụ liệu loại ra nhưng công ty chưa tổ chức theo dõi, cân đo, lập chứng từ nhập kho phế liệu thu hồi để ghi giảm chi phí sản xuất. Cần lập biên bản kiểm kê phế liệu thu hồi từ các tổ cắt, tổ may; hạch toán nhập kho phế liệu (ghi Nợ TK 152 / Có TK 154) hoặc theo dõi bán thu tiền để giảm trừ trực tiếp vào giá thành đơn hàng.
Quy trình luân chuyển chứng từ Chứng từ phát sinh tại các tổ sản xuất (như Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, hóa đơn mua lẻ) định kỳ hàng tuần hoặc cuối tháng mới chuyển về phòng Kế toán, làm chậm tiến độ ghi sổ và kiểm soát chi phí thực tế. Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ; quy định thủ kho và tổ trưởng sản xuất phải chuyển giao chứng từ về phòng Kế toán trong vòng 24 - 48 giờ sau khi phát sinh để cập nhật kịp thời vào phần mềm.
Chi phí bảo hành & dịch vụ Doanh nghiệp chưa hạch toán rõ ràng các khoản chi phí liên quan đến sửa chữa, bảo hành sản phẩm lỗi trả về từ khách hàng. Thiết lập quy trình theo dõi và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm may mặc vào chi phí phù hợp theo quy định chuẩn mực kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất dệt may khép kín 11 bước và cơ cấu vận hành của 5 tổ sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam.
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất qua hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 bằng dữ liệu thực tế từ Đơn đặt hàng số 9339/2015 (300 Áo khoác Mangto nữ) trong tháng 9/2015.
  • Cung cấp mẫu biểu thực tế gồm 15 biểu mẫu kế toán: Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho vật liệu, Bảng tổng hợp xuất vật tư, Sổ chi tiết TK 621, Sổ chi tiết TK 622, Bảng chấm công 8 công nhân (208 công), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, các Phiếu chi tiền điện/văn phòng phẩm, Sổ chi tiết TK 627, Sổ Nhật ký chung và Thẻ tính giá thành sản phẩm.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phân tích rõ các điểm nghẽn trong công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp may quy mô nhỏ: hình thức trả lương theo thời gian chưa kích thích năng suất, việc bỏ sót hạch toán phế liệu thu hồi gây đội giá thành, và độ trễ trong luân chuyển chứng từ kho.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị: cải tiến hình thức tiền lương sang lương sản phẩm, mở sổ theo dõi và định giá phế liệu thu hồi giảm trừ chi phí, chuẩn hóa lịch trình luân chuyển chứng từ kế toán nội bộ, và hạch toán đúng chi phí bảo hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát tại một doanh nghiệp may mặc có quy mô nhỏ với số liệu minh họa tập trung vào một đơn đặt hàng đơn lẻ (ĐH 9339/2015) trong phạm vi 01 tháng (tháng 9/2015). Do đó, các phân tích biến động chi phí theo mùa vụ hoặc chu kỳ kinh doanh năm chưa được phản ánh bao quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho nhiều dòng sản phẩm thời trang khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán ERP tích hợp tự động giữa phân xưởng sản xuất và bộ phận kế toán; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng công đoạn công nghệ dệt - may.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; nắm bắt cách trình bày luồng chứng từ và phương pháp mở sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, bảng phân bổ tiền lương, trích khấu hao TSCĐ và kỹ thuật hạch toán giá thành theo từng đơn đặt hàng gia công hoặc sản xuất thời trang.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty May Hưng Nam là gì?
Do đặc thù sản xuất may mặc đơn bộ theo hợp đồng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty đều được xác định theo từng đơn đặt hàng cụ thể (ví dụ: Đơn đặt hàng số 9339/2015 sản xuất 300 Áo khoác Mangto nữ).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân trực tiếp sản xuất?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo số ngày công làm việc thực tế trong tháng trên Bảng chấm công). Trong tháng 9/2015, mức lương thực lĩnh của công nhân may trong tổ khảo sát là 3.000.000 đồng/người/tháng tương ứng với 26 ngày công.

3. Khấu hao tài sản cố định tại công ty được trích theo phương pháp nào và căn cứ văn bản nào?
Khấu hao TSCĐ tại công ty được trích trung bình hàng tháng theo phương pháp đường thẳng, tuân thủ khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.

4. Vì sao tác giả kiến nghị công ty phải hạch toán phế liệu thu hồi?
Trong ngành may mặc, quá trình cắt manh và may tạo ra lượng lớn đầu mẩu, vải vụn và phụ liệu thừa. Hiện tại công ty chưa theo dõi nhập kho phế liệu này, dẫn đến việc không ghi giảm trừ chi phí sản xuất trên TK 154, làm sai lệch và tăng giá thành thực tế của đơn hàng.

5. Hình thức sổ kế toán tổng hợp mà công ty đang vận hành là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên máy tính. Dữ liệu từ các chứng từ gốc được nhập vào Sổ Nhật ký chung, sau đó định kỳ lọc và kết chuyển sang Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627 và 154.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Lê Thị Oanh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam. Thông qua nghiên cứu điển hình Đơn đặt hàng số 9339/2015, tác giả đã làm rõ quy trình ghi chép chứng từ, mở sổ chi tiết và tổng hợp chi phí qua các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154. Các hạn chế phát hiện về cơ chế trả lương, quản lý phế liệu và luân chuyển chứng từ đã được đề xuất giải pháp xử lý cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - kế toán cho doanh nghiệp dệt may trong thực tiễn.