Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phân may xuất khẩu hưng nam

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phân may xuất khẩu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

2016

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN MAY XUẤT KHẨU HƯNG NAM

1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất

1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN MAY XUẤT KHẨU HƯNG NAM

2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2. Tài khoản sử dụng

2.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

2.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

2.1.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.6. Tài khoản sử dụng

2.1.7. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

2.1.8. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

2.1.9. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.10. Tài khoản sử dụng

2.1.11. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

2.1.12. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

2.1.13. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang

2.1.14. Tổng hợp chi phí sản xuất

2.2. Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

2.2.2. Quy trình tính giá thành

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN MAY XUẤT KHẨU HƯNG NAM

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam và phương hướng hoàn thiện

3.1.1. Nhược điểm

3.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp

3.1.3. Phế liệu thu hồi

3.1.4. Luân chuyển chứng từ

3.1.5. Chi phí bảo hành

3.1.6. Phương hướng hoàn thiện

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

3.2.1. Về chi phí nhân công trực tiếp

3.2.2. Về phế liệu thu hồi

3.2.3. Về việc luân chuyển chứng từ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Hưng Nam 2024

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất may mặc, một ngành có tính cạnh tranh cao. Do đó, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về giá thành sản phẩm, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. Chuyên đề này tập trung vào việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Hưng Nam, nhằm tối ưu chi phínâng cao hiệu quả sản xuất. Việc này bao gồm từ hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công, đến phân bổ chi phí sản xuất chung một cách hợp lý. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất trong ngành may

Kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp xác định giá thành sản phẩm mà còn cung cấp thông tin quan trọng để quản lý hiệu quả các nguồn lực. Trong ngành may mặc, với sự đa dạng về nguyên vật liệu và quy trình sản xuất phức tạp, việc theo dõi và kiểm soát chi phí trở nên vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần đảm bảo tập hợp chi phí đầy đủ và chính xác để có thể đưa ra các quyết định về giá bán, sản lượng và các chiến lược kinh doanh khác.

1.2. Giới thiệu Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc. Hoạt động chính của công ty là sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc theo đơn đặt hàng từ các đối tác trong và ngoài nước. Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả, công ty chú trọng vào việc quản lý quy trình sản xuất và kiểm soát chi phí. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty.

II. Phân Tích Thực Trạng Kế Toán Chi Phí tại Hưng Nam

Hiện trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam cho thấy một số vấn đề cần được giải quyết. Theo chuyên đề thực tập của sinh viên Lê Thị Oanh (2016), công ty đang sử dụng phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát chi phí nhân công. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cũng cần được xem xét lại để đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Cụ thể, công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung cần được rà soát để đưa ra phương pháp tối ưu chi phí sản xuất.

2.1. Đánh giá phương pháp tập hợp chi phí hiện tại

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam đang áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng. Phương pháp này có ưu điểm là dễ theo dõi và quản lý chi phí cho từng đơn hàng cụ thể. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là tốn nhiều thời gian và công sức, đặc biệt khi công ty có nhiều đơn hàng cùng lúc. Ngoài ra, việc phân bổ chi phí chung cho từng đơn hàng có thể không phản ánh chính xác chi phí thực tế.

2.2. Nhận diện các vấn đề về kiểm soát chi phí nhân công

Theo tài liệu, một trong những nhược điểm của công ty là liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp. Cần xem xét kỹ hơn quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, cách tính lương và các khoản phụ cấp, cũng như việc quản lý thời gian làm việc của công nhân. Việc kiểm soát chi phí nhân công hiệu quả sẽ giúp công ty giảm thiểu giá thành sản phẩmnâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí tại Hưng Nam năm 2024

Để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam, cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Thứ nhất, cần xem xét lại phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý hơn như số giờ máy hoặc số giờ công lao động trực tiếp. Thứ hai, cần tăng cường kiểm soát chi phí nhân công bằng cách xây dựng định mức lao động và theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của công nhân. Thứ ba, cần cải thiện quy trình đánh giá sản phẩm dở dang để đảm bảo tính chính xác của giá thành. Cuối cùng, cần đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa các quy trình hạch toántập hợp chi phí.

3.1. Cải thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Công ty có thể sử dụng các tiêu thức phân bổ như số giờ máy, số giờ công lao động trực tiếp hoặc doanh thu. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp sẽ giúp giá thành sản phẩm phản ánh chính xác chi phí thực tế.

3.2. Tăng cường kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Để kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp hiệu quả, công ty cần xây dựng định mức lao động cho từng công đoạn sản xuất. Việc theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của công nhân và so sánh với định mức sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lãng phí lao động. Công ty cũng có thể áp dụng các hình thức khen thưởng để khuyến khích công nhân nâng cao hiệu quả làm việc.

3.3. Đánh giá lại quy trình kiểm kê sản phẩm dở dang

Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cần được thực hiện cẩn thận và chính xác. Việc đánh giá không chính xác sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của công ty. Nên sử dụng các phương pháp đánh giá tiên tiến và phù hợp với đặc thù của ngành may mặc, đồng thời cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Tối Ưu Chi Phí Sản Xuất

Việc ứng dụng phần mềm kế toán là một giải pháp quan trọng để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất. Phần mềm kế toán giúp tự động hóa các quy trình hạch toán, tập hợp chi phítính giá thành, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, phần mềm kế toán còn cung cấp các báo cáo chi tiết về chi phí sản xuất, giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan về tình hình kiểm soát chi phí của công ty. Chú trọng vào việc định mức chi phí, xây dựng các báo cáo chi phí chi tiết, hỗ trợ việc ra quyết định tối ưu chi phí sản xuất.

4.1. Lợi ích của việc tự động hóa quy trình kế toán

Tự động hóa quy trình kế toán mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và công sức, cải thiện tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán. Phần mềm kế toán giúp tự động hóa các công việc như nhập liệu, hạch toán, tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo, giúp nhân viên kế toán tập trung vào các công việc phân tích và tư vấn.

4.2. Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho ngành may

Khi lựa chọn phần mềm kế toán, công ty cần xem xét các yếu tố như tính năng, khả năng tùy biến, chi phí và khả năng tích hợp với các hệ thống khác. Nên chọn phần mềm kế toán có các tính năng đặc thù cho ngành may mặc, như quản lý nguyên vật liệu, quản lý đơn hàng và tính giá thành theo đơn hàng. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí.

V. Kết Luận Hướng Tới Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Hiệu Quả

Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam là một quá trình liên tục và cần có sự cam kết của toàn bộ công ty. Bằng cách áp dụng các giải pháp đã nêu, công ty có thể tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện khả năng cạnh tranh. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng, đồng thời cập nhật các phương pháp kế toán tiên tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tổng kết các giải pháp đề xuất

Các giải pháp được đề xuất bao gồm: cải thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, tăng cường kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp, cải thiện quy trình đánh giá sản phẩm dở dang và ứng dụng phần mềm kế toán. Các giải pháp này có thể được triển khai đồng bộ hoặc từng bước, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của công ty. Quan trọng là cần có sự cam kết và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đảm bảo thành công.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống kế toán chi phí trong tương lai

Trong tương lai, hệ thống kế toán chi phí cần được phát triển theo hướng tích hợp và tự động hóa cao hơn. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc phân tích thông tin chi phí để đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt và tối ưu hóa hoạt động sản xuất.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN MAY XUẤT KHẨU HƯNG NAM 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam là một doanh nghiệp với chức năng chủ yếu là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thời trang như sản xuất, tư vấn, thiết kế,…Chính vì vậy mà hàng hoá của Công ty mang những đặc điểm riêng. Nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau như váy, chân váy, sơmi, đầm kiều,.và còn rất nhiều loại sản phẩm nữa. Đi kèm với các sản phẩm này là rất nhiều phụ kiện như thắt lưng, ví cầm tay, giầy, hoa, nơ, cúc…Do đó, mỗi sản phẩm có mầu sắc và kích cỡ khác nhau.

Màu sắc của sản phẩm: Màu đen: D, Màu đỏ: Đ, Màu trắng: T, Màu xanh: X, Màu tím: V, Màu nâu: N, Màu ghi: G, Màu vàng: Y, Màu cam: C, Màu kẻ: K, Màu hồng: H, Màu be: B, Màu hoa: F, Khác: O,… Size cỡ của sản phẩm: Size S: S, Size M: M, Size L: L, Size XL: XL, Size XXL: XXL,… Mọi sản phẩm của Công ty được xử lý trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo được độ bền vượt trội, giúp mọi nhà sản xuất yên tâm, người tiêu dùng thoả mãn với những chất lượng sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản xuất cũng khác nhau và chi phí phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng. Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam chi phí sản xuất có một số đặc điểm như sau: - Sản xuất sản phẩm đơn bộ nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theo từng đơn đặt hàng. SVTH: Lê Thị Oanh 1 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu - Là doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc nên nguyên vật liệu vải các loại thường chiếm tỷ trọng lớn.

- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng đơn đặt hàng phần lớn dựa trên định mức do phòng Kỹ thuật xây dựng. Định mức này sẽ là cơ sở để kế toán vật tư xuất nguyên vật liệu. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam 1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Quy trình công nghệ sản xuất được bố trí thành các bước công nghệ rõ ràng và khép kín nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Bên cạnh đó, sản phẩm của Công ty lại mang tính chất đặc thù riêng của ngành may mặc, hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, gối đầu nhau và được thể hiện ở sơ đồ sau: SVTH: Lê Thị Oanh 2 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu Lưu đồ sản xuất sản phẩm dệt may Nguyên vật liệu (Vải các loại) Phối trộn Kéo chỉ Lưu đồ sản xuất dệt may Dệt Nguyên vật liệu Tráng (Vải các loại) Cắt Phối trộn In Thổi túi, cắt túi Lồng, lộn, xếp hông May KCS Đóng gói Giao hàng (Nguồn: Phòng Kinh doanh) Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm dệt may của công ty Giải thích quy trình sản xuất sản phẩm hàng dệt may: SVTH: Lê Thị Oanh 3 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu - Nguyên vật liệu (vải các loại): Nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ,… - Phối trộn: Chuẩn bị nguyên vật liệu và phụ kiện theo tỷ lệ định mức. - Kéo chỉ: Cho nguyên vật liệu vào máy nhiệt nấu chảy hạt nhựa thành dạng lỏng, sau đó đi qua nước mát, qua dao chia sợi, qua bàn nhiệt chia thành những sợi nhỏ, cuộn thành những cuộn chỉ theo kích cỡ đã quy định. - Dệt: Từ những cuộn chỉ, đưa lên máy dệt, dệt thành những cuộn manh với những quy cách, khổ manh khác nhau. - Tráng: Tương tự kéo sợi, cho hạt nhựa sản xuất tráng nấu chảy thành dạng lỏng, đưa manh cuộn lên trục giá đỡ, tráng 1 phần nhựa bên ngoài bề mặt cuộn manh.

- Cắt: Cắt manh theo lệnh sản xuất (kích cỡ, quy cách,…). - In: Theo market từ phòng kế hoạch vật tư, bộ phận sản xuất nhận mẫu và sản xuất theo mẫu đã xác nhận. - Lồng, lộn, xếp hông: Tùy theo yêu cầu của khách hàng. - May: Khi phôi đã sản xuất xong, không bị dính, bộ phận may nhận lệnh và may đáy.

- KCS: Trước khi sản phẩm được đóng gói phòng kế hoạch cử nhân viên có chuyên môn xuống để KCS xem chất lượng sản phẩm như: Đúng màu sắc với bản mẫu mà khách hàng chấp nhận, kiểu chữ, nội dung, kích thước. - Giao hàng: Khi thành phẩm hoàn thiện, nhập kho thành phẩm và giao hàng sau khi có lệnh nhập hàng của khách hàng. Cơ cấu tổ chức sản xuất SVTH: Lê Thị Oanh 4 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu Công ty là một trong những doanh nghiệp dệt may có quy mô nhỏ, năng lực nhỏ nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung. Xuất phát từ đặc thù trên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam thể hiện ở sơ đồ sau: Khách hàng Phòng kinh doanh Kho thành phẩm Phòng kế hoạch vật tư Phân xưởng thành phẩm - Tổ phân loại Phòng kỹ thuật - Tổ đóng gói sản xuất Phân xưởng thiết kế mẫu Phân xưởng sản xuất gồm: - Tổ kéo sợi - Tổ dệt - Tổ cắt - Tổ in - Tổ may (Nguồn: Phòng-Kỹ thuật sản xuất) Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Giải thích quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm: - Khách hàng: Đặt hàng theo số lượng, kích cỡ, màu sắc và nội dung yêu cầu sản phẩm cần may mặc.

SVTH: Lê Thị Oanh 5 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu - Phòng Kế hoạch Vật tư: Dựa vào định mức kế hoạch tính toán cho khách hàng biết báo giá 1 đơn vị sản phẩm, khách hàng chấp nhận phòng kế hoạch vật tư lập bản hợp đồng kinh tế với khách hàng, hẹn ngày đến duyệt mẫu, nếu khách hàng duyệt mẫu xong phòng kế hoạch vật tư lập kế hoạch và chuyển sang phòng kỹ thuật sản xuất. - Phòng Kỹ thuật sản xuất: + Căn cứ vào bản hợp đồng để thiết kế mẫu sản phẩm như kiểu dáng, nội dung, mầu sắc, hình ảnh,… + Căn cứ vào khổ vải tính toán, sắp xếp các mẫu sản phẩm trên khổ vải và tiết kiệm khoảng giữa cách các mẫu. - Phân xưởng thiết kế mẫu: Căn cứ vào các hình ảnh của phòng kỹ thuật sản xuất bộ phận này có trách nhiệm thiết kế mẫu sản phẩm. Sau đó, lại chuyển cho phân xưởng sản xuất.

- Phân xưởng sản xuất: In thử 10 đến 15 sản phẩm mẫu gửi lên phòng kế hoạch vật tư mời khách hàng đến duyệt. Nếu khách hàng chấp nhận mẫu mã, mầu sắc, kiểu dáng. Phòng kế hoạch vật tư có kế hoạch cho sản xuất đồng loạt theo số lượng hợp đồng. Tại phân xưởng sản xuất được máy tự động chuyển qua các tổ sản xuất và ra thành phẩm.

- Phân xưởng thành phẩm gồm nhiều tổ như: Tổ phân loại, tổ đóng kiện, tổ kiểm đếm, tổ bao gói và hoàn thành cho nhập kho. Sau khi có yêu cầu đặt hàng hoặc đơn đặt hàng, công ty tiến ký kết hợp Đồng với khách hàng, Công ty giao việc triển khai các hợp Đồng cho phân xưởng sản xuất. Phân xưởng sản xuất có thể cùng lúc chịu trách nhiệm triển khai một hay nhiều hợp Đồng nếu đảm bảo được nhân công và tiến độ của từng hợp Đồng nhưng bắt buộc phải đảm bảo tiến độ sản xuất của Công ty. Với 5 tổ sản xuất (Tổ kéo sợi, Tổ dệt, Tổ cắt, Tổ may, Tổ in) công ty hiện có khoảng 50 lao động trực tiếp trong đó chia ra lao động dài hạn và lao động SVTH: Lê Thị Oanh 6 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu thời vụ.

Sau khi ký kết hợp Đồng lao động, công nhân được phân vào đội sản xuất và được tổ trưởng đội sản xuất phân công, công việc phù hợp với năng lực của từng người. Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất công quản lý đôn đốc công nhân làm việc. Cuối tháng tập hợp gửi bảng chấm công cho kế toán, kế toán tiền lương sẽ tính lương để lập bảng lương cho từng bộ phận của từng đội sản xuất. Ngoài ra công ty còn sản xuất để bán lẻ tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còn của các đơn vị sản xuất, đảm bảo mỗi đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất ra phải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất do ban giám đốc đặt ra cho phòng như sau: Phòng Kinh doanh: - Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chi phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạch điều chỉnh. - Mỗi đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất ra đều phải được lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yêu tố chi phí, theo từng loại vật tư tài sản. - Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm nguyên nhân vượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục. Bên cạnh đó để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, xây dựng giá cả sản phẩm hợp lý thì: Phòng Kế toán: SVTH: Lê Thị Oanh 7 Lớp: Kế toán 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Lê Thị Nhu - Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất, các giai đoạn công việc.

Từ đó, xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định. - Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất ra, giai đoạn công việc đã hoàn thành. Trên cơ sở đó xác định phương pháp tính giá thành sản phẩm hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Hưng Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Bài viết nêu rõ các phương pháp và công cụ cần thiết để cải thiện hệ thống kế toán, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp được đề xuất, giúp tăng cường khả năng quản lý tài chính và nâng cao lợi nhuận.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh trong các công ty tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về mối liên hệ giữa quản trị và hiệu quả hoạt động sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong ngành sản xuất.