Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành công nghiệp thép giữ vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước gặp nhiều khó khăn: năng lực sản xuất phôi thép nhỏ bé, cơ cấu mặt hàng đơn điệu dẫn đến tình trạng thừa một số chủng loại nhưng vẫn phải nhập khẩu nhiều loại khác, trang thiết bị công nghệ ở nhiều đơn vị còn lạc hậu, mức tiêu hao nguyên liệu và năng lượng cao. Thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, lượng hàng tồn kho lên tới hàng triệu tấn, công suất cán thép thực tế chỉ đạt 60% đến 70%, nhiều nhà máy phải sản xuất cầm chừng hoặc tạm dừng hoạt động.

Trong hệ thống công cụ quản trị, kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh là phần hành trọng yếu cung cấp dữ liệu cho việc điều hành và định giá sản phẩm. Thực tế tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam cho thấy công tác kế toán phần hành này còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa hoàn toàn tương thích với chuẩn mực kế toán quốc tế và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của kế toán quản trị. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của các hạn chế trong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các đơn vị khảo sát.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: "Làm thế nào để tăng cường chất lượng thông tin kế toán (kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh) cho các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam?"

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính (không đi sâu vào các hoạt động khác).
    • Về chi phí: Kế toán chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ, chi phí tài chính.
    • Về doanh thu: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính.
    • Về kết quả kinh doanh: Kế toán lợi nhuận gộp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại các đơn vị thành viên trong 3 năm: 2011, 2012 và 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trong lĩnh vực dịch vụ vận tải: Mai Ngọc Anh (2008) nghiên cứu "Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển", phản ánh thực trạng và giải pháp cho toàn ngành vận tải biển trên diện rộng.
  • Trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn: Văn Thị Thái Thu (2008) với luận án "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam", tập trung chuyên sâu vào kế toán quản trị mà không đi sâu vào kế toán tài chính.
  • Trong lĩnh vực du lịch: Hà Thị Thúy Vân (2011) nghiên cứu "Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội" (phạm vi không gian hẹp); Phạm Thị Kim Vân (2002) với đề tài "Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch".
  • Trong lĩnh vực sản xuất: Nghiêm Thị Thà (2007) với luận án "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng", nghiên cứu một ngành sản xuất có tính đặc thù riêng biệt.

Nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất thép:

  • Phạm Thị Đào (1996) với đề tài "Một số giải pháp nhằm ổn định thị trường thép ở nước ta", phân tích thị trường thép Việt Nam thập niên 1990.
  • Ngô Thị Ánh (2004) với nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh".
  • Nguyễn Hoài Nam (2010) với nghiên cứu "Quản trị kênh phân phối thép xây dựng của các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam".

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình kế toán đã công bố chủ yếu tập trung vào lĩnh vực dịch vụ (vận tải, khách sạn, du lịch) hoặc một ngành sản xuất nhẹ, vật liệu xây dựng đặc thù (gốm sứ). Trong khi đó, các công trình về ngành thép lại tiếp cận dưới góc độ thị trường, quản lý chất lượng hoặc kênh phân phối. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu toàn diện hệ thống kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh kết hợp cả kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị trong ngành công nghiệp nặng nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam nói riêng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là VAS 01 (Chuẩn mực chung) và VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), đồng thời tham chiếu các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) và kinh nghiệm tổ chức kế toán của Cộng hòa Pháp và Hoa Kỳ.

Khung lý thuyết phân loại chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh được phân định rõ theo hai phân hệ:

Tiêu thức phân loại Góc độ Kế toán tài chính (KTTC) Góc độ Kế toán quản trị (KTQT)
Chi phí - Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: NVL, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
- Theo khoản mục trong giá thành đầy đủ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp).
- Theo quan hệ với kỳ tính kết quả (CP sản phẩm, CP thời kỳ).
- Theo khả năng quy nạp (CP trực tiếp, CP gián tiếp).
- Theo mức độ hoạt động (Biến phí, Định phí, Chi phí hỗn hợp).
- Theo lựa chọn phương án kinh doanh (Chi phí chênh lệch, Chi phí cơ hội, Chi phí chìm).
- Theo thẩm quyền kiểm soát (Chi phí kiểm soát được, Chi phí không kiểm soát được).
Doanh thu - Theo tổ chức kinh doanh (Doanh thu bán hàng nội bộ, Doanh thu bán hàng ra ngoài).
- Theo khu vực địa lý (Doanh thu nội địa, Doanh thu quốc tế).
- Theo tính chất hoạt động (Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trợ cấp trợ giá, BĐS đầu tư).
- Theo quan hệ với điểm hòa vốn (Doanh thu hòa vốn, Doanh thu an toàn).
- Theo phương thức thanh toán (Thu tiền ngay, Bán chịu, Trả góp).
- Theo phương thức bán hàng (Bán buôn, Bán lẻ, Gửi bán đại lý).
Kết quả kinh doanh - Theo loại hình hoạt động (Hoạt động SXKD, Hoạt động tài chính).
- Theo Báo cáo kết quả HĐKD (Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ HĐKD).
- Theo từng loại/nhóm sản phẩm sản xuất.
- Theo từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất.

Công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$

Trong đó: $$\text{Lợi nhuận gộp về BH & CCDV} = \text{Doanh thu thuần về BH & CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Sử dụng bảng hỏi điều tra và phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, ban giám đốc (Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc) tại các doanh nghiệp khảo sát.
    • Phỏng vấn sâu các kiểm toán viên thuộc Hãng kiểm toán AASC (đơn vị thực hiện kiểm toán độc lập hàng năm cho VNSTEEL từ năm 2000).
    • Phỏng vấn không cấu trúc đối với một số cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
    • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, sổ kế toán, bảng tính giá thành và quy trình luân chuyển dữ liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính của VNSTEEL và các công ty thành viên giai đoạn 2011–2013, cùng các tài liệu ngành thép trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tổ thống kê, quy nạp, diễn dịch, so sánh, đối chiếu nhằm đánh giá thực trạng và rút ra kết luận.

Mẫu khảo sát thực tế

Tổng công ty Thép Việt Nam có cơ cấu gồm 14 công ty con, 11 đơn vị trực thuộc và 28 công ty liên kết. Tác giả đã tiến hành gửi phiếu điều tra tới 13 công ty sản xuất thép, đồng thời chọn 6 công ty tiêu biểu để tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp. Mẫu khảo sát đại diện theo các tiêu chí:

Tiêu chí đại diện Doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát Đặc điểm tiêu biểu
Mô hình tổ chức quản lý - CTCP Gang thép Thái Nguyên, CTCP Thép Biên Hòa
- Công ty Thép tấm lá Phú Mỹ
- Công ty TNHH NatsteelVina, Công ty TNHH Thép VPS, Công ty TNHH Vinapipe
Đại diện nhóm Công ty con.
Đại diện nhóm Đơn vị trực thuộc.
Đại diện nhóm Công ty liên kết.
Trình độ công nghệ dây chuyền - Công ty Thép tấm lá Phú Mỹ, Công ty TNHH Thép VPS
- CTCP Gang thép Thái Nguyên, Công ty TNHH NatsteelVina
- CTCP Thép Biên Hòa
Dây chuyền công nghệ hiện đại.
Dây chuyền công nghệ mức độ trung bình.
Dây chuyền công nghệ cũ, lạc hậu.
Quy mô và thị phần Tất cả 6 đơn vị khảo sát Đều là các đơn vị có sản lượng và thị phần lớn trên thị trường thép nội địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành thép đối mặt với sự dư thừa công suất cán, tồn kho lớn và sự cạnh tranh từ thép nhập khẩu. Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (VNSTEEL), phạm vi thời gian (2011–2013) và nội dung nghiên cứu giới hạn ở hoạt động bán hàng, dịch vụ và tài chính. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu điều tra, cơ cấu mẫu khảo sát 6 đơn vị trực tiếp và 13 đơn vị nhận phiếu khảo sát, tổng quan lịch sử nghiên cứu và công bố những đóng góp mới của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận:

  • Bản chất, vai trò và yêu cầu: Phân tích chi phí như sự dịch chuyển vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ; kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả sử dụng vốn qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần.
  • Kế toán tài chính (KTTC): Phân tích nguyên tắc ghi nhận chi phí theo VAS 01 (nguyên tắc phù hợp, thận trọng); hạch toán chi phí sản xuất qua các tài khoản TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC), tổng hợp qua TK 154 (theo phương pháp kê khai thường xuyên - PPKKTX) hoặc TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ - PPKKĐK); ghi nhận giá vốn qua TK 632; chi phí thời kỳ qua TK 641, TK 642, chi phí tài chính qua TK 635. Về doanh thu, phân tích nguyên tắc ghi nhận theo VAS 14, phản ánh qua TK 511, TK 512, TK 515. Xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 và trình bày trên Báo cáo kết quả HĐKD (mẫu B02-DN), Bản thuyết minh BCTC (mẫu B09-DN, tiểu mục 25, 26, 27, 28, 29, 30, 33).
  • Kế toán quản trị (KTQT): Trình bày kỹ thuật phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); xây dựng định mức giá và định mức lượng cho NVLTT, NCTT; kỹ thuật lập dự toán sản xuất, dự toán chi phí và phân tích điểm hòa vốn phục vụ việc ra quyết định.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm qua chuẩn mực kế toán quốc tế, kinh nghiệm tổ chức bộ máy kế toán của Pháp và Mỹ, từ đó rút ra bài học áp dụng mô hình kết hợp KTTC và KTQT trên cùng một hệ thống cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam

Chương 3 giới thiệu tổng quan về VNSTEEL và phân tích thực trạng công tác kế toán:

  • Đặc điểm hoạt động và tổ chức kế toán: Phân tích quy trình công nghệ sản xuất thép (luyện gang, luyện thép, cán thép), cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán tại các đơn vị thành viên.
  • Thực trạng Kế toán tài chính:
    • Về chi phí: Đa số các đơn vị đã mở đủ hệ thống tài khoản TK 621, 622, 627, 154, 632, 641, 642, 635. Tuy nhiên, việc nhận diện và bóc tách chi phí vượt định mức (chi phí NVL tiêu hao vượt mức, chi phí sản xuất chung cố định khi hoạt động dưới công suất bình thường) để chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) theo quy định của chuẩn mực chưa được thực hiện triệt để, vẫn còn tình trạng tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm dở dang và thành phẩm.
    • Về doanh thu: Các đơn vị phản ánh doanh thu qua TK 511, 512, 515. Tuy nhiên, một số khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa được theo dõi riêng biệt; việc xác định thời điểm chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu trong các hợp đồng tiêu thụ thép khối lượng lớn đôi khi chưa đồng nhất giữa thời điểm lập hóa đơn và giao hàng.
    • Về kết quả kinh doanh: Tập hợp đầy đủ chi phí và doanh thu vào TK 911 để kết chuyển xác định lãi lỗ thuần, lập báo cáo B02-DN và B09-DN.
  • Thực trạng Kế toán quản trị:
    • Công tác xây dựng định mức chi phí và lập dự toán còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử quá khứ mà chưa dự báo theo biến động giá nguyên liệu (phôi thép, thép phế, than điện cực) và thị trường.
    • Chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) và xác định điểm hòa vốn.
    • Báo cáo kế toán quản trị nội bộ còn thiếu, chưa phục vụ kịp thời cho các quyết định ngắn hạn của ban điều hành như lựa chọn cơ cấu sản phẩm hay định giá bán trong điều kiện công suất dư thừa.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ các kết quả đạt được (tuân thủ chế độ chứng từ, sổ sách của Bộ Tài chính) và tồn tại cơ bản, phân tích nguyên nhân từ nhận thức của nhà quản trị, sự thiếu đồng bộ trong văn bản hướng dẫn giữa các Bộ ngành và công tác cấp phép đầu tư chưa chặt chẽ ở cấp vĩ mô.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn với định hướng phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2020:

  • Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán, phù hợp với đặc thù công nghệ luyện kim cán thép và kết hợp hiệu quả giữa yêu cầu công bố thông tin ra bên ngoài với quản trị nội bộ.
  • Giải pháp về Kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện việc xác định nội dung, phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu phù hợp với VAS 14 và thông lệ quốc tế.
    • Xử lý đúng đắn các khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do công suất máy cán hoạt động thấp hơn bình thường (kết chuyển thẳng vào TK 632 thay vì đưa vào giá thành sản phẩm).
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng nội bộ giữa các công ty con và đơn vị trực thuộc trong toàn Tổng công ty để phục vụ lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Giải pháp về Kế toán quản trị:
    • Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trên cùng hệ thống chứng từ và tài khoản.
    • Hoàn thiện quy trình xây dựng định mức giá và định mức lượng cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí năng lượng.
    • Lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ và phân tích biến động chi phí, phân tích điểm hòa vốn cho từng chủng loại sản phẩm thép.
  • Điều kiện thực hiện: Luận án nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía Nhà nước (hoàn thiện khung khổ pháp lý, đồng bộ hóa quy định giữa các cơ quan quản lý) và về phía Tổng công ty Thép Việt Nam cùng các đơn vị thành viên (nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nhân sự, hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất trên cả hai phương diện: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  2. Trên cơ sở đối chiếu Chuẩn mực kế toán quốc tế và mô hình kế toán của Pháp và Mỹ, luận án luận giải mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT trên cùng một hệ thống là mô hình thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

  • Luận án chỉ rõ những khoảng trống và bất cập trong thực tiễn kế toán tại các đơn vị thành viên VNSTEEL: việc nhận diện và phân loại chi phí chưa triệt để, xử lý chi phí vượt định mức chưa đúng chuẩn mực, thiếu sự phân tách biến phí - định phí, định mức dự toán chưa linh hoạt và công tác phân tích thông tin phục vụ ra quyết định còn hạn chế.
  • Luận án xác định nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến các tồn tại trên từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước và nhận thức, trình độ tổ chức của doanh nghiệp.
  • Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
    • Phương diện KTTC: Hoàn thiện nội dung, phạm vi, thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí; chuẩn hóa phương pháp kế toán giá vốn hàng bán và kết chuyển chi phí theo đúng chuẩn mực VAS 01, VAS 14.
    • Phương diện KTQT: Thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kết hợp; xây dựng hệ thống định mức giá và định mức lượng tiêu hao nguyên liệu; thực hiện phân tích biến động chi phí và phân tích điểm hòa vốn phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong phạm vi các hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, không đi sâu vào các hoạt động khác của doanh nghiệp. Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát chỉ giới hạn tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam trong giai đoạn 2011–2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp sản xuất thép tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về kế toán môi trường và kế toán chi phí quản lý phát thải trong ngành sản xuất thép khi các quy chuẩn bảo vệ môi trường ngày càng thắt chặt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong một ngành công nghiệp nặng đặc thù.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu thực tiễn và hệ thống bảng biểu phân tích phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán tài chính, Kế toán quản trị và Phân tích hoạt động kinh doanh.
  • Đối với ban lãnh đạo và cán bộ kế toán các doanh nghiệp thép: Là tài liệu tham khảo hữu ích để tái cấu trúc bộ máy kế toán, hoàn thiện phương pháp lập dự toán, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và kiểm soát giá thành sản phẩm.
  • Đối với kiểm toán viên và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những điểm nghẽn trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế tại bao nhiêu doanh nghiệp sản xuất thép thuộc VNSTEEL?

Luận án gửi phiếu điều tra tới 13 công ty sản xuất thép trong toàn hệ thống Tổng công ty Thép Việt Nam, đồng thời lựa chọn 6 công ty tiêu biểu đại diện cho các mô hình tổ chức quản lý (công ty con, đơn vị trực thuộc, công ty liên kết) và các cấp độ công nghệ (hiện đại, trung bình, lạc hậu) để tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp: CTCP Gang thép Thái Nguyên, CTCP Thép Biên Hòa, Công ty Thép tấm lá Phú Mỹ, Công ty TNHH NatsteelVina, Công ty TNHH Thép VPS và Công ty TNHH Vinapipe.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào được luận án đề xuất áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất thép?

Dựa trên việc nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn mô hình của Pháp và Mỹ, luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trên cùng một hệ thống dữ liệu, chứng từ và tài khoản kế toán. Mô hình này phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

3. Hạn chế trọng yếu trong công tác kế toán tài chính chi phí tại các đơn vị khảo sát là gì?

Hạn chế trọng yếu là các đơn vị chưa xử lý triệt để phần chi phí nguyên vật liệu tiêu hao vượt định mức và chi phí sản xuất chung cố định phát sinh khi công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất bình thường. Thay vì kết chuyển trực tiếp các khoản này vào giá vốn hàng bán (TK 632) trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán, một số đơn vị vẫn phân bổ toàn bộ vào giá thành sản phẩm dở dang và thành phẩm lưu kho.

4. Luận án đề xuất những giải pháp kế toán quản trị cụ thể nào?

Luận án đề xuất: hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức giá và định mức lượng cho chi phí nguyên vật liệu và nhân công; lập dự toán chi phí linh hoạt; phân loại chi phí theo mức độ hoạt động thành biến phí và định phí; định kỳ lập các báo cáo kế toán quản trị nội bộ và thực hiện phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) để xác định điểm hòa vốn phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Kết luận

Luận án của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh bức tranh thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát thực tế tại 6 đơn vị đại diện và phỏng vấn các chuyên gia kiểm toán độc lập AASC, công trình đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong cả phân hệ kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và gắn liền với đặc thù công nghệ sản xuất thép, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.