Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển đa dạng và sôi động. Bối cảnh này đòi hỏi hệ thống công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới. Trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh, hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ tổ chức hệ thống thông tin tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, làm căn cứ cho ban quản trị đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, công tác kế toán bán hàng giúp doanh nghiệp xác định rõ thị trường và mặt hàng tiêu thụ hiệu quả nhất, bảo đảm khả năng cạnh tranh cũng như hoàn thành các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thị phần và uy tín.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó và qua thời gian thực tập tại Siêu thị 622 Ngô Gia Tự thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên, tác giả Hoàng Thị Tứ (dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên.
  2. Đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm các phương thức bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên (trụ sở tại đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội) và cơ sở thực tập tại Siêu thị 622 Ngô Gia Tự.
    • Thời gian: Dữ liệu về tình hình vốn và kết quả kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 cùng số liệu nghiệp vụ chứng từ phát sinh trong tháng 02 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản thiết lập các căn cứ lý luận và cơ sở pháp lý bao gồm:

  • Văn bản pháp quy áp dụng:

    • Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (ban hành kèm theo Nghị định 25/3/89 của Hội đồng Bộ trưởng).
    • Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sử dụng cho mẫu chứng từ Phiếu thu).
  • Khung lý thuyết về tiêu thụ hàng hóa:

    • Tiêu thụ hàng hóa là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Quá trình tiêu thụ cơ bản gồm 2 giai đoạn:
      1. Giai đoạn 1: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông qua hợp đồng kinh tế đã ký (hàng hóa vận động nhưng chưa xác định kết quả).
      2. Giai đoạn 2: Khách hàng nhận hàng đúng chủng loại, thực hiện trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền (quá trình bán hàng kết thúc, chuyển giao quyền sở hữu và hình thành doanh thu).
    • Phân loại tiêu thụ: Tiêu thụ ra ngoài (bán cho đơn vị, cá nhân bên ngoài) và tiêu thụ nội bộ (bán giữa các đơn vị thành viên trong tổng công ty, tập đoàn).
    • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại kho/phân xưởng; Gửi hàng đi bán chờ khách hàng chấp nhận; Gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng; Bán hàng trả chậm, trả góp (hạch toán phần lãi trả chậm vào bên Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính); Hàng đổi hàng.
    • Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt (séc, trái phiếu, cổ phiếu...).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ cho toàn bộ các mặt hàng kinh doanh: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào}$$ Trong đó, thuế GTGT đầu ra bằng doanh số hàng bán chưa thuế nhân với thuế suất (5%, 10%).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế chứng từ, sổ sách tại phòng kế toán và các quầy kinh doanh.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích số liệu, so sánh chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2006, 2007, 2008 và mô hình hóa quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế (Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu mẫu 01-TT), Sổ chi tiết TK 511, Sổ tổng hợp doanh thu, Sổ cái TK 511 và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty CP thương mại đầu tư Long Biên

Chương 1 trình bày khái quát về quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Quá trình phát triển:
    • Tiền thân của công ty là Ban quản lý Hợp tác xã mua bán Huyện Gia Lâm, thành lập vào tháng 10/1955 với 11 cán bộ công nhân viên ban đầu.
    • Năm 1961, chuyển sang chế độ quốc doanh (vẫn giữ tên Hợp tác xã mua bán Huyện Gia Lâm), nhiệm vụ chính là kinh doanh tổng hợp hàng công nghệ phẩm.
    • Năm 1979, theo quyết định của UBND TP Hà Nội, tách phòng chỉ đạo xã để lập Ban quản lý Huyện Gia Lâm; bộ phận còn lại hợp nhất với Xí nghiệp chế biến rau quả, Công ty thực phẩm Gia Lâm và Ban quản lý hợp tác xã thành Công ty Thương nghiệp tổng hợp Gia Lâm (có thời gian mang tên Công ty bán lẻ tổng hợp Gia Lâm).
    • Tháng 9/2003, theo yêu cầu của UBND TP Hà Nội, sáp nhập với Công ty Dịch vụ thời trang Hà Nội, tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên thuộc Sở Thương mại Hà Nội.
Mốc thời gian Tên gọi / Sự kiện chuyển đổi Đặc điểm hoạt động
10/1955 Ban quản lý Hợp tác xã mua bán Huyện Gia Lâm Quy mô ban đầu gồm 11 cán bộ công nhân viên.
1961 Chuyển sang chế độ quốc doanh Kinh doanh tổng hợp các mặt hàng công nghệ phẩm.
1979 Công ty Thương nghiệp tổng hợp Gia Lâm Sáp nhập Xí nghiệp chế biến rau quả, Cty thực phẩm Gia Lâm.
09/2003 Công ty CP Thương mại Đầu tư Long Biên Cổ phần hóa và sáp nhập với Cty Dịch vụ thời trang Hà Nội.
  • Ngành nghề kinh doanh và thị trường:

    • Công ty tổ chức bán buôn và bán lẻ (bán lẻ là chủ yếu) các mặt hàng: hàng điện máy và đồ điện gia dụng; hàng may mặc; hàng kim khí, xe đạp, săm, lốp, xích, líp; hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình; hàng văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh và xa xỉ phẩm.
    • Thị trường tiêu thụ chính tập trung tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh; khách hàng chủ yếu là các đại lý, cửa hàng tư nhân và cơ sở tổ chức. Công ty có định hướng mở rộng thị trường vào khu vực phía Nam.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Đứng đầu là Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
    • Ban Giám đốc: Giám đốc (đại diện pháp nhân duy nhất, chịu trách nhiệm toàn diện) và các Phó Giám đốc giúp việc điều hành từng lĩnh vực được phân công.
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh (cung ứng hàng hóa, lập hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi), Phòng Kế toán tài vụ.
  • Tình hình nguồn vốn (2006 - 2008):

    • Do mới sáp nhập và đối mặt với cạnh tranh thị trường, nguồn vốn có sự biến động nhưng tổng số vốn có xu hướng tăng trưởng. Cụ thể, tổng số vốn năm 2007 tăng 16,3% so với năm 2006.
    • Cơ cấu vốn duy trì tỷ lệ vốn cố định thấp hơn vốn lưu động (phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại).
  • Tổ chức bộ máy kế toán:

    • Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung, phương thức trực tuyến.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
    • Báo cáo quyết toán định kỳ (quý/năm): Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
    • Phân công nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tài sản cố định, hàng mua, lương, BHXH; Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán thuế và báo cáo thống kê; Kế toán tổng hợp các cửa hàng; Kế toán tổng hợp; Kế toán tại các cửa hàng/quầy hàng.

Chương 2: Thực trạng kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên

Chương 2 mô tả chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức ghi chép trên hệ thống sổ kế toán tại công ty trong tháng 02 năm 2009:

  • Hạch toán phương thức bán hàng trực tiếp:

    • Nghiệp vụ thực tế: Ngày 01/02/2009, căn cứ Đơn đặt hàng của Công ty TNHH Thắng Thủy, công ty xuất bán trực tiếp tại kho Phòng Kinh doanh cho người nhận là Anh Cường.
    • Chứng từ: Phiếu xuất kho số 02-VT ngày 01/02/2009 (hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156) và Hóa đơn GTGT số 002356 (liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 dùng thanh toán).
    • Số liệu: Quạt trần VDT (30 cái, đơn giá 295.650 đồng), Quạt mini FH (30 cái, đơn giá 120.000 đồng), Bia chai Hà Nội (35 két, đơn giá 105.000 đồng); Tổng tiền hàng chưa thuế: 17.650.000 đồng; Thuế GTGT 10%: 1.865.000 đồng; Tổng giá thanh toán: 19.515.000 đồng (Mười chín triệu bảy hai nghìn năm trăm mười lăm đồng).
    • Thu tiền: Ngày 07/02/2009, khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt; kế toán lập Phiếu thu Mẫu số 01-TT (theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) số tiền 19.515.000 đồng.
  • Hạch toán phương thức gửi hàng đi bán:

    • Nghiệp vụ thực tế: Ngày 07/02/2009, xuất kho gửi bán cho Công ty TNHH Ngọc Mai (người nhận: Chị Hồng) theo Phiếu xuất kho ngày 07/02/2009, ghi Nợ TK 157 / Có TK 156 (Quạt trần VDT: 24 cái đơn giá 268.280 đồng; Quạt mini FH: 22 cái đơn giá 109.002 đồng; Bia chai HN: 15 két đơn giá 95.019 đồng; tổng giá trị xuất gửi 11.369.019 đồng).
    • Ghi nhận doanh thu: Ngày 10/02/2009, khách hàng chấp nhận thanh toán (hình thức bán chịu). Kế toán lập Hóa đơn GTGT ngày 10/02/2009 với tiền hàng 12.920.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.592.000 đồng, tổng thanh toán là 13.512.000 đồng; đồng thời ghi nhận kết chuyển giá vốn từ TK 157 sang TK 632.
  • Hạch toán phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:

    • Nghiệp vụ thực tế: Ngày 12/02/2009, lập Phiếu xuất kho gửi hàng cho Công ty TNHH An Phát (người nhận: Anh Hòa) gồm Quạt trần VDT (28 cái đơn giá 268.660 đồng), Quạt mini FH (30 cái đơn giá 109.730 đồng), Bia chai HN (20 két đơn giá 95.130 đồng).
    • Ghi nhận tiêu thụ: Ngày 18/02/2009, lập Hóa đơn GTGT hình thức bán chịu với các mặt hàng Bia chai HN (20 két), Quạt trần VDT (28 cái), Quạt mini FH (30 cái); tổng tiền hàng 15.740.000 đồng, thuế GTGT 1.274.000 đồng, tổng tiền thanh toán 17.014.000 đồng. Đại lý được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng theo thỏa thuận.
  • Trình tự ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp:

    • Hằng ngày, căn cứ hóa đơn và phiếu xuất kho, kế toán vào Sổ chi tiết TK 511 cho từng đối tượng mặt hàng cụ thể trong tháng 02/2009:
      1. Quạt trần VDT: Theo dõi các đợt xuất bán cho Anh Cường (01/02 - 30 cái), Chị Hồng (10/02 - 24 cái), Anh Hòa (18/02 - 28 cái), Bác... (20/02 - 14 cái); tổng cộng phát sinh 145 cái, doanh thu thanh toán ngay và chưa trả tiền.
      2. Quạt mini FH: Theo dõi xuất bán ngày 01/02 (30 cái), 10/02 (22 cái), 18/02 (30 cái), 20/02 (35 cái).
      3. Bia chai Hà Nội: Theo dõi xuất bán ngày 01/02 (35 két), 10/02 (15 két), 18/02 (20 két), 20/02 (6 két).
      4. Kẹo 500g: Theo dõi xuất bán ngày 01/02 (8 thùng), 10/02 (8 thùng), 18/02 (10 thùng), 20/02 (13 thùng).
    • Cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu từ các Sổ chi tiết TK 511 để vào Sổ tổng hợp doanh thu, phân loại theo các kênh thanh toán (TK 111, TK 112, TK 131) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 531).
    • Từ Sổ tổng hợp doanh thu và các Bảng kê, kế toán đối chiếu ghi vào Sổ Cái TK 511 (Doanh thu) để làm căn cứ kết chuyển sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CP thương mại đầu tư Long Biên

Chương 3 đặt ra các phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty:

  • Hoàn thiện quy trình thu thập, lập và luân chuyển chứng từ gốc giữa các quầy mậu dịch viên, cửa hàng bán lẻ và phòng kế toán trung tâm nhằm tránh chậm trễ trong việc cập nhật doanh số.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý, theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng (TK 131) đối với từng phương thức bán chịu, gửi bán và đại lý ký gửi.
  • Rà soát, củng cố trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ, đảm bảo việc đối chiếu giữa Sổ chi tiết TK 511, Sổ tổng hợp doanh thu và Sổ Cái phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực tế tổ chức kế toán bán hàng: Báo cáo phản ánh toàn diện cơ chế vận hành kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại sau quá trình chuyển đổi cổ phần hóa và sáp nhập (năm 2003), với mạng lưới cửa hàng bán lẻ phân tán trên địa bàn quận Long Biên và các khu vực lân cận.
  • Minh họa quy trình hạch toán qua số liệu thực tế: Tài liệu đã chi tiết hóa quy trình lập chứng từ (Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Hóa đơn GTGT 3 liên) và trình tự hạch toán đầy đủ 3 phương thức bán hàng phổ biến (bán trực tiếp, gửi bán, đại lý ký gửi) trong tháng 02/2009.
  • Trình bày rõ nét hình thức Nhật ký chứng từ: Cung cấp minh chứng cụ thể về việc mở sổ chi tiết doanh thu (TK 511) theo từng mặt hàng (Quạt trần VDT, Quạt mini FH, Bia chai Hà Nội, Kẹo 500g), tổng hợp vào Sổ tổng hợp doanh thu và đối ứng sang Sổ Cái TK 511.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu và các mẫu biểu kế toán trong bài phản ánh chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại thời điểm đầu năm 2009.
    • Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào các chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 02/2009 tại Siêu thị 622 Ngô Gia Tự và các cửa hàng lân cận, chưa bao quát toàn bộ hoạt động phân phối dài hạn khi công ty mở rộng vào thị trường miền Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu việc cập nhật hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo các Thông tư và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới hơn.
    • Phân tích sâu hơn việc phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) để xác định kết quả kinh doanh chi tiết cho từng nhóm mặt hàng.
    • Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm thay thế cho quy trình ghi chép thủ công trên hình thức Nhật ký chứng từ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng.
  • Nội dung giá trị:
    • Cách trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp thương mại có quá trình chuyển đổi từ hợp tác xã mua bán, doanh nghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần.
    • Mẫu biểu chi tiết và phương pháp hạch toán cụ thể cho từng nghiệp vụ bán hàng thực tế (từ Đơn đặt hàng đến Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu và Sổ chi tiết TK 511).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ đi từ chứng từ gốc và các bảng phân bổ $\rightarrow$ Bảng kê, Nhật ký - chứng từ, Sổ/thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.

2. Chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho tại công ty là gì?

Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, tổ chức theo mô hình tập trung và phương thức trực tuyến; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Trong thực tế tháng 02/2009, công ty thực hiện những phương thức bán hàng nào?

Công ty thực hiện 3 phương thức bán hàng chính:

  • Bán hàng trực tiếp tại kho: Xuất bán cho Công ty TNHH Thắng Thủy (Anh Cường).
  • Gửi hàng đi bán: Xuất gửi cho Công ty TNHH Ngọc Mai (Chị Hồng), ghi nhận doanh thu khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
  • Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Xuất giao cho Công ty TNHH An Phát (Anh Hòa) bán đúng giá hưởng hoa hồng.

4. Những mặt hàng nào được lập Sổ chi tiết TK 511 minh họa trong báo cáo?

Báo cáo minh họa việc lập Sổ chi tiết TK 511 cho 4 mặt hàng kinh doanh trong tháng 02/2009 gồm: Quạt trần VDT, Quạt mini FH, Bia chai Hà Nội và Kẹo 500g.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tứ đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên. Đề tài làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy, chu trình hạch toán 3 phương thức bán hàng điển hình và hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ trên nền tảng số liệu thực tế tháng 02/2009. Tài liệu là nguồn tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán khi nghiên cứu nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.