Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành dệt may phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn trên toàn cầu. Đối với các doanh nghiệp dệt may có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), việc thiết lập một quy trình quản trị bán hàng khoa học là nhân tố sống còn để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và mở rộng thị phần. Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, thành lập theo Quyết định số 27A/GP-GB ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang), đơn vị có quy mô phát triển từ 500 lao động năm 2006 lên hơn 1.300 cán bộ công nhân viên vào năm 2010.

Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng từ 51,923 tỷ đồng năm 2008 lên 62,213 tỷ đồng năm 2010, công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại đơn vị vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Hoạt động dự báo thị trường còn mang tính cảm tính, thiếu hệ thống dữ liệu thị trường đồng bộ và chưa có website giới thiệu sản phẩm riêng biệt. Đề tài tập trung giải quyết ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và lập kế hoạch bán hàng; phân tích toàn diện thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2008 đến 2010; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch bán hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

Nghiên cứu được giới hạn về không gian tại toàn bộ các phân xưởng và phòng ban chức năng của Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc, bao quát các nhóm mặt hàng chủ lực gồm mũ, áo sơ mi, quần và hàng dệt kim xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh và Nga. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp khung giải pháp chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch 4 bước, giúp doanh nghiệp kiểm soát 100% các chỉ tiêu doanh số, tối ưu hóa định mức chi phí bán hàng và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kế thừa và tích hợp hai nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh then chốt: Lý thuyết chức năng quản trị theo Giáo trình Quản trị doanh nghiệp của Đại học Kinh tế Quốc dân (2007) và Khung quy trình hoạch định bán hàng 4 bước theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại của PGS.TS Lê Quân và PGS.TS Hoàng Hải. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết hoạch định chính sách thương mại của GS. Phạm Vũ Luận (2004) nhằm gắn kết kế hoạch bán hàng với các biến số môi trường vĩ mô và vi mô.

Khung lý thuyết của nghiên cứu được định hình qua 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:

  • Bán hàng: Quá trình khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, tạo ra lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.
  • Quản trị bán hàng: Quá trình bao gồm việc hoạch định, tổ chức triển khai lực lượng bán và kiểm soát hoạt động tiêu thụ để đạt mục tiêu kinh doanh.
  • Kế hoạch bán hàng: Tập hợp các mục tiêu, chương trình hành động và ngân sách tài chính được thiết lập nhằm định hướng hoạt động thương mại trong một khoảng thời gian xác định.
  • Dự báo bán hàng: Khoa học và nghệ thuật tiên đoán khối lượng tiêu thụ tiềm năng dựa trên phân tích dữ liệu lịch sử và biến động thị trường.
  • Ngân sách bán hàng: Bản kế hoạch tài chính toàn diện xác định chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí) để hiện thực hóa chỉ tiêu doanh số.

Toàn bộ quy trình xây dựng mục tiêu bán hàng được chuẩn hóa theo nguyên tắc SMART: Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Khả thi (Achievable), Thực tế (Realistic) và Giới hạn thời gian (Timely).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian 3 năm (2008 - 2010). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán và số liệu theo dõi đơn hàng của Phòng Kinh doanh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh: phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi đóng và bảng câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc gồm 5 câu hỏi chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm:

  • Mẫu khảo sát trắc nghiệm: 5 phiếu điều tra phát trực tiếp cho cán bộ, nhân viên liên quan đến chuỗi giá trị bán hàng (tỷ lệ thu hồi đạt 100%).
  • Mẫu phỏng vấn chuyên sâu: 5 nhà quản lý chủ chốt, gồm Phó phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Kế toán và Giám đốc điều hành.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa cao của doanh nghiệp FDI dệt may; việc phỏng vấn trực tiếp các cá nhân nắm giữ quyền hạn và trực tiếp điều hành công tác lập kế hoạch đảm bảo thông tin thu được có độ chính xác, tính phản ánh thực chất và chiều sâu nghiệp vụ cao nhất.

Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định gốc và liên hoàn, phân tích cơ cấu chi phí trên phần mềm bảng tính chuyên dụng để lượng hóa mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2008 - 2010 tại Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc chỉ ra các kết quả trọng tâm:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận duy trì xu hướng tích cực: Doanh thu thuần của công ty đạt 51,923 tỷ đồng năm 2008, tăng lên 55,783 tỷ đồng năm 2009 (mức tăng 7,43%) và đạt 62,213 tỷ đồng năm 2010 (tăng 11,53% so với năm 2009). Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2010 là 59,637 tỷ đồng, tăng 9,87% so với mức 53,753 tỷ đồng của năm 2009. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 1,854 tỷ đồng, tăng 391,512 triệu đồng (tương ứng mức tăng 26,76%) so với năm 2009.

  • Thị trường xuất khẩu có sự phân hóa mạnh mẽ: Nhật Bản là thị trường tiêu thụ lớn nhất, đóng góp 26,3 tỷ đồng năm 2008 (chiếm 51% tổng doanh thu), đạt 28,5 tỷ đồng năm 2009 và duy trì tỷ trọng 52% tổng doanh thu năm 2010, vượt mức kế hoạch từ 10% đến 12%. Hàn Quốc là thị trường lớn thứ hai, chiếm 27% tổng doanh thu năm 2008 (14,2 tỷ đồng) và vượt 12% kế hoạch năm 2010. Ngược lại, thị trường Anh chỉ đạt doanh thu khoảng 1 tỷ đồng năm 2008 (chiếm 0,02% doanh thu), thường xuyên sụt giảm từ 21% đến 23% so với chỉ tiêu kế hoạch.

  • Mức độ hoàn thành kế hoạch theo từng chủng loại sản phẩm có sự chênh lệch rõ nét: Nhóm sản phẩm mũ luôn vượt kế hoạch đề ra (năm 2008 vượt 5%, năm 2010 vượt 15%). Nhóm hàng may mặc (áo sơ mi, quần) chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế năm 2008 chỉ đạt lần lượt 94% và 95% kế hoạch, nhưng đã phục hồi và vượt 10% kế hoạch vào năm 2010. Nhóm sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới, chưa đạt kế hoạch trong 2 năm 2008 - 2009 nhưng đã chạm mốc 100% kế hoạch vào năm 2010.

  • Phương pháp lập ngân sách còn mang tính truyền thống: Kết quả điều tra chỉ ra rằng 60% ý kiến xác nhận doanh nghiệp xây dựng ngân sách dựa chủ yếu trên chi phí và kết quả kỳ trước; 20% lập theo đối thủ cạnh tranh và 20% lập theo hạn ngạch. Cơ cấu ngân sách chi phí bán hàng duy trì cố định ở mức 40% chi phí cố định và 60% chi phí biến đổi. Về chương trình bán hàng, 40% chọn giảm giá, 40% chọn chiết khấu khối lượng lớn và 20% chọn tặng quà.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sự tăng trưởng doanh thu 11,53% trong năm 2010 xuất phát từ việc công ty khai thác tốt lợi thế nguồn nhân lực trẻ gồm 1.300 lao động có tay nghề, sự chỉ đạo chiến lược nhất quán từ tập đoàn mẹ tại Hàn Quốc và chất lượng sản phẩm xuất khẩu ổn định gắn liền với các nhãn hiệu như ANGLE, AERO. Công ty đã áp dụng linh hoạt phương pháp dự báo kết hợp giữa ý kiến chuyên gia và thống kê kinh nghiệm trong năm 2010, giúp các chỉ tiêu đề ra sát với dung lượng thị trường thực tế.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng bộc lộ những điểm nghẽn lớn. Công tác nghiên cứu thị trường còn yếu khiến doanh nghiệp phản ứng chậm trước các cú sốc vĩ mô như cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Việc công ty chưa xây dựng trang thông tin điện tử (website) riêng làm hạn chế khả năng tiếp cận trực tiếp đối tác quốc tế, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào các kênh trung gian. Chính sách giá còn thiếu linh hoạt, mức giá xuất khẩu cao hơn khoảng 5% đến 10% so với một số đối thủ nội địa, khiến sản phẩm khó thâm nhập vào các thị trường khắt khe như Anh.

Để làm nổi bật các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua hai dạng thức:

  • Biểu đồ cột chồng biểu diễn tương quan giữa doanh thu thuần và tổng chi phí qua các năm 2008 (51,923 tỷ đồng doanh thu / 50,127 tỷ đồng chi phí), 2009 (55,783 tỷ đồng / 53,753 tỷ đồng) và 2010 (62,213 tỷ đồng / 59,637 tỷ đồng), phản ánh rõ nét tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt tốc độ tăng chi phí trong năm 2010.
  • Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu, làm rõ sự tập trung rủi ro khi thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm tới gần 80% tổng sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp.

So với các công trình nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thăng Long (2006) hay Công ty TNHH Tiến Thành (2007), luận văn này khẳng định tính đặc thù của mô hình doanh nghiệp FDI ngành may mặc: quá trình xây dựng kế hoạch chịu sự chi phối mạnh từ chỉ tiêu tập đoàn mẹ nhưng đòi hỏi sự chủ động cao độ từ cấp cơ sở trong khâu khảo sát thực địa để tránh sai lệch dự báo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc trong giai đoạn 2011 - 2015, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình dự báo bán hàng bằng phương pháp kết hợp hiện đại: Phòng Kinh doanh cần phối hợp với các cán bộ thị trường chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp tại các xưởng sản xuất và đại lý nước ngoài. Áp dụng kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi nhằm giảm thiểu sai số dự báo xuống dưới mức 5% (thay vì mức chênh lệch 10% - 15% trước đây). Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý I và Quý II năm 2011. Chủ thể thực hiện: Trưởng phòng Kinh doanh và tổ nghiên cứu thị trường.

  • Đổi mới cơ chế xác lập mục tiêu theo mô hình quản trị MBO: Ban Giám đốc cần chuyển dịch từ cơ chế giao chỉ tiêu áp đặt từ trên xuống sang mô hình quản trị theo mục tiêu (MBO), cho phép các bộ phận chuyên trách mặt hàng mũ, áo sơ mi và dệt kim chủ động đề xuất chỉ tiêu kinh doanh dựa trên năng lực dây chuyền 1.300 lao động. Mục tiêu hướng tới: Đạt tốc độ tăng trưởng doanh số từ 15% đến 20%/năm, đưa tổng doanh thu vượt mốc 75 tỷ đồng. Thời gian thực hiện: Triển khai định kỳ hàng năm từ Quý IV năm 2010. Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và các trưởng bộ phận.

  • Xây dựng hạ tầng xúc tiến thương mại số và đa dạng hóa thị trường: Tiến hành thiết kế và vận hành website giới thiệu năng lực sản xuất chuẩn quốc tế đa ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật); tham gia các hội chợ dệt may quốc tế để giảm sự phụ thuộc đơn lẻ vào thị trường Nhật Bản (hiện chiếm 52%), nâng tỷ trọng các thị trường tiềm năng như EU và Mỹ lên mức 25% - 30%. Thời gian thực hiện: 6 tháng đầu năm 2011. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh phối hợp với bộ phận công nghệ thông tin.

  • Chuẩn hóa quy trình lập ngân sách bán hàng dựa trên hoạt động (ABB): Thay thế phương pháp lập ngân sách dựa trên số liệu lịch sử đơn thuần bằng phương pháp lập ngân sách dựa trên hoạt động (Activity-Based Budgeting). Phòng Kế toán - Tài chính cần phân loại chi tiết định mức 40% định phí và 60% biến phí cho từng chiến dịch bán hàng, tối ưu hóa chi phí vận chuyển và kho bãi nhằm tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí bán hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm. Thời gian thực hiện: Xuyên suốt năm tài chính 2011 - 2012. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp FDI dệt may: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức điều chỉnh mục tiêu của tập đoàn mẹ phù hợp với điều kiện vận hành tại các nhà máy ở Việt Nam, giúp tối ưu hóa bộ máy quản trị từ 500 lên hơn 1.300 nhân sự.
  • Trưởng phòng Kinh doanh và chuyên viên lập kế hoạch thương mại: Cung cấp bộ công cụ hướng dẫn chi tiết quy trình dự báo, bảng định mức phân bổ 60% biến phí bán hàng và phương pháp thiết lập hệ thống hạn ngạch bán hàng cho từng ngành hàng cụ thể.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Luận văn là case study thực tế điển hình với hệ thống chuỗi dữ liệu 3 năm (2008 - 2010) đầy đủ về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hỗ trợ đắc lực cho việc nghiên cứu phương pháp luận và phân tích thực trạng kinh doanh.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại quốc tế: Cung cấp dữ liệu thực tế về rào cản và tiềm năng xuất khẩu hàng may mặc sang các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc và Anh, từ đó xây dựng các chiến lược thâm nhập thị trường tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác quản trị bán hàng của doanh nghiệp?
    Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn giữa cơ chế giao chỉ tiêu áp đặt từ tập đoàn và thực tế vận hành tại nhà máy có 1.300 lao động. Nghiên cứu chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch 4 bước khoa học, giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ bản kế hoạch hình thức sang công cụ gia tăng doanh thu từ 51,923 tỷ lên 62,213 tỷ đồng.

  • Phương pháp dự báo bán hàng nào mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp FDI dệt may?
    Sự kết hợp giữa phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê kinh nghiệm được chứng minh là hiệu quả nhất. Minh chứng là năm 2010, nhờ ứng dụng mô hình hỗn hợp này, công ty đã hoàn thành 100% kế hoạch mặt hàng dệt kim và vượt 15% chỉ tiêu sản lượng nhóm hàng mũ xuất khẩu.

  • Tại sao công ty cần kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ 40% định phí và 60% biến phí trong ngân sách bán hàng?
    Tỷ lệ 40% định phí đảm bảo sự ổn định của hệ thống nhà xưởng và bộ máy quản lý, trong khi 60% biến phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động xúc tiến, vận chuyển và chiết khấu bán hàng. Việc kiểm soát này đã giúp lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng trưởng vượt bậc 26,76% so với năm 2009.

  • Những hạn chế lớn nhất trong hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty giai đoạn 2008 - 2010 là gì?
    Hạn chế lớn nhất là 80% hoạt động bán hàng phụ thuộc vào chính sách giảm giá và chiết khấu truyền thống mà thiếu vắng các công cụ tiếp thị số hiện đại. Doanh nghiệp chưa có website riêng, khiến thị trường Anh sụt giảm từ 21% đến 23% doanh số so với mục tiêu kế hoạch ban đầu.

  • Doanh nghiệp cần làm gì để giảm sự phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản hiện chiếm 52% doanh thu?
    Doanh nghiệp cần xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử chuyên nghiệp, linh hoạt điều chỉnh chính sách giá giảm từ 5% đến 10% để cạnh tranh tại châu Âu và Mỹ. Mục tiêu là nâng tỷ trọng đóng góp của các thị trường mới lên mức 25% - 30% tổng doanh thu trong giai đoạn tới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình hoạch định bán hàng 4 bước trong doanh nghiệp sản xuất dệt may xuất khẩu.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng doanh thu từ 51,923 tỷ đồng lên 62,213 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,854 tỷ đồng giai đoạn 2008 - 2010 tại Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác dự báo thị trường, việc phụ thuộc 52% doanh thu vào thị trường Nhật Bản và sự thiếu hụt hạ tầng tiếp thị số.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mô hình quản trị mục tiêu MBO, nguyên tắc SMART và phương pháp lập ngân sách dựa trên hoạt động (ABB).
  • Cung cấp khung năng lực ứng dụng thực tiễn cho hơn 1.300 lao động nhằm chuẩn hóa toàn bộ chuỗi giá trị quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là mô hình hóa quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng gắn kết chặt chẽ giữa năng lực sản xuất nội tại với biến động thị trường xuất khẩu, chuyển hóa kế hoạch trên giấy tờ thành công cụ quản trị thực chiến. Doanh nghiệp cần khẩn trương bắt tay vào triển khai giải pháp chuẩn hóa dữ liệu dự báo trong 6 tháng đầu năm 2011 và vận hành hệ thống tiếp thị số trước năm 2012. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này là chìa khóa quyết định để Công ty TNHH Korea - Vietnam Kyung Seung Inc mở rộng thị phần toàn cầu và nâng tầm vị thế thương hiệu dệt may Việt Nam.