Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, sự phát triển của xã hội đi kèm với tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và đặc biệt là tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 đã làm gia tăng đáng kể các áp lực thể chất lẫn tinh thần đối với con người. Xu hướng chăm sóc sức khỏe chủ động và phục hồi năng lượng đã thúc đẩy loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe (wellness tourism) phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu cũng như tại Việt Nam.

Nắm bắt xu thế này, Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam (thuộc New Era Group, vận hành chuỗi thương hiệu Nature Key Retreat) đã xây dựng và đưa vào khai thác chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe mang tên An Viên Kaigo tại cơ sở Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội). Do là một sản phẩm du lịch mới mẻ, tiếp cận nhóm khách hàng chuyên biệt, công tác truyền thông marketing đóng vai trò sống còn trong việc định vị thương hiệu, gia tăng nhận thức và thúc đẩy doanh thu. Tuy nhiên, qua quá trình thực tế tại doanh nghiệp, các hoạt động truyền thông của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế như kênh tiếp cận đơn điệu, ngân sách eo hẹp và hiệu quả tiếp cận khách hàng mục tiêu chưa cao.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu, phân tích những đặc điểm cơ bản về quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá hiện trạng hoạt động truyền thông đối với chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe An Viên Kaigo; xác định các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, khả thi nhằm hoàn thiện các hoạt động truyền thông đối với chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động truyền thông đối với chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe An Viên Kaigo của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính công ty tại số 265 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội cùng các đơn vị lưu trú trực thuộc, trọng tâm là khu nghỉ dưỡng Nature Key Retreat Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8/2022 đến tháng 11/2022; các dữ liệu thứ cấp về tình hình kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về marketing dịch vụ, quản trị lữ hành và truyền thông tích hợp:

  • Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

    • Lý thuyết phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân đoạn theo tiêu thức địa lý, nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập), tâm lý và chu kỳ gia đình.
    • Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Five Forces): Đánh giá mức độ hấp dẫn của phân đoạn thị trường gồm cạnh tranh nội bộ ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp.
    • Mô hình phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của doanh nghiệp.
    • Lý thuyết phối thức truyền thông marketing (Marketing Communications Mix): Đánh giá các công cụ quảng cáo (online/offline), quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán (khuyến mại, voucher), bán hàng cá nhân (Personal Selling), tiếp thị trực tiếp qua email.
    • Phương pháp lập ngân sách truyền thông: So sánh 4 phương pháp xác định ngân sách (căn cứ vào khả năng, tỷ lệ phần trăm doanh thu, cân bằng cạnh tranh, căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ các chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông trên môi trường số (tần suất đăng tải, lượt tiếp cận, tương tác trên fanpage Facebook); kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận Marketing, Sales, Vận hành tại doanh nghiệp.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của NatureX giai đoạn 2019 - 2021; số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch, United States Census Bureau, Kantar Worldpanel và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:

    • Dữ liệu được xử lý, tổng hợp và mô hình hóa bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các bảng thống kê, biểu đồ so sánh cơ cấu và tốc độ tăng trưởng, phục vụ cho việc phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam

Thành lập vào tháng 8/2019, Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam phát triển thương hiệu Nature Key Retreat, định hướng cung cấp dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng và trải nghiệm gắn liền với thiên nhiên, bảo tồn văn hóa bản địa. Mạng lưới cơ sở của công ty gồm 1 văn phòng đại diện tại 265 Thụy Khuê (Hà Nội) và 3 cơ sở lưu trú: Nature Key Retreat Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội - vận hành từ 11/2019), Joy Camping Yên Mông (Hòa Bình - vận hành từ 9/2019) và Nature Key Retreat Hy Cương (Phú Thọ - vận hành từ 11/2021).

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (CEO, Trợ lý CEO) và 7 phòng ban chuyên môn: Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Marketing, Vận hành, Xây dựng, Sản phẩm dịch vụ.

Khối/Bộ phận chức năng Số lượng nhân sự (Người) Trình độ chuyên môn chủ yếu
Ban Lãnh đạo (CEO & Trợ lý) 2 Thạc sĩ
Giám đốc các phòng ban 7 Đại học
Khối Văn phòng chuyên môn (TC-KT, MKT, HC-NS, Sale, Xây dựng, R&D, Vận hành) 44 Đại học, Cao đẳng
Nhân sự tại các cơ sở (Đồng Mô, Yên Mông, Hy Cương) 43 Cao đẳng, THPT
Tổng cộng 96 **Nữ: 64 người (66,7%)

Hệ thống sản phẩm dịch vụ của công ty bao gồm: Joy Camping (cắm trại dã ngoại), Joy Retreat (nghỉ dưỡng thuận tự nhiên), Joy Event (tổ chức sự kiện, teambuilding), Joy Summer Camp (trại hè giáo dục kỹ năng), Nature Gourmet (chuỗi nhà hàng ẩm thực) và Nature Food (thực phẩm sạch tại Ba Trại, Ba Vì).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (tỷ VNĐ) Năm 2020 (tỷ VNĐ) Năm 2021 (tỷ VNĐ) So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Doanh thu thuần 6,199 0,533 1,199 -5,666 (-91,4%) +0,666 (+125,0%)
Chi phí hoạt động 4,053 0,763 4,771 -3,290 (-81,2%) +4,008 (+525,3%)
Lợi nhuận trước thuế 2,146 (0,229) (3,572) -2,375 -3,343
Thuế TNDN 0,429 0 0 -0,429 0
Lợi nhuận sau thuế 1,716 (0,229) (3,572) -1,945 -3,343

Bảng phân tích ma trận SWOT của doanh nghiệp:

  • Điểm mạnh (S): Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn; tầm nhìn và giá trị phát triển bền vững nhất quán; hệ thống cơ sở vật chất hiện đại; trách nhiệm môi trường - xã hội tốt.
  • Điểm yếu (W): Thiếu hụt nhân lực trong mùa cao điểm; sản phẩm du lịch chưa đa dạng hóa cao; tỷ lệ khách quay lại còn thấp.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu du lịch xanh, du lịch chữa lành và hòa hợp thiên nhiên tăng trưởng mạnh sau Covid-19.
  • Thách thức (T): Khủng hoảng kinh tế hậu dịch bệnh; mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành.

Phần 2: Hiện trạng hoạt động truyền thông đối với chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam

Chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe An Viên Kaigo được thiết kế trọn gói 6 ngày 5 đêm tại cơ sở Đồng Mô, mức giá 4.000.000 VNĐ/khách. Lịch trình tích hợp các hoạt động dưỡng sinh thái cực quyền (5:30), đo huyết áp và thăm khám sức khỏe định kỳ (7:00), xông hơi thuốc Bắc, ngâm chân thảo dược, tắm lá thuốc người Dao, massage ấn huyệt, trị liệu cơ xương khớp kết hợp thưởng trà và tham quan ngoại cảnh (hồ Đồng Mô, chùa Khai Nguyên).

Đặc điểm thị trường mục tiêu và định vị:

  • Nhân khẩu học: Hướng đến nhóm người cao tuổi từ 55 - 70 tuổi tại khu vực đô thị lớn miền Bắc (chủ yếu là Hà Nội), có thu nhập trung bình đến cao, thời gian rảnh rỗi nhiều.
  • Thông điệp truyền thông: Định vị theo hướng quà tặng báo hiếu với slogan: "Mong muốn của con – Ước mơ của cha mẹ", hướng đến tệp khách hàng trực tiếp chi trả là con cái trưởng thành có khả năng tài chính muốn chăm sóc sức khỏe cho cha mẹ.

Thực trạng triển khai các công cụ truyền thông:

  • Kênh trực tuyến (Online):
    • Mạng xã hội Facebook: Kênh truyền thông nòng cốt thông qua fanpage "An Viên Kaigo by Nature Key Retreat". Tính đến thời điểm nghiên cứu, trang đạt 445 lượt thích và 486 lượt theo dõi. Nội dung đăng tải tập trung vào chia sẻ kiến thức sức khỏe người cao tuổi, chi tiết hoạt động trị liệu, hình ảnh cơ sở vật chất và các bài viết dung lượng ngắn (<250 từ).
    • Email marketing: Tần suất triển khai thấp (1 chiến dịch/tháng), tỷ lệ mở thư và chuyển đổi chưa được tối ưu hóa.
    • Website và TikTok: Sản phẩm An Viên Kaigo chưa được đồng bộ hóa và tích hợp quảng bá trên website chính thức cũng như kênh TikTok chung của doanh nghiệp.
  • Kênh trực tiếp (Offline):
    • Ấn phẩm quảng cáo: Sử dụng tập gấp (brochure), tờ rơi giới thiệu lịch trình và phát hành voucher ưu đãi trị giá 2.000.000 VNĐ (áp dụng cho các gói dịch vụ nâng cao An Viên Vạn Phúc, An Viên Trường Xuân).
    • Xúc tiến bán: Mới chỉ tổ chức 01 chương trình khuyến mại nhân dịp ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
    • Bán hàng cá nhân: Đội ngũ Sales trực tiếp tư vấn nhưng chưa có quy trình chuẩn hóa riêng cho sản phẩm nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe.
  • Nguồn lực truyền thông:
    • Ngân sách: Công ty áp dụng phương pháp xác định ngân sách căn cứ vào khả năng chi trả với mức cố định 3.000.000 VNĐ/tháng (trong đó 2,5 triệu đồng dành cho quảng cáo Facebook Ads, 500.000 đồng dành cho in ấn ấn phẩm).
    • Nhân sự: Phụ trách chính là 01 chuyên viên marketing tại điểm Đồng Mô kết hợp cùng đội ngũ thực tập sinh; nhân sự kiêm nhiệm nhiều dự án nên thường xuyên xảy ra tình trạng quá tải.

Đánh giá chung:

  • Điểm mạnh: Xác định đúng phân khúc thị trường ngách giàu tiềm năng; thông điệp truyền thông nhân văn; hình ảnh thiết kế chân thực, sắc nét.
  • Điểm yếu và nguyên nhân: Hoạt động truyền thông online đơn điệu, chưa tận dụng đa kênh; truyền thông offline chưa tiếp cận trực tiếp vào các hội nhóm người cao tuổi; ngân sách phân bổ mang tính tùy tiện, hạn hẹp; nhân sự thiếu hụt chuyên môn sâu; ban lãnh đạo chưa nhìn nhận đầy đủ vai trò chiến lược của hoạt động truyền thông tích hợp.

Phần 3: Giải pháp hoàn thiện các hoạt động truyền thông đối với chương trình du lịch chăm sóc sức khỏe của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam

Dựa trên mục tiêu chiến lược năm 2023 (nâng tỷ lệ tiếp cận khách hàng mục tiêu lên thêm 25% và đạt 40% mức độ hài lòng về thông tin truyền thông), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện nội dung và công cụ truyền thông:

    • Đa dạng hóa truyền thông Online:
      • Mở rộng kênh video ngắn trên nền tảng TikTok và xây dựng kênh YouTube chuyên đề giới thiệu trải nghiệm dưỡng sinh, sinh hoạt của người cao tuổi nhằm gia tăng độ tin cậy.
      • Tích hợp cổng thông tin và luồng đặt tour của An Viên Kaigo trực tiếp trên website chính thức của Nature Key Retreat.
      • Xây dựng quy trình quản trị nội dung bài đăng 3 bước: (1) Lên kế hoạch chủ đề trước 1 tuần, duy trì tần suất 2-3 ngày/bài vào khung giờ vàng (11:00 - 13:00 và 20:00 - 22:00); (2) Kiểm duyệt nội dung, chính tả, hình ảnh; (3) Đo lường chỉ số tiếp cận, tương tác sau 3 ngày và 7 ngày xuất bản.
      • Đẩy mạnh quan hệ báo chí điện tử, đăng bài PR trên các chuyên mục sức khỏe - du lịch của các báo uy tín: Sức khỏe & Đời sống, VnExpress, Dân trí, Vietnamnet.
      • Tăng tần suất Email Marketing lên 2 - 3 thư/tháng với nội dung cá nhân hóa và thiết kế trực quan.
    • Đổi mới hoạt động truyền thông Offline:
      • Đăng tải thông tin, chuyên mục tư vấn sức khỏe trên các ấn phẩm báo in chuyên ngành (báo Người Cao Tuổi, báo Phụ Nữ) nhằm tiếp cận nhóm khách hàng không sử dụng mạng xã hội.
      • Thiết lập quan hệ đối tác phân phối tour với các đại lý du lịch lữ hành có sẵn tệp khách hàng gia đình và khách đoàn trung - cao niên.
      • Tài trợ và trực tiếp tổ chức các buổi hội thảo chăm sóc sức khỏe, ngày hội giao lưu tại các Câu lạc bộ Người cao tuổi, Hội Người cao tuổi cấp phường/quận tại địa bàn TP. Hà Nội.
      • Chuẩn hóa quy trình 7 bước bán hàng cá nhân dành cho đội ngũ kinh doanh:
        1. Thăm dò và đánh giá khách hàng tiềm năng.
        2. Tìm hiểu nhu cầu, bệnh lý nền và mong muốn của khách trước khi tư vấn.
        3. Tiếp xúc trực tiếp khách hàng hoặc người bảo trợ (con cái).
        4. Giới thiệu chi tiết lịch trình chăm sóc sức khỏe và chính sách giá.
        5. Xử lý phản hồi và thương lượng các tình huống từ chối.
        6. Kết thúc thương vụ bán tour.
        7. Theo dõi, chăm sóc và đánh giá mức độ hài lòng sau chuyến đi.
  2. Giải pháp về nguồn nhân lực:

    • Tuyển dụng thêm chuyên viên marketing có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực chiến trong ngành dịch vụ - nghỉ dưỡng.
    • Tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên cho đội ngũ thực tập sinh về kỹ năng viết bài chuẩn SEO, quản trị nội dung fanpage, chụp ảnh/quay dựng video và phân tích dữ liệu truyền thông.
  3. Giải pháp về nguồn lực tài chính:

    • Xóa bỏ phương pháp phân bổ ngân sách cảm tính theo khả năng; chuyển dịch sang phương pháp xác định ngân sách căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ.
    • Dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục công cụ (Facebook Ads, sản xuất nội dung video, in ấn tài liệu, tài trợ sự kiện cộng đồng) dựa trên doanh thu kỳ vọng và chi phí thực tế cần thiết để đạt chỉ tiêu tiếp cận.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng kinh doanh và truyền thông: Khóa luận phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch sinh thái giai đoạn 2019 - 2021. Khóa luận cung cấp các số liệu thực tế về sụt giảm doanh thu do dịch bệnh (năm 2020 giảm 91,4% so với 2019) và nỗ lực phục hồi thông qua các dòng sản phẩm mới như An Viên Kaigo.
  • Làm rõ các điểm nghẽn truyền thông tại doanh nghiệp: Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế điển hình của doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ: ngân sách truyền thông chỉ đạt 3 triệu đồng/tháng, phụ thuộc đơn kênh vào Facebook fanpage (445 likes), thiếu sự liên kết đa kênh và tỷ lệ tiếp cận khách hàng mục tiêu thực tế chỉ đạt mức ~12%.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cao: Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ từ phân bổ ngân sách theo nhiệm vụ, quy trình quản trị nội dung online, quy trình bán hàng cá nhân 7 bước đến phương thức tiếp cận cộng đồng người cao tuổi ngoại tuyến, phục vụ trực tiếp cho kế hoạch marketing năm 2023 của NatureX.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 4 tháng (8/2022 - 11/2022), giai đoạn sản phẩm An Viên Kaigo mới được triển khai thử nghiệm nên lượng dữ liệu thực nghiệm về phản hồi của du khách sau tour còn khiêm tốn.
    • Nghiên cứu chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng với mẫu khảo sát lớn trên nhóm khách hàng người cao tuổi và con cái họ để đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm wellness tourism.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp (IMC) cho toàn bộ hệ sinh thái sản phẩm (Joy Camping, Joy Retreat, Joy Summer Camp).
    • Ứng dụng các mô hình định lượng (SEM, hồi quy đa biến) để phân tích hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe hậu Covid-19 tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch - Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Marketing Dịch vụ tại các trường đại học khối kinh tế.
    • Ban lãnh đạo, chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp lữ hành, khu nghỉ dưỡng đang định hướng khai thác mảng du lịch sinh thái, du lịch chăm sóc sức khỏe (wellness tourism) và du lịch cho người cao tuổi (silver tourism).
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Thiết kế lịch trình tour mẫu 6 ngày 5 đêm kết hợp y học cổ truyền, dưỡng sinh và nghỉ dưỡng sinh thái.
    • Khung phân tích ma trận SWOT và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Porter áp dụng cụ thể cho thị trường du lịch người cao tuổi tại miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình du lịch An Viên Kaigo của NatureX được tổ chức tại đâu và có mức giá bao nhiêu?
Chương trình được tổ chức tại khu nghỉ dưỡng Nature Key Retreat Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội) với thời lượng 6 ngày 5 đêm (từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần), mức giá trọn gói được niêm yết là 4.000.000 VNĐ/khách.

2. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Năm 2019 (hoạt động 4 tháng cuối năm), doanh thu đạt 6,199 tỷ VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 1,716 tỷ VNĐ. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu giảm mạnh xuống 0,533 tỷ VNĐ và lỗ sau thuế 0,229 tỷ VNĐ. Năm 2021, doanh thu phục hồi nhẹ lên 1,199 tỷ VNĐ nhưng do chi phí vận hành tăng (4,771 tỷ VNĐ) nên ghi nhận lỗ sau thuế 3,572 tỷ VNĐ.

3. Hoạt động truyền thông online cho An Viên Kaigo gặp những hạn chế chính nào?
Công ty chủ yếu dựa vào một trang fanpage Facebook riêng với quy mô tương tác còn nhỏ (445 likes, 486 followers). Bài viết chưa thu hút do người phụ trách thiếu kinh nghiệm chuyên sâu (chủ yếu là thực tập sinh); chưa tích hợp quảng bá trên website chính thức và kênh TikTok; tần suất email marketing thấp (1 lần/tháng).

4. Mức ngân sách dành cho truyền thông của sản phẩm An Viên Kaigo tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty áp dụng phương pháp lập ngân sách theo khả năng chi tiêu, phân bổ cố định 3.000.000 VNĐ/tháng (gồm 2.500.000 VNĐ cho chạy quảng cáo Facebook Ads và 500.000 VNĐ cho in ấn ấn phẩm, tờ rơi, voucher).

5. Tác giả đề xuất quy trình bán hàng cá nhân gồm mấy bước cho sản phẩm An Viên Kaigo?
Tác giả đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước: (1) Thăm dò và đánh giá khách hàng tiềm năng; (2) Tìm hiểu thông tin khách hàng; (3) Tiếp xúc trực tiếp; (4) Giới thiệu chương trình và chi phí; (5) Xử lý các tình huống từ chối và thương lượng; (6) Kết thúc bán tour; (7) Theo dõi và đánh giá sự hài lòng sau tour.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Na đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác truyền thông của Công ty Cổ phần NatureX - Việt Nam đối với sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe An Viên Kaigo. Bằng việc kết hợp các khung phân tích lý luận marketing với dữ liệu thực tế tại cơ sở, đề tài đã chỉ rõ những nút thắt về ngân sách, nhân sự và công cụ xúc tiến hỗn hợp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát định hướng phát triển du lịch xanh, đóng góp thiết thực cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa hiệu quả truyền thông và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường du lịch nghỉ dưỡng hậu đại dịch.