Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp (Marketing-Mix) trong bối cảnh ngành phân phối và bán lẻ dược phẩm, thiết bị y tế tại Việt Nam đang có những bước chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Dữ liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả trích dẫn cho thấy quy mô thị trường chăm sóc sức khỏe Việt Nam năm 2022 đạt hơn 20 tỷ USD (chiếm 6% GDP), dự báo chạm mốc 23,3 tỷ USD vào năm 2025 và 33,8 tỷ USD vào năm 2030. Riêng thị trường dược phẩm đã tăng trưởng từ 3,4 tỷ USD năm 2015 lên gần 7 tỷ USD năm 2022 và ước tính vượt 13 tỷ USD năm 2030, với mức chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người năm 2022 đạt khoảng 75 USD.

Mặc dù thị trường mở rộng nhanh chóng, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa vẫn đối mặt với áp lực lớn. Theo thống kê của Cục Quản lý Dược, toàn quốc có khoảng 250 nhà máy sản xuất thuốc, 200 cơ sở xuất nhập khẩu, 4.300 cơ sở bán buôn và hơn 62.000 đại lý bán lẻ. Tuy nhiên, trong số 228 cơ sở đạt chuẩn WHO-GMP, chỉ có khoảng 20 đơn vị đạt các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe hơn như EU-GMP, PIC/S, JAPAN-GMP hay TCA. Thêm vào đó, khảo sát từ Vietnam Report chỉ ra các rào cản lớn đối với doanh nghiệp dược nội địa gồm: áp lực quản trị số hóa hệ thống kênh phân phối, chi phí nguyên liệu nhập khẩu gia tăng, biến động tỷ giá và sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi bán lẻ hiện đại. Trước sức ép này, Công ty TNHH Kinh doanh số Tám – một doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm và vật tư y tế – cần rà soát và tái cấu trúc hoạt động Marketing-Mix nhằm duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Kinh doanh số Tám. Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và các chiến lược marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing-Mix của Công ty TNHH Kinh doanh số Tám; đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện những hạn chế còn tồn đọng và làm rõ nguyên nhân.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Kinh doanh số Tám trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing-Mix (4P) của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kinh doanh số Tám (trụ sở tại Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động marketing và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết tiếp thị kinh điển kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành dược. Về khung lý thuyết Marketing và Marketing-Mix, tác giả tiếp cận định nghĩa marketing theo Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007) và Giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo. Khái niệm Marketing-Mix được kế thừa từ học thuyết của Neil Borden (người đặt ra thuật ngữ tiếp thị hỗn hợp năm 1953) và mô hình 4P chuẩn hóa bởi E. Jerome McCarthy, bao gồm 4 biến số kiểm soát được: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).

Nội dung lý thuyết được tác giả cụ thể hóa theo từng biến số chức năng:

  • Chính sách sản phẩm: Phân tích các cấp độ sản phẩm, kích thước tập hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều sâu, chiều dài, tính đồng nhất), thuộc tính chất lượng, thiết kế bao bì bảo quản, dịch vụ gia tăng và chiến lược nhãn hiệu theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2009).
  • Chính sách giá: Các phương pháp định giá thực tế (định giá cộng lãi vào chi phí, định giá theo lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư ROI, định giá theo giá trị cảm nhận, định giá bám đuổi đối thủ cạnh tranh, định giá đấu thầu) và hệ thống chiến lược giá (chiến lược giá hớt váng, giá thâm nhập, giá trung lập, giá cho dòng sản phẩm, định giá hai phần, định giá trọn gói, định giá theo địa lý Incoterms và chính sách chiết khấu).
  • Chính sách phân phối: Quản trị 9 dòng chảy trong kênh (dòng chuyển quyền sở hữu, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng đàm phán, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính, dòng đặt hàng, dòng thu hồi hàng hỏng/cũ); cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp, kênh ngắn, kênh trung, kênh dài) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền); các hình thức tổ chức kênh (kênh truyền thống, hệ thống marketing liên kết dọc VMS gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý và hệ thống liên kết ngang HMS).
  • Khung phân tích môi trường: Đánh giá môi trường vĩ mô (chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công chúng, trung gian phân phối) tác động tới hoạt động tiếp thị.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research) và định tính ứng dụng, bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ từ Phòng Kế toán, dữ liệu danh mục sản phẩm từ Phòng Kinh doanh và Phòng Sản xuất của Công ty TNHH Kinh doanh số Tám; kết hợp dữ liệu thống kê công bố từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quản lý Dược, Vietnam Report, Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2019) và BMI Research (2018).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý và liên kết các tài liệu, số liệu nhằm khái quát bức tranh thực trạng từng biến số 4P và hiệu quả tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích hệ thống hóa: Phân loại dữ liệu theo logic chuỗi biến số Marketing-Mix, làm cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để xác định nguyên nhân của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về marketing và marketing – mix trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận học thuật làm cơ sở quy chiếu cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của marketing không đồng nhất với hành vi bán hàng đơn thuần mà là một tiến trình kết nối mọi nguồn lực của doanh nghiệp với thị trường mục tiêu. Nội dung chương tập trung mổ xẻ chi tiết 4 thành tố của mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion).

Trong cấu phần sản phẩm, tác giả phân định rõ các thông số cấu trúc danh mục và tiêu chuẩn chất lượng. Trong cấu phần giá, chương phân tích công thức tính giá theo chi phí kết hợp tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng và công thức định giá hoàn vốn đầu tư. Cấu phần phân phối làm rõ bản chất vận hành của 9 dòng chảy liên kết giữa các thành viên kênh và các mô hình tổ chức hệ thống dọc (VMS). Cấu phần xúc tiến hỗn hợp hệ thống hóa các công cụ truyền thông tiếp thị. Ngoài ra, chương 1 còn xây dựng khung phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, nhấn mạnh tính chất điều tiết nghiêm ngặt của chính sách y tế và văn hóa tiêu dùng dược phẩm không kê đơn (OTC) tại thị trường Việt Nam.

Chương 2. Thực trạng hoạt động marketing – mix tại Công ty TNHH Kinh Doanh số Tám

Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và kết quả kinh doanh thực tế. Công ty TNHH Kinh Doanh Số Tám được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106026449 do Chi cục Thuế Quận Đống Đa quản lý, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/02/2019; trụ sở chính đặt tại số 3, ngách 26/17, ngõ 26 Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội, do ông Hoàng Xuân Mạnh làm người đại diện pháp luật kiêm Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động với các mã ngành chính: bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh (mã 4772 - ngành chính); bán buôn máy móc, thiết bị y tế (mã 4659) và bán buôn đồ dùng gia đình (mã 4649). Cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng ban: Hành chính, Kế toán, Sản xuất (quản lý phân xưởng chế tạo dụng cụ y tế, kho lưu trữ và đội vận chuyển), Marketing và Kinh doanh. Doanh nghiệp từng đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao" (2016 – 2021) và được VCCI trao tặng danh hiệu "Doanh nghiệp phát triển bền vững 2019".

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, tác giả tổng hợp số liệu từ Phòng Kế toán của doanh nghiệp, cho thấy sự tăng trưởng đều đặn qua bảng chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (Tuyệt đối - VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (Tương đối - %)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đầy đủ theo sổ sách Đầy đủ theo sổ sách Đầy đủ theo sổ sách +237.264 +9,68%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0%
Doanh thu thuần về bán hàng Bằng doanh thu Bằng doanh thu Bằng doanh thu +237.264 +9,68%
Giá vốn hàng bán Đầy đủ theo sổ sách Đầy đủ theo sổ sách Đầy đủ theo sổ sách +195.253 +9,82%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV Đầy đủ theo sổ sách Đầy đủ theo sổ sách 507.xxx +42.011 +9,07%
Doanh thu hoạt động tài chính - 6.154 5.800 -354 (hoặc +361 tùy kỳ hạch toán) +6,37% (theo giải trình)
Chi phí hoạt động tài chính - - 21.000 - +7,79%
Chi phí quản lý kinh doanh - 294.375 315.124 +21.749 +7,16%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - - 177.xxx +19.616 +12,69%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - 177.xxx +19.616 +12,69%
Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) - - 35.xxx - +12,69%
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 141.xxx +19.616 (sau trừ thuế tương ứng) +12,69%

Về thực trạng môi trường marketing, tác giả phân tích áp lực cạnh tranh khốc liệt từ hơn 30.000 nhà thuốc nhỏ lẻ trên kênh OTC và sự bành trướng của các chuỗi bán lẻ dược phẩm hiện đại: chuỗi FPT Long Châu vượt mốc 1.000 nhà thuốc trên toàn quốc vào cuối năm 2022; chuỗi An Khang được Thế Giới Di Động tái khởi động từ năm 2018 với quy mô vốn 500 tỷ đồng; cùng hệ thống VinFa thuộc Vingroup. Phân khúc khách hàng mục tiêu của công ty tập trung vào người tiêu dùng vị thành niên, trung niên, người cao tuổi có nhu cầu dùng thuốc đặc trị hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cùng nhóm khách hàng tổ chức (bệnh viện, phòng khám tư nhân, cơ sở thẩm mỹ).

Về thực trạng 4P:

  • Sản phẩm: Công ty có 248 mặt hàng được Bộ Y tế cấp phép lưu hành bán lẻ. Thuốc và thực phẩm chức năng được nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất, riêng dụng cụ y tế do phân xưởng công ty trực tiếp sản xuất. Hệ thống kho bãi duy trì tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). 4 dòng sản phẩm chủ lực gồm: Vitamin – khoáng chất (Vitamin B tổng hợp, Khoáng chất sắt - dòng mang lại doanh thu cao nhất); Thuốc sát khuẩn (Povidine); Thuốc nội tiết tố (Bảo Xuân, Hebra Vixmen); Thuốc điều trị bệnh mãn tính (Benazepril, Captopril điều trị tim mạch; Glucophage điều trị tiểu đường; Nedaryl hỗ trợ bệnh Alzheimer). Bao bì ngoài sử dụng vật liệu carton chống ẩm, chịu lực, hút chân không, dán mã vạch và tem chống hàng giả. Bộ nhận diện thương hiệu sử dụng tông màu chủ đạo xanh lá - xanh đậm với biểu tượng trái tim, dấu cộng y tế và chiếc lá.
  • Giá: Áp dụng cơ chế định giá linh hoạt, duy trì bán lẻ theo giá sỉ đối với khách hàng mua đơn hàng số lượng lớn hoặc khách hàng tổ chức.
  • Phân phối: Triển khai bán buôn và bán lẻ qua mạng lưới cửa hàng chuyên doanh, cung ứng cho phòng khám và hiệu thuốc.
  • Xúc tiến: Hoạt động truyền thông còn phụ thuộc nhiều vào bán hàng trực tiếp và quan hệ khách hàng truyền thống, chưa khai thác mạnh nền tảng số.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing – mix của Công ty TNHH Kinh Doanh số Tám

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), chương 3 đề ra định hướng phát triển và các nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing-Mix:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng tệp khách hàng tổ chức, củng cố vị thế phân phối dược phẩm chuyên doanh, hiện đại hóa quy trình vận hành và kiểm soát chi phí bán hàng.
  • Nhóm giải pháp chính sách sản phẩm: Rà soát danh mục 248 sản phẩm hiện có, tập trung mở rộng chiều sâu cho dòng sản phẩm chủ lực có biên lợi nhuận tốt như vitamin và khoáng chất; tăng cường kiểm định chất lượng phân xưởng sản xuất dụng cụ y tế; cải tiến thiết kế bao bì thân thiện với môi trường nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn bảo quản chân không GSP.
  • Nhóm giải pháp chính sách giá: Xây dựng biểu giá chiết khấu bậc thang minh bạch theo số lượng mua và thời hạn thanh toán; tính toán lại cơ cấu giá vốn hàng bán để hạn chế tỷ lệ trượt giá vốn đang tăng nhanh hơn doanh thu.
  • Nhóm giải pháp chính sách phân phối: Tối ưu hóa các dòng vận động vật chất và dòng thông tin trong kênh; mở rộng hợp tác với các nhà thuốc liên kết; nghiên cứu triển khai thử nghiệm kênh phân phối trực tuyến hoặc bán hàng đa kênh phù hợp với quy định của ngành y tế.
  • Nhóm giải pháp chính sách xúc tiến hỗn hợp: Thiết lập kế hoạch truyền thông định kỳ; đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng sau bán; nâng cấp nhận diện thương hiệu tại điểm bán và xây dựng các chương trình tư vấn sức khỏe nhằm gia tăng mức độ gắn kết của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Kinh doanh số Tám giai đoạn 2020 – 2022 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Hiệu quả doanh thu và giá vốn: Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng trưởng 9,68% (+237.264 đồng) so với năm 2021. Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 9,82% (+195.253 đồng). Tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn mức tăng của doanh thu (9,82% so với 9,68%), phản ánh áp lực chi phí nguyên liệu và giá nhập khẩu đầu vào của ngành dược.
  • Hiệu quả sinh lời: Nhờ việc đàm phán giảm giá thuê mặt bằng và hạ tầng, lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 9,07% (+42.011 đồng). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN (thuế suất 20%) đều ghi nhận mức tăng trưởng 12,69% (+19.616 đồng trước thuế). Trong cả hai năm 2021 và 2022, các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0, cho thấy chất lượng hàng hóa được bảo đảm, không phát sinh tình trạng đổi trả quy mô lớn.
  • Quản trị danh mục: Doanh nghiệp đã thiết lập danh mục 248 sản phẩm hợp pháp, vận hành dựa trên chuỗi cung ứng kết hợp giữa nhập khẩu trực tiếp (dược phẩm, thực phẩm chức năng) và tự chủ sản xuất (dụng cụ y tế), phân loại thành 4 nhóm điều trị và bồi bổ sức khỏe mũi nhọn.

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) cụ thể về việc vận dụng lý thuyết Marketing-Mix 4P vào một doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân quy mô vừa và nhỏ. Công trình giúp làm rõ cách thức một đơn vị bán lẻ chuyên doanh y tế cân đối giữa rào cản pháp lý khắt khe (tiêu chuẩn GSP, kiểm soát chất lượng thuốc) với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận trước sự cạnh tranh của các chuỗi dược phẩm vốn lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế mà tác giả đã chỉ ra:

  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Đề tài chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của doanh nghiệp và các thống kê vĩ mô; chưa thực hiện được các cuộc điều tra, khảo sát chọn mẫu định lượng trên tập khách hàng lẻ (n = ?) hoặc trung gian phân phối để kiểm định mức độ nhận biết thương hiệu hay mức độ hài lòng về giá.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022. Đây là giai đoạn thị trường y tế chịu tác động đột biến bởi dịch COVID-19, do đó một số biến số tăng trưởng có thể mang tính ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát thực nghiệm hành vi người tiêu dùng tại quầy thuốc; nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược chuyển đổi số kênh phân phối dược phẩm và ứng dụng thương mại điện tử theo khung pháp lý mới của ngành dược.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Dược: Tài liệu cung cấp cách triển khai một đề tài hoàn thiện Marketing-Mix hoàn chỉnh từ cơ sở lý thuyết, phân tích môi trường ngành đến đánh giá thực trạng doanh nghiệp đặc thù.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dược phẩm, thiết bị y tế: Cung cấp nguồn số liệu tổng hợp về thị trường dược phẩm Việt Nam, hệ thống chỉ tiêu tài chính thực tế và kinh nghiệm phân loại danh mục sản phẩm y tế đạt chuẩn GSP.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục phân tích thực trạng chính sách sản phẩm (Product) ở Chương 2, nơi tác giả mô tả chi tiết phương thức quản trị danh mục 248 mặt hàng, tiêu chuẩn vật liệu bao bì hút chân không bảo vệ thuốc và mô hình vận hành tự sản xuất dụng cụ y tế kết hợp nhập khẩu thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết Marketing-Mix của những tác giả nào?
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên định nghĩa marketing của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA 2007) và PGS.TS. Trần Minh Đạo; đồng thời sử dụng mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) có nguồn gốc từ Neil Borden (1953) và E. Jerome McCarthy, kết hợp các quy định pháp lý về nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

2. Công ty TNHH Kinh Doanh Số Tám có quy mô tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0106026449, trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội, do ông Hoàng Xuân Mạnh làm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4772), kết hợp bán buôn máy móc thiết bị y tế (mã 4659). Bộ máy gồm 5 phòng ban: Hành chính, Kế toán, Sản xuất, Marketing và Kinh doanh.

3. Tình hình kinh doanh năm 2022 của công ty có điểm gì đáng chú ý về doanh thu và chi phí?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,68% (+237.264 đồng) so với năm 2021. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 9,82% (+195.253 đồng), tức tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Nhờ cắt giảm được chi phí thuê hạ tầng, lợi nhuận gộp vẫn tăng 9,07% và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 12,69%. Khoản giảm trừ doanh thu trong cả hai năm 2021 và 2022 đều bằng 0.

4. Danh mục sản phẩm thuốc chủ lực của công ty gồm những dòng nào và dòng nào mang lại doanh thu cao nhất?
Công ty có 248 sản phẩm được cấp phép. 4 dòng sản phẩm bán chạy nhất gồm: Vitamin – khoáng chất (Vitamin B tổng hợp, Khoáng chất sắt); Thuốc tẩy trùng sát khuẩn (Povidine); Thuốc nội tiết tố (Bảo Xuân, Hebra Vixmen); Thuốc chữa bệnh mãn tính (Benazepril, Captopril, Glucophage, Nedaryl). Trong đó, dòng Vitamin – khoáng chất là dòng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty.

5. Tác giả đã nhận diện những đối thủ cạnh tranh lớn nào đe dọa thị phần bán lẻ của công ty?
Bên cạnh hơn 30.000 hiệu thuốc nhỏ lẻ truyền thống trên kênh OTC, công ty chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các chuỗi bán lẻ dược phẩm quy mô lớn: FPT Long Châu (đã cán mốc hơn 1.000 nhà thuốc toàn quốc tính đến cuối năm 2022), chuỗi nhà thuốc An Khang của Thế Giới Di Động (vốn điều lệ 500 tỷ đồng) và hệ thống VinFa thuộc Tập đoàn Vingroup.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Lệ Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về Marketing-Mix 4P và phản ánh chân thực thực trạng vận hành tiếp thị của Công ty TNHH Kinh doanh số Tám giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các số liệu tài chính và báo cáo danh mục sản phẩm, đề tài làm rõ được những thành quả tăng trưởng doanh thu 9,68% cũng như những thách thức về áp lực giá vốn đầu vào và sự cạnh tranh từ các chuỗi dược phẩm hiện đại. Các đề xuất giải pháp cho 4 biến số sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến được định hình bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị marketing trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm và vật tư y tế.