Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tỷ lệ quỹ tiêu dùng cuối cùng chiếm trên 70% GDP, vượt trội so với mức 55% của Singapore. Riêng tại Hà Nội, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2012 đạt 268.332,9 tỷ VND và tăng lên mức 298.833,3 tỷ VND vào năm 2013, đóng góp hơn 11,3% vào quy mô bán lẻ toàn quốc. Bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO mang lại tiềm năng to lớn khi 65% dân số thuộc nhóm tuổi trẻ có sức mua cao. Tuy nhiên, sự đổ bộ của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ các chuỗi bán lẻ hiện đại đã tạo áp lực gay gắt lên các doanh nghiệp thương mại nội địa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để một thương hiệu bán lẻ tiên phong như chuỗi siêu thị Fivimart thuộc Công ty Cổ phần Nhất Nam có thể củng cố vị thế, giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ khi mở rộng quy mô và gia tăng thị phần bền vững. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về quản trị marketing chuỗi bán lẻ, đánh giá thực trạng chiến lược marketing của Fivimart trong giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing định hướng giá trị đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian mạng lưới siêu thị Fivimart trên địa bàn thành phố Hà Nội, hướng đến nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình mua sắm phục vụ tiêu dùng hàng ngày. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng trên thị trường bán lẻ hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler làm nền tảng, tập trung vào mô hình STP bao gồm phân đoạn thị trường (Segmentation), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị giá trị (Positioning). Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết Marketing thương mại bán lẻ của Giáo sư Nguyễn Bách Khoa và khung lý thuyết giá trị dành cho khách hàng. Theo quan điểm này, giá trị khách hàng nhận được là hiệu số giữa tổng lợi ích thụ hưởng từ sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh và tổng chi phí bỏ ra bao gồm tiền bạc, thời gian, công sức, tinh thần.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ cấu trúc chiến lược marketing chuỗi siêu thị qua bốn trụ cột: phân tích tình thế chiến lược, marketing mục tiêu định hướng giá trị, phối thức marketing-mix 4P bán lẻ và chiến lược dựa trên năng lực marketing nội tại. Chiến lược định vị được đánh giá qua hệ tọa độ Chất lượng và Giá bán (Quality/Price), giúp xác lập vị trí cạnh tranh rõ nét so với các mô hình đại siêu thị và chợ truyền thống.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: chuỗi siêu thị bán lẻ là hệ thống từ 2 điểm bán trở lên vận hành theo định hướng quản trị tập trung; danh mục hàng hóa cơ bản chiếm từ 80% đến 90% tổng lượng hàng; tiêu chuẩn phân hạng siêu thị theo Quyết định 14606 của UBND thành phố Hà Nội quy định diện tích kinh doanh từ 250 m2 đến trên 5.000 m2 gắn với danh mục từ 500 đến 5.000 tên hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Sở Công Thương Hà Nội và hệ thống báo cáo kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Nhất Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra khảo sát với cỡ mẫu 210 khách hàng là người dân sinh sống, mua sắm thường xuyên trên địa bàn các quận nội thành Hà Nội. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn để tiếp cận nhanh chóng các nhóm người tiêu dùng đa dạng về độ tuổi và thu nhập tại các điểm bán của chuỗi Fivimart. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành 15 cuộc phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia kinh tế, nhà quản trị chuỗi bán lẻ và kết hợp phương pháp quan trắc thực tế tại các siêu thị thành viên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kinh tế và xây dựng ma trận TOWS là nhằm lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng, phát hiện khoảng cách giữa kỳ vọng khách hàng với năng lực cung ứng thực tế, từ đó thiết lập các phương án chiến lược có tính khả thi cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô mạng lưới và thị phần, mạng lưới siêu thị tại Hà Nội có sự phát triển nhanh chóng nhưng có dấu hiệu biến động mạnh, từ 78 siêu thị năm 2009 tăng lên 100 siêu thị năm 2012 và điều chỉnh còn 94 siêu thị vào năm 2013. Chuỗi siêu thị Fivimart duy trì được vị thế trong nhóm 10 nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam, đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu bán lẻ toàn thành phố nhưng tốc độ mở rộng điểm bán mới đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Big C, Metro và Co.opmart.

Thứ hai, về cơ cấu ngành hàng và chất lượng sản phẩm, kết quả khảo sát 210 khách hàng cho thấy có 68% người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Fivimart. Tỷ trọng hàng thực phẩm tươi sống và hàng tiêu dùng thiết yếu đóng góp trên 75% doanh thu của chuỗi, phản ánh đúng đặc trưng định vị của mô hình siêu thị tổng hợp phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

Thứ ba, về nhận thức mức giá và độ nhạy cảm chi phí, có tới 42% khách hàng nhận định mức giá bán lẻ tại Fivimart cao hơn mặt bằng chợ truyền thống từ 5% đến 10%, và nhỉnh hơn một số chuỗi đại siêu thị giảm giá. Điều này tạo ra rào cản tâm lý nhất định đối với phân khúc người tiêu dùng có thu nhập trung bình thấp.

Thứ tư, về hiệu quả xúc tiến và hạ tầng bán lẻ, hơn 75% khách hàng tham gia chương trình khách hàng thân thiết và đánh giá cao các chương trình khuyến mại trực tiếp. Tuy nhiên, 35% người mua sắm bày tỏ sự chưa hài lòng về tình trạng tắc nghẽn cục bộ tại bãi đỗ xe và khu vực quầy thanh toán vào các khung giờ cao điểm từ 17h30 đến 19h30.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc chi phí thuê mặt bằng tại các vị trí trung tâm nội đô Hà Nội tăng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí vận hành. Đồng thời, việc ứng dụng hệ thống thông tin marketing (MIS) trong dự báo nhu cầu và quản trị chuỗi cung ứng chưa thực sự đồng bộ giữa các điểm bán, dẫn đến tình trạng cục bộ thiếu hàng hoặc dư thừa tồn kho.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2009) về Tổng công ty Thương mại Hà Nội và Đào Thị Phương Mai (2011) về chuỗi Hapromart, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng bài toán cốt lõi của chuỗi siêu thị nội địa không nằm ở việc chạy đua mở rộng số lượng điểm bán, mà phải nằm ở năng lực tối ưu hóa chuỗi cung ứng tập trung và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ khách hàng.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua bảng thống kê tăng trưởng tổng mức bán lẻ Hà Nội giai đoạn 2007 - 2013 (tăng từ 67.987,9 tỷ VND lên 298.833,3 tỷ VND), kết hợp biểu đồ cơ cấu danh mục ngành hàng và sơ đồ ma trận TOWS. Việc đối chiếu các dữ liệu này trên biểu đồ định vị Q/P cho thấy Fivimart đang nằm ở góc phần tư chất lượng khá gắn liền mức giá trung bình cao, đòi hỏi một chiến lược truyền thông giá trị mạnh mẽ hơn để khách hàng nhận thức rõ lợi ích vượt trội so với chi phí bỏ ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phân đoạn và tái định vị thương hiệu: Ban Giám đốc và Phòng Marketing Công ty Cổ phần Nhất Nam cần định vị nhất quán chuỗi Fivimart là "Điểm đến tin cậy cho thực phẩm tươi sạch và tiện ích gia đình". Tập trung phục vụ tập khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình và nhân viên văn phòng có thu nhập ổn định tại 12 quận nội thành Hà Nội, đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng thương hiệu lên trên 85% trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ hai, tối ưu hóa phối thức Marketing-mix: Phòng Thu mua và Quản trị hàng hóa thực hiện chuẩn hóa 85% danh mục hàng hóa cơ bản mua sắm tập trung, 15% còn lại dành cho các mặt hàng đặc sản địa phương tươi sống. Áp dụng chính sách định giá lẻ gần tròn (odd pricing) và định giá trọn gói combo nhằm giảm tâm lý giá đắt, phấn đấu gia tăng giá trị đơn hàng bình quân thêm 15% trong vòng 12 tháng. Đồng thời, đa dạng hóa các hình thức thanh toán thẻ và triển khai bán hàng đa kênh.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng điểm bán và dịch vụ khách hàng: Bộ phận Phát triển mạng lưới tiến hành rà soát, mở rộng từ 5 đến 8 điểm siêu thị mới tại các khu đô thị đông dân cư ven nội đô giai đoạn 2016 - 2020. Cải tạo mặt bằng, mở rộng làn thu ngân tự động và khu vực gửi xe nhằm cắt giảm 30% thời gian chờ đợi thanh toán của người tiêu dùng.

Thứ tư, phát triển hệ thống thông tin marketing và nhân sự: Trích lập ngân sách tương đương 2% đến 3% doanh thu hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng và cơ sở dữ liệu khách hàng CRM. Tổ chức đào tạo bắt buộc 100% nhân viên bán hàng và thu ngân về kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ văn minh thương mại trước năm 2018.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Siêu thị Hà Nội, cần duy trì quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ ổn định, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và mặt bằng kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại trong nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và Quản lý chuỗi siêu thị Fivimart: Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi, làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh và phân bổ ngân sách marketing tối ưu cho từng giai đoạn phát triển.

Thứ hai, Các nhà quản trị marketing trong ngành bán lẻ: Cung cấp khung phương pháp luận thực chiến về triển khai mô hình STP, quản trị phối thức 4P trong bán lẻ và phương thức đo lường hiệu quả hoạt động marketing thương mại hiện đại.

Thứ ba, Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại: Là tài liệu học thuật giá trị tham khảo về kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực địa với 210 mẫu, ứng dụng ma trận TOWS và xử lý dữ liệu thống kê chuỗi bán lẻ.

Thứ tư, Cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Sở Công Thương và Hiệp hội Siêu thị xây dựng quy hoạch hạ tầng thương mại văn minh, thúc đẩy liên kết giữa nhà sản xuất trong nước với hệ thống phân phối hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung phân tích thực trạng hoạt động marketing của chuỗi Fivimart tại Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu và marketing-mix định hướng giá trị đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao? Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 210 người tiêu dùng tại Hà Nội theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản trị và sử dụng số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2007 - 2013.

Khách hàng đánh giá như thế nào về mức giá và chất lượng của Fivimart? Khảo sát chỉ ra 68% khách hàng tin tưởng tuyệt đối vào chất lượng an toàn thực phẩm, nhưng có 42% khách hàng nhận định mức giá của chuỗi cao hơn mặt bằng chợ truyền thống từ 5% đến 10%, đòi hỏi chuỗi phải điều chỉnh chiến lược định giá linh hoạt hơn.

Những giải pháp đột phá nào được đề xuất cho chính sách phân phối và sản phẩm? Đề xuất chuẩn hóa 85% danh mục hàng cơ bản mua sắm tập trung, bổ sung 15% hàng tươi sống địa phương, mở rộng thêm 5 đến 8 điểm bán mới tại các khu đô thị và tối ưu hóa luồng thanh toán để giảm 30% thời gian chờ của khách.

Nghiên cứu đóng góp giá trị lý luận và thực tiễn gì cho ngành bán lẻ? Công trình hệ thống hóa khung lý thuyết marketing chuỗi siêu thị, cung cấp mô hình định vị Quality/Price chuẩn xác và mang lại cẩm nang thực thi chiến lược giúp các chuỗi bán lẻ nội địa nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing và mô hình chuỗi siêu thị bán lẻ hiện đại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích thực chứng sâu sắc thực trạng marketing của chuỗi Fivimart dựa trên mẫu khảo sát 210 khách hàng và chuỗi số liệu kinh tế Hà Nội giai đoạn 2007 - 2013.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về nhận thức giá bán lẻ, áp lực mặt bằng nội đô và hạ tầng thanh toán giờ cao điểm.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ 4P gắn liền với mô hình tái định vị thương hiệu và nâng cấp hệ thống thông tin marketing MIS.
  • Đề xuất các khuyến nghị chính sách vĩ mô thiết thực gửi đến cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thương mại văn minh.

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận marketing hiện đại và thực tiễn kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam. Lộ trình triển khai các giải pháp được phân kỳ rõ nét: giai đoạn 2015 - 2017 tập trung chuẩn hóa danh mục sản phẩm và chính sách giá, giai đoạn 2018 - 2020 mở rộng mạng lưới điểm bán và số hóa hệ thống quản trị. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực chứng trong toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị chuỗi bán lẻ.