Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn thay thế, đòi hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm, mức giá cạnh tranh, quy trình mua sắm tiện lợi và dịch vụ kỹ thuật đi kèm. Đối với các đơn vị kinh doanh thiết bị kỹ thuật, hoạt động bán hàng không chỉ tạo nguồn thu tức thời nhằm bù đắp chi phí và tích lũy tái đầu tư, mà còn là mắt xích trực tiếp duy trì mối liên kết giữa doanh nghiệp và thị trường mục tiêu.

Công ty Cổ phần BG – T&T là doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh Bắc Giang, chuyên kinh doanh và thi công các hạng mục: hệ thống mạng LAN, camera giám sát, hạ tầng điện năng lượng mặt trời, xây dựng công trình viễn thông và điện trung - hạ thế. Bán hàng được xác định là một trong những hoạt động trọng tâm nhất, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp cùng ngành và sự thay đổi trong hành vi mua sắm của khách hàng, hoạt động bán hàng của công ty bộc lộ một số khó khăn và thách thức trong việc duy trì tăng trưởng, kiểm soát chi phí bán hàng và tổ chức lực lượng bán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần BG – T&T trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty trong giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần BG – T&T.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần BG – T&T (địa chỉ: Số 21 Nguyễn Khuyến, phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh nghiệp vụ bán hàng gồm xác định mục tiêu và chỉ tiêu bán hàng, các hình thức và phương thức bán hàng, chính sách bán hàng (sản phẩm, giá, thanh toán, dịch vụ sau bán, xúc tiến), quy trình bán hàng trực tiếp và bán hàng online, cấu trúc lực lượng bán hàng, chính sách động viên và đánh giá nhân sự bán hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết quản trị bán hàng dựa trên các tài liệu học thuật kinh điển và giáo trình đại học chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất hoạt động bán hàng cá nhân: Tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler (Principles of Marketing, 2018), Comer (Quản trị bán hàng, 2005), và Ernest & Richard Ashmun (Salesmanship Fundamentals). Bán hàng được định vị là quá trình giao tiếp trực tiếp hai chiều, nhằm khám phá, gợi tạo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để hiện thực hóa giá trị trao đổi.
  • Nội dung quản trị bán hàng:
    • Chỉ tiêu bán hàng: Phân loại theo kết quả (doanh số, khối lượng bán, chi phí bán hàng, lợi nhuận) và theo hành vi (hướng khách hàng, hướng hoạt động).
    • Phương thức bán hàng: Phân định theo địa điểm giao hàng (tại kho, cửa hàng, tận nơi); theo khâu lưu chuyển (bán buôn, bán lẻ); theo hình thức giao dịch (hợp đồng, thỏa thuận trực tiếp, thương mại điện tử B2B, B2C, B2G).
    • Chính sách bán hàng: Chính sách sản phẩm gắn với chu kỳ sống (thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, bão hòa và tàn lụi); chính sách bao gói; chính sách định giá dựa trên ngưỡng cận dưới chi phí biến đổi bình quân ($P \ge AVC_{KD\min}$ đối với thị trường hiện tại và $P \ge AVC_{KD} + CP_{\text{vận chuyển, thâm nhập}}$ đối với thị trường mới); chính sách thanh toán và dịch vụ sau bán.
    • Cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng: 4 mô hình cơ bản dẫn xuất từ giáo trình của Vũ Minh Đức & Vũ Huy Thông (Quản trị bán hàng), Hoàng Minh Đường & Nguyễn Thừa Lộc (Quản trị doanh nghiệp thương mại), bao gồm cấu trúc theo sản phẩm, theo khu vực địa lý, theo khách hàng và mô hình hỗn hợp.
    • Quy trình nhân sự bán hàng: Mô hình tuyển dụng nhân sự 10 bước của Trần Kim Dung (Quản trị nguồn nhân lực) và quy trình huấn luyện, đào tạo lực lượng bán hàng 5 bước của Thomas N. Ingram et al. (Sales Management: Analysis and Decision Making).
    • Đánh giá hoạt động bán hàng: Các kỹ thuật sử dụng thang điểm thứ bậc, phương pháp xếp hạng, quản trị theo mục tiêu (MBO) và sắp xếp thứ bậc kết quả - hành vi.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích dữ liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm các tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần BG – T&T cung cấp trong các năm tài chính 2020, 2021 và 2022. Tác giả áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động chỉ tiêu kinh doanh và thực trạng hoạt động bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng

Chương này tổng quan toàn bộ hệ thống lý thuyết về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Nội dung khởi đầu bằng việc làm rõ khái niệm, bản chất và vai trò của bán hàng dưới ba góc độ: khách hàng (cầu nối thỏa mãn nhu cầu), doanh nghiệp (thu hồi vốn, tạo lợi nhuận, nâng cao vị thế) và xã hội (lưu thông của cải, cân đối cung - cầu, giải quyết việc làm).

Tiếp đó, chương phân tích chi tiết các nội dung nghiệp vụ trong quản trị bán hàng:

  • Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu bán hàng: Phân tích mục tiêu doanh số, sản lượng, thị phần, độ bao phủ và phát triển khách hàng; đối chiếu ưu nhược điểm giữa chỉ tiêu theo kết quả và chỉ tiêu theo hành vi.
  • Hình thức và phương thức bán hàng: Khái quát các phương thức giao nhận, khâu bán buôn, bán lẻ, các giao dịch thương mại điện tử (B2B, B2C, B2G) và quy trình giao dịch qua Internet.
  • Chính sách bán hàng và hỗ trợ bán: Luận giải kỹ thuật định giá theo chi phí biến đổi, chính sách tín dụng/thanh toán, dịch vụ bảo hành sửa chữa sau bán, cùng các công cụ truyền thông bổ trợ gồm quảng cáo, khuyến mại (xúc tiến bán) và quan hệ công chúng (PR).
  • Chuẩn hóa quy trình bán hàng: Trình bày quy trình bán hàng 5 bước tại cửa hàng (chào đón, khám phá nhu cầu theo nguyên tắc 80/20, giới thiệu lợi ích, xử lý từ chối, kết thúc thương vụ) và quy trình 5 bước trên Internet dựa trên 5 loại nhu cầu (an toàn, tiện nghi, mới lạ, hãnh diện, giá).
  • Quản trị lực lượng bán hàng: Phân tích ưu nhược điểm của các mô hình cơ cấu tổ chức lực lượng bán; làm rõ quy trình tuyển dụng 10 bước, quy trình đào tạo 5 bước, các hình thức đãi ngộ tài chính (lương, hoa hồng, thưởng kết hợp) và phi tài chính (thăng tiến, phát triển năng lực cá nhân, phụ cấp).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố môi trường vi mô (nội bộ, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian, sản phẩm thay thế, công chúng, khách hàng) và vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp lý, văn hóa).

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần BG – T&T

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần BG – T&T (thành lập ngày 25/11/2015, mã số thuế 2400774851, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Huy). Bộ máy quản trị công ty gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Marketing, Kinh doanh, Dự án. Trong các ngành nghề đăng ký, mảng thi công cung cấp hệ thống mạng LAN, camera và điện năng lượng mặt trời là lĩnh vực kinh doanh nòng cốt.

Tác giả tổng hợp báo cáo tài chính nội bộ nhằm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 tuyệt đối Chênh lệch 2021/2020 tương đối (%) Chênh lệch 2022/2021 tuyệt đối Chênh lệch 2022/2021 tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV - 43.956 68.440 - +29,31 - +57,43
Doanh thu thuần - - 66.081 - +28,36 - -
Giá vốn hàng bán - - 55.697 - +28,43 - -
Lợi nhuận gộp - - 10.384 - +28,01 - -
Chi phí bán hàng - - 6.570 - +29,25 - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 1.989 - +13,03 - -
Lợi nhuận thuần - - 3.889 - +32,30 - -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - 3.607 - +32,35 - -
Lợi nhuận sau thuế 1.412 - 2.886 - +32,35 - -

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần BG - T&T năm 2020 - 2022, Đơn vị tính trong văn bản: VNĐ)

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng liên tục trong cả 3 năm. Năm 2021, doanh thu tăng 29,31% nhờ các sản phẩm camera, mạng LAN và năng lượng mặt trời đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong giai đoạn dịch bệnh. Năm 2022, khi các biện pháp giãn cách được dỡ bỏ và hoạt động đầu tư công nghiệp phục hồi, doanh thu tăng trưởng 57,43%, lợi nhuận sau thuế đạt 2.886 VNĐ (tăng từ mốc 1.412 VNĐ năm 2020). Tuy nhiên, tốc độ gia tăng của chi phí bán hàng (tăng 29,25% năm 2021) và giá vốn đặt ra thách thức về hiệu quả quản trị chi phí hoạt động bán hàng.

Bên cạnh kết quả tài chính, chương 2 kiểm định chi tiết thực trạng các nghiệp vụ bán hàng: phân công chỉ tiêu, hình thức giao dịch trực tiếp và theo dự án, chính sách bảo hành kỹ thuật, quy trình bán hàng tại văn phòng và qua mạng xã hội/website, quy mô nhân sự bán hàng và các công cụ đánh giá nhân viên đang áp dụng tại đơn vị. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: quy trình bán hàng online chưa đồng bộ, lực lượng bán hàng thiếu bản mô tả công việc phân định theo chuyên môn, thiếu cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung và chế độ lương thưởng chưa tạo động lực đột phá.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần BG – T&T

Căn cứ vào định hướng phát triển của BG – T&T và các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô tác động tới ngành viễn thông - thiết bị an ninh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện chỉ tiêu bán hàng và chính sách thưởng: Xây dựng bảng chỉ tiêu bán hàng cá nhân theo từng tháng cho nhân viên kinh doanh, kết hợp giữa định ngạch doanh số và chỉ tiêu hành vi tiếp cận khách hàng; áp dụng cơ chế thưởng doanh số linh hoạt nhằm nâng cao động lực làm việc.
  • Chuẩn hóa quy trình bán hàng online: Tối ưu hóa chuỗi tương tác 5 bước từ khâu tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng, sàng lọc phân loại nhu cầu kỹ thuật, tư vấn báo giá trực tuyến, tạo đơn hàng phối hợp với phòng Dự án để khảo sát/lắp đặt, đến chăm sóc sau bán.
  • Phân công nhiệm vụ và cấu trúc lại lực lượng bán hàng: Đề xuất mô hình cấu trúc lực lượng bán hàng mới (Sơ đồ 3) cho giai đoạn 2023 – 2025, phân định rõ trách nhiệm giữa nhóm phát triển thị trường mới và nhóm chăm sóc khách hàng dự án/duy trì hợp đồng.
  • Phát triển tiếp thị trực tuyến: Tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu trên các kênh kỹ thuật số, mạng xã hội và tối ưu hóa website doanh nghiệp nhằm tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng cho mảng thi công mạng LAN và điện mặt trời.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng: Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu thông tin khách hàng tập trung, theo dõi lịch sử mua sắm, chu kỳ bảo trì hệ thống và lịch bảo hành thiết bị để tối ưu hóa hoạt động tiếp thị lại.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và thiết kế các khóa đào tạo nội bộ định kỳ về kiến thức thiết bị viễn thông, camera an ninh và kỹ năng đàm phán bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần BG – T&T:

  • Tổng hợp bức tranh tài chính: Giai đoạn 2020 – 2022 chứng kiến sự phục hồi và tăng trưởng của doanh nghiệp với doanh thu bán hàng tăng từ 43.956 VNĐ (năm 2021) lên 68.440 VNĐ (năm 2022, tương ứng tăng 57,43%), lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 2.886 VNĐ so với mức 1.412 VNĐ năm 2020. Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế năm 2021 đạt 32,35%.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ: Xây dựng mẫu báo cáo bán hàng chi tiết, bảng chỉ tiêu doanh số cá nhân theo tháng, hoàn thiện quy trình bán hàng trên Internet gồm 5 bước tiếp cận, và sơ đồ tổ chức lực lượng bán hàng mới giai đoạn 2023 – 2025.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị bán hàng gắn với đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật hạ tầng (mạng LAN, camera, điện mặt trời) của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp tỉnh; cung cấp bộ giải pháp tổ chức bán hàng có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Toàn bộ phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do công ty cung cấp, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng quy mô lớn trên mẫu khách hàng thực tế (B2B và B2C) để đo lường mức độ hài lòng khách quan.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần BG – T&T) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong khoảng thời gian 2020 – 2022, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành phân phối thiết bị kỹ thuật còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai nghiên cứu định lượng khảo sát các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà thầu thi công mạng LAN, camera và giải pháp điện mặt trời của nhóm khách hàng doanh nghiệp và hộ gia đình.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ đo lường ROI của các kênh tiếp thị số (Digital Marketing) đối với việc tạo khách hàng tiềm năng cho mảng dự án kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Quản trị bán hàng: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận hoàn chỉnh cho đề tài hoàn thiện hoạt động bán hàng, từ hệ thống hóa lý thuyết, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đến xây dựng giải pháp thực tiễn.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật, viễn thông và cơ điện quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu về biểu mẫu chỉ tiêu bán hàng cá nhân theo tháng, quy trình bán hàng qua Internet 5 bước và các phương án cơ cấu tổ chức lực lượng bán phù hợp với mô hình doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh nòng cốt của Công ty Cổ phần BG – T&T là gì?
Theo công bố của doanh nghiệp, công ty tham gia nhiều mảng như xây dựng viễn thông, thi công điện chiếu sáng, sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, lĩnh vực trọng tâm nhất, được đầu tư nguồn lực lớn nhất và đem lại doanh thu, lợi nhuận chủ yếu là thi công, cung cấp hệ thống mạng LAN, camera giám sát và hệ thống điện năng lượng mặt trời.

2. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 43.956 VNĐ (tăng 29,31% so với 2020); năm 2022 đạt 68.440 VNĐ (tăng 57,43% so với 2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 2.886 VNĐ, tăng trưởng đáng kể so với mức 1.412 VNĐ của năm 2020.

3. Khóa luận sử dụng các khung quy trình chuẩn nào để phân tích nghiệp vụ bán hàng?
Tác giả vận dụng quy trình bán hàng tại cửa hàng 5 bước, quy trình bán hàng trên Internet 5 bước phân tích theo 5 nhóm nhu cầu khách hàng, quy trình tuyển dụng nhân viên bán hàng 10 bước của tác giả Trần Kim Dung, và quy trình huấn luyện, đào tạo lực lượng bán hàng 5 bước của Thomas N. Ingram et al.

4. Khóa luận đề xuất các giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2023 – 2025?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: thiết lập bảng chỉ tiêu bán hàng cá nhân tháng kèm cơ chế thưởng; chuẩn hóa quy trình bán hàng online 5 bước; tái cơ cấu và phân công nhiệm vụ lực lượng bán hàng (Sơ đồ 3); đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến; và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Yến đã hoàn thành việc khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần BG – T&T trong giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận quản trị bán hàng và số liệu hoạt động thực tế của doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, tác giả chỉ ra các điểm mạnh về tăng trưởng doanh số cùng những tồn tại trong quản trị nhân sự và quy trình trực tuyến. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2025 tập trung vào chỉ tiêu bán hàng cá nhân, tái cấu trúc đội ngũ và ứng dụng tiếp thị số, tạo cơ sở tham khảo khả thi cho công tác hoàn thiện quản trị bán hàng tại đơn vị.